[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20%E1%BB%91ng%20c%E1%BB%95%20tay{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hội chứng ống cổ tay":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":50,"createUser":60,"publishUser":10,"keywords":64,"keywordCount":75,"enrichTopicLink":76,"status":77,"createTime":78,"updateTime":79,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"relateTopics":82},"hội chứng ống cổ tay","Hội chứng ống cổ tay: Cơ chế bệnh sinh, chẩn đoán và điều trị CTS","Hội chứng ống cổ tay (CTS) chèn ép dây thần kinh giữa gây tê bàn tay, chẩn đoán qua nghiệm pháp Phalen, đo điện cơ và điều trị bằng nẹp, tiêm hoặc phẫu thuật giải áp.","\u003Cp>Hội chứng ống cổ tay (carpal tunnel syndrome - CTS) là bệnh lý thần kinh ngoại biên do chèn ép cục bộ thường gặp nhất trong thực hành lâm sàng, đặc trưng bởi tình trạng tăng áp lực cơ học mạn tính bên trong khoang ống cổ tay gây thiếu máu cục bộ vi mạch và tổn thương bao myelin sợi trục của dây thần kinh giữa (median nerve). Bệnh lý này biểu hiện lâm sàng qua các triệu chứng kinh điển như tê bì, dị cảm châm chích, đau rát bỏng ở ba ngón rưỡi phía ngoài của bàn tay (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và nửa ngoài ngón nhẫn), thường tăng nặng về đêm hoặc khi thực hiện các động tác gập duỗi cổ tay lặp đi lặp lại kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giải phẫu Chức năng và Cơ chế Bệnh sinh Chèn ép\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ống cổ tay là một khoang giải phẫu hẹp, không co giãn, nằm ở mặt trước cổ tay:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giới hạn giải phẫu:\u003C\u002Fstrong> Phía sau và hai bên được bao bọc bởi cung xương cổ tay hình chữ U (tạo bởi các xương thuyền, xương nguyệt, xương tháp, xương đậu, xương thang, xương thê, xương cả và xương móc). Phía trước được che phủ bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20ch%E1%BA%B1ng%22%7D}} vòng cổ tay dày chắc (mạc giữ gân gấp - transverse carpal ligament \u002F flexor retinaculum).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thành phần bên trong:\u003C\u002Fstrong> Ống cổ tay chứa đựng chín gân cơ gấp ngón tay (bốn gân gấp các ngón nông, bốn gân gấp các ngón sâu và một gân gấp ngón cái dài) cùng với thân dây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A7n%20kinh%20gi%E1%BB%AFa%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế bệnh sinh vi mạch:\u003C\u002Fstrong> Bình thường áp lực trong ống cổ tay dao động ở mức thấp. Khi gập hoặc duỗi cổ tay quá mức, hoặc do viêm dày bao hoạt dịch gân gấp, áp lực nội ống tăng vọt làm tắc nghẽn dẫn lưu tĩnh mạch nội thần kinh, gây phù nề khoang kẽ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}} nuôi dây thần kinh, thoái hóa bao myelin phân đoạn và cuối cùng dẫn đến đứt sợi trục và teo cơ mô cái (thenar atrophy).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Dịch tễ học và Các yếu tố Nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hội chứng ống cổ tay là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế lao động liên quan đến chi trên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công trình dịch tễ học quần thể kinh điển của Isam Atroshi và các cộng sự (1999) công bố trên tạp chí JAMA, hội chứng ống cổ tay có tỷ lệ lưu hành thực tế rất cao trong cộng đồng dân cư trưởng thành, với tỷ lệ mắc ở nữ giới cao hơn đáng kể so với nam giới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố nguy cơ nội sinh và ngoại sinh thúc đẩy CTS bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố nghề nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Các công việc đòi hỏi thao tác cầm nắm mạnh, gập duỗi cổ tay lặp lại liên tục, sử dụng dụng cụ cầm tay có độ rung lớn (như công nhân lắp ráp cơ khí, thợ may, nhân viên nhập liệu máy tính).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý chuyển hóa và nội tiết:\u003C\u002Fstrong> Đái tháo đường (gây bệnh lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} do chuyển hóa làm dây thần kinh dễ tổn thương cơ học hơn), suy giáp (lắng đọng mucopolysaccharide gây phù nề bao gân), béo phì và thời kỳ mang thai hoặc mãn kinh (do ứ trệ dịch cơ thể).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý viêm khớp và giải phẫu:\u003C\u002Fstrong> Viêm khớp dạng thấp gây viêm tăng sinh màng hoạt dịch gân gấp, gãy xương bán phần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A7u%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%20x%C6%B0%C6%A1ng%20quay%22%7D}} (gãy Pouteau-Colles) để lại di chứng can xương gồ ghề chèn ép ống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn bệnh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Triệu chứng lâm sàng chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tổn thương mô học thần kinh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chiến lược xử trí ưu tiên\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn nhẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tê bì, dị cảm châm chích về đêm, thức giấc phải lắc vẩy bàn tay (Flick sign)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tắc nghẽn tĩnh mạch nội thần kinh, phù nề mô kẽ nhẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đeo nẹp cổ tay tư thế trung gian, điều chỉnh tư thế làm việc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tê bì và đau rát thường trực cả ban ngày, giảm cảm giác phân biệt hai điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thiếu máu cục bộ vi mạch, thoái hóa bao myelin từng đoạn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22corticosteroid%20t%E1%BA%A1i%20ch%E1%BB%97%22%7D}}, nẹp đêm, vật lý trị liệu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất cảm giác ngón tay, yếu cơ đối chiếu ngón cái, teo rõ rệt khối cơ mô cái\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thoái hóa sợi trục vĩnh viễn, xơ hóa nội thần kinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ định phẫu thuật giải phóng dây chằng vòng cổ tay tuyệt đối\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Chẩn đoán Lâm sàng và Thăm dò Chức năng Điện sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán hội chứng ống cổ tay dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa bệnh sử, khám thực thể chuyên biệt và thăm dò cận lâm sàng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo nghiên cứu tổng quan lâm sàng của Jeremy D. Bland (2007) công bố trên tạp chí y khoa British Medical Journal (BMJ), các nghiệm pháp lâm sàng kết hợp cùng điện chẩn đoán đóng vai trò nền tảng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp Phalen:\u003C\u002Fstrong> Gập cổ tay tối đa vuông góc trong vòng một phút làm tăng áp lực khoang ống; nghiệm pháp dương tính khi tái hiện cảm giác tê buốt hoặc dị cảm ở vùng chi phối dây thần kinh giữa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dấu hiệu Tinel:\u003C\u002Fstrong> Dùng ngón tay gõ nhẹ trực tiếp lên đường đi của dây thần kinh giữa tại nếp gấp cổ tay; dương tính khi người bệnh có cảm giác điện giật bắn dọc xuống các ngón tay.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp ép ống cổ tay (Durkan test):\u003C\u002Fstrong> Người khám dùng hai ngón tay cái ấn trực tiếp lên ống cổ tay trong ba mươi giây để kích phát triệu chứng tê bì.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} (NCS \u002F EMG):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn vàng khách quan giúp xác định vị trí chèn ép, đánh giá kéo dài thời gian tiềm tàng cảm giác và vận động (distal sensory and motor latencies), giảm tốc độ dẫn truyền qua cổ tay và phân độ mức độ tổn thương sợi trục.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm khớp cổ tay độ phân giải cao:\u003C\u002Fstrong> Đo diện tích mặt cắt ngang của dây thần kinh giữa tại cửa vào ống cổ tay để đánh giá tình trạng phù nề và loại trừ các khối {{topic|%7B%22topic%22%3A%22u%20bao%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8B%20d%E1%BA%A1ng%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chiến lược Điều trị Bảo tồn và Phẫu thuật Giải áp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lựa chọn phương pháp điều trị cần được cá thể hóa dựa trên mức độ nghiêm trọng và thời gian kéo dài triệu chứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo Hướng dẫn thực hành lâm sàng dựa trên bằng chứng của Hiệp hội Bác sĩ Phẫu thuật Chỉnh hình Hoa Kỳ (AAOS, Graham et al., 2016) công bố trên Tạp chí Phẫu thuật Xương Khớp (JBJS), các khuyến cáo điều trị chuẩn mực bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bất động bằng nẹp cổ tay (Splinting):\u003C\u002Fstrong> Đeo nẹp cổ tay giữ ở tư thế trung gian (không gập, không duỗi) vào ban đêm là lựa chọn can thiệp bảo tồn bước đầu hiệu quả, giúp duy trì áp lực trong ống cổ tay ở mức thấp nhất trong giấc ngủ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêm Corticosteroid tại chỗ vào Ống cổ tay:\u003C\u002Fstrong> Tiêm một liều corticosteroid tác dụng kéo dài vào khoang ống cổ tay giúp giảm nhanh tình trạng viêm phù nề bao gân gấp, cải thiện triệu chứng rõ rệt trong ngắn và trung hạn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật Cắt mở Giải áp Ống cổ tay (Carpal Tunnel Release - CTR):\u003C\u002Fstrong> Được chỉ định khi điều trị bảo tồn thất bại, triệu chứng kéo dài không thuyên giảm hoặc có dấu hiệu teo cơ mô cái và giảm dẫn truyền vận động nặng trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20c%C6%A1%22%7D}}. Phẫu thuật có thể thực hiện bằng phương pháp mổ mở kinh điển hoặc mổ nội soi ít xâm lấn, nhằm cắt đứt hoàn toàn dây chằng vòng cổ tay, giải phóng áp lực chèn ép lên dây thần kinh giữa và phục hồi tuần hoàn máu nuôi dưỡng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Hội chứng ống cổ tay","carpal tunnel syndrome",[20,21,22,18],"hội chứng đường hầm cổ tay","chèn ép thần kinh giữa","CTS","Hội chứng ống cổ tay (carpal tunnel syndrome - CTS) là bệnh lý thần kinh ngoại biên do tăng áp lực nội ống cổ tay chèn ép dây thần kinh giữa, dẫn đến tê bì, đau buốt ba ngón rưỡi ngoài bàn tay và teo cơ mô cái.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,34,42],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"Graham, B., Peljovich, A. E., Afra, R., Cho, M. S., Gray, R. R., Stephenson, J., Gurman, A., MacDermid, J. C., Mlady, G., Patel, A. T., Rempel, D., Rozental, T. D., Salajegheh, M. K., Keith, M. W., Jevsevar, D. S., Shea, K. G., Bozic, K. J., Adams, J., Evans, P. J., … Sevarino, K. (2016). The American Academy of Orthopaedic Surgeons Evidence-Based Clinical Practice Guideline on: Management of Carpal Tunnel Syndrome. Journal of Bone and Joint Surgery, 98(20), 1750-1754.","The American Academy of Orthopaedic Surgeons Evidence-Based Clinical Practice Guideline on: Management of Carpal Tunnel Syndrome","B. Graham, A. E. Peljovich, R. Afra, M. S. Cho, D. Rempel, K. J. Bozic","Journal of Bone and Joint Surgery",2016,"10.2106\u002Fjbjs.16.00719","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2106\u002Fjbjs.16.00719",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":41},"Atroshi, I., Gummesson, C., Johnsson, R., Ornstein, E., Ranstam, J., & Rosén, I. (1999). Prevalence of Carpal Tunnel Syndrome in a General Population. JAMA, 282(2), 153-158.","Prevalence of Carpal Tunnel Syndrome in a General Population","Isam Atroshi, C. Gummesson, R. Johnsson, E. Ornstein, J. Ranstam, I. Rosén","JAMA",1999,"10.1001\u002Fjama.282.2.153","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1001\u002Fjama.282.2.153",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":49},"Bland, J. D. (2007). Carpal tunnel syndrome. BMJ, 335(7615), 343-346.","Carpal tunnel syndrome","Jeremy D. Bland","BMJ",2007,"10.1136\u002Fbmj.39282.623553.ad","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1136\u002Fbmj.39282.623553.ad",[51,54,57],{"question":52,"answer":53},"Những dấu hiệu lâm sàng đặc trưng nhất của hội chứng ống cổ tay là gì?","Bao gồm tê bì, dị cảm châm chích ba ngón rưỡi phía ngoài bàn tay (ngón cái, trỏ, giữa), thường tăng nặng về đêm và giảm bớt khi lắc vẩy bàn tay.",{"question":55,"answer":56},"Nghiệm pháp Phalen và dấu hiệu Tinel thực hiện như thế nào để chẩn đoán CTS?","Nghiệm pháp Phalen gập cổ tay tối đa 60 giây gây tê; dấu hiệu Tinel gõ lên dây thần kinh giữa nếp cổ tay tạo cảm giác điện giật bắn xuống ngón tay.",{"question":58,"answer":59},"Khi nào bệnh nhân hội chứng ống cổ tay có chỉ định phẫu thuật giải áp?","Phẫu thuật cắt giải áp mạc giữ gân gấp được chỉ định khi điều trị bảo tồn thất bại, có dấu hiệu teo cơ mô cái hoặc đo điện dẫn truyền thần kinh cho thấy tổn thương sợi trục nặng.",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[65,66,67,68,69,70,71,72,73,74],"dây chằng","thần kinh giữa","thiếu máu cục bộ","đa dây thần kinh","đầu dưới xương quay","corticosteroid tại chỗ","dẫn truyền thần kinh","u bao thần kinh","dị dạng mạch máu","điện cơ",10,true,"PUBLISHED","2023-09-19T02:07:17.587+00:00","2026-08-30T16:03:33.564+00:00","2026-08-30T16:03:32.970+00:00",337,[83,86,89,92,95,98,101,104,107,110],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"amino acid","Amino Acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Amino Acid ",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hành vi bạo lực","Hành vi bạo lực là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"axit arachidonic","Axit arachidonic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","arachidonic acid","Axit arachidonic (Arachidonic Acid - AA) là một acid béo không bão hòa đa thiết yếu chứa 20 nguyên tử carbon và 4 liên kết đôi cis (20:4, ω-6), thành phần cấu trúc của màng tế bào và tiền chất trung tâm của chuỗi chuyển hóa eicosanoid gây viêm.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]