[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%93i%20sinh%20tim%20ph%E1%BB%95i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hồi sinh tim phổi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"hồi sinh tim phổi","Hồi sinh tim phổi","Hồi sinh tim phổi là một phương pháp nhân tạo để thay thế chức năng tim và phổi, thường được sử dụng trong các trường hợp tim ngừng đập hoặc suy tim cấp. Quá tr...","\u003Cp>\u003Cstrong>Hồi sinh tim phổi\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cardiopulmonary resuscitation \u002F CPR\u003C\u002Fem>) là quy trình cấp cứu hồi sức y khoa khẩn cấp phối hợp giữa ép tim ngoài lồng ngực và thông khí nhân tạo (kèm khử rung tim sớm nếu có chỉ định) nhằm duy trì dòng máu tuần hoàn nhân tạo và cung cấp oxy cho não và cơ tim ở nạn nhân bị ngừng tuần hoàn hô hấp đột ngột.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý học tuần hoàn trong ngừng tim và thời gian vàng cấp cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngừng tuần hoàn (Cardiac arrest) là tình trạng cơ tim ngừng co bóp hiệu quả, khiến lưu lượng tim (cardiac output) giảm về bằng không tức thời. Áp lực tưới máu não (Cerebral Perfusion Pressure - CPP) và áp lực tưới máu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20v%C3%A0nh%22%7D}} (Coronary Perfusion Pressure) lập tức sụp đổ. Não bộ là cơ quan nhạy cảm nhất với tình trạng thiếu oxy mô (hypoxia):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chỉ sau 10 đến 15 giây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%E1%BB%ABng%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}}, nạn nhân mất hoàn toàn tri giác; sau 30 đến 60 giây, đồng tử bắt đầu giãn và ngừng thở hoàn toàn; sau 4 đến 6 phút không có dòng máu tưới, các neuron vỏ não bắt đầu tổn thương hoại tử không hồi phục. Nếu không được cấp cứu hồi sinh tim phổi ngay lập tức, cơ hội sống sót của nạn nhân giảm từ 7% đến 10% sau mỗi phút trôi qua. Ép tim ngoài lồng ngực tạo ra dòng máu tuần hoàn nhân tạo nhờ hai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} phối hợp: cơ chế bơm tim (ép trực tiếp tâm thất giữa xương ức và cột sống) và cơ chế bơm lồng ngực (biến thiên áp lực âm và dương bên trong khoang lồng ngực đẩy máu qua van một chiều vào đại tuần hoàn).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuỗi sinh tồn (Chain of Survival) và kỹ thuật ép tim chất lượng cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) và Hội đồng Hồi sức Châu Âu (ERC) khuyến cáo Chuỗi sinh tồn gồm 6 mắt xích gắn kết mật thiết: Nhận biết sớm và gọi trợ giúp khẩn cấp; Cấp cứu CPR chất lượng cao sớm; Khử rung tim sớm bằng máy AED; Hồi sức nâng cao chuyên sâu; Chăm sóc sau ngừng tuần hoàn; và Phục hồi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BB%83%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} - tâm lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kỹ thuật ép tim chất lượng cao (High-Quality CPR) đòi hỏi tuân thủ 5 tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vị trí đặt tay chuẩn xác:\u003C\u002Fstrong> Đặt gót bàn tay lên nửa dưới của xương ức nạn nhân, hai bàn tay đan các ngón vào nhau, cánh tay giữ thẳng vuông góc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">90^\\circ\u003C\u002Fscript> với thành ngực người bệnh, sử dụng trọng lượng thân trên để tạo lực ép.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tần số ép tim:\u003C\u002Fstrong> Duy trì đều đặn từ 100 đến 120 lần\u002Fphút (không ép quá chậm làm giảm áp lực tưới máu, không ép quá nhanh trên 120 lần\u002Fphút khiến tâm thất không đủ thời gian đổ đầy máu thụ động).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ sâu lún ngực:\u003C\u002Fstrong> Ép sâu từ 5 đến 6 cm ở người lớn (hoặc ít nhất 1\u002F3 đường kính trước sau của lồng ngực ở trẻ em), tránh ép quá sâu gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A3y%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%C6%B0%E1%BB%9Dn%22%7D}} đâm thủng tạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Để lồng ngực nở hoàn toàn:\u003C\u002Fstrong> Sau mỗi nhịp ép, thả lỏng hoàn toàn lực tỳ đè để thành ngực nở lại tối đa về vị trí ban đầu, tạo áp lực âm trong lồng ngực hút máu tĩnh mạch hồi lưu về buồng tim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hạn chế tối đa thời gian gián đoạn:\u003C\u002Fstrong> Giữ tỷ lệ thời gian ép tim (Chest Compression Fraction - CCF) đạt trên 60% đến 80%, không gián đoạn ép tim quá 10 giây khi đổi người cấp cứu hoặc kiểm tra mạch. Tỷ lệ ép tim \u002F thông khí là 30:2 khi có một người cấp cứu cơ bản.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Điện sinh lý học ngừng tim và sốc điện khử rung\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điện tâm đồ của ngừng tuần hoàn được chia thành hai nhóm lớn quyết định chiến lược xử trí:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm có chỉ định sốc điện (Shockable Rhythms):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm \u003Cem>Rung thất (Ventricular Fibrillation - VF)\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Nhanh thất vô mạch (Pulseless Ventricular Tachycardia - pVT)\u003C\u002Fem>. Cơ tim dao động hỗn loạn hoặc co bóp quá nhanh không tống được máu. Sốc điện khử rung không đồng bộ ngay lập tức bằng máy AED hoặc máy sốc điện phá rung với mức năng lượng 200 J (dạng sóng hai pha - biphasic) sẽ khử cực đồng thời toàn bộ tế bào cơ tim, tạo cơ hội cho nút xoang nhĩ tái lập nhịp chủ nhịp sinh lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm không có chỉ định sốc điện (Non-shockable Rhythms):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm \u003Cem>Vô tâm thu (Asystole - đường đẳng điện)\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Phân ly điện cơ (Pulseless Electrical Activity - PEA - có sóng điện tim nhưng không bắt được mạch)\u003C\u002Fem>. Không được sốc điện vì không có hoạt động điện co bóp; phác đồ ưu tiên là tiếp tục CPR chất lượng cao liên tục, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAm%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} Adrenaline (Epinephrine 1 mg mỗi 3-5 phút) và truy tìm xử trí khẩn cấp 5 chữ H (Hypoxia, Hypovolemia, Hydrogen ion\u002Ftoan máu, Hypo\u002FHyperkalemia, Hypothermia) và 5 chữ T (Tension pneumothorax, Tamponade tim, Toxins ngộ độc, Thrombosis mạch phổi, Thrombosis mạch vành).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Cardiopulmonary resuscitation \u002F CPR","Hồi sinh tim phổi là quy trình cấp cứu hồi sức y khoa khẩn cấp phối hợp giữa ép tim ngoài lồng ngực và thông khí nhân tạo (kèm khử rung tim sớm nếu có chỉ định) nhằm duy trì dòng máu tuần hoàn nhân tạo và cung cấp oxy cho não và cơ tim ở nạn nhân bị ngừng tuần hoàn hô hấp đột ngột.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Qin Qin (2021). Standard cardiopulmonary resuscitation versus chest compressions only after out-of-hospital cardiac arrest: a protocol for systematic review and meta-analysis. Academic Journal.","Standard cardiopulmonary resuscitation versus chest compressions only after out-of-hospital cardiac arrest: a protocol for systematic review and meta-analysis","Qin Qin","Academic Journal",2021,"10.37766\u002Finplasy2021.3.0109",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Nobre Carla, Mesquita Dinis, Thomas Boban (2014). Prolonged Chest Compressions During Cardiopulmonary Resuscitation for Cardiac Arrest Due to Acute Pulmonary Embolism. Chest.","Prolonged Chest Compressions During Cardiopulmonary Resuscitation for Cardiac Arrest Due to Acute Pulmonary Embolism","Nobre Carla, Mesquita Dinis, Thomas Boban","Chest",2014,"10.1378\u002Fchest.1824624",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":33,"doi":40,"url":10},"Rubertsson Sten (2014). Cardiopulmonary Resuscitation With Mechanical Chest Compressions and Simultaneous Defibrillation—Reply. JAMA.","Cardiopulmonary Resuscitation With Mechanical Chest Compressions and Simultaneous Defibrillation—Reply","Rubertsson Sten","JAMA","10.1001\u002Fjama.2014.2113",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Các thông số kỹ thuật chuẩn quốc tế cho động tác ép tim ngoài lồng ngực chất lượng cao ở người lớn là gì?","Tần số ép tim từ 100 đến 120 lần\u002Fphút, độ sâu lún ngực từ 5 đến 6 cm, để lồng ngực nở hoàn toàn sau mỗi lần ép, hạn chế tối đa thời gian gián đoạn ép tim (\u003C 10 giây) và tỷ lệ ép tim\u002Fthổi ngạt là 30:2 khi có 1 người cấp cứu.",{"question":46,"answer":47},"Hai dạng rối loạn nhịp tim ngừng tuần hoàn nào có chỉ định sốc điện khử rung tim ngay lập tức?","Rung thất (Ventricular Fibrillation - VF) và Nhanh thất vô mạch (Pulseless Ventricular Tachycardia - pVT) là hai dạng nhịp tim có chỉ định sốc điện khử rung khẩn cấp bằng máy sốc điện hoặc máy khử rung tự động ngoài (AED).",{"question":49,"answer":50},"Thời gian vàng để tiến hành cấp cứu hồi sinh tim phổi não trước khi tế bào thần kinh chết không hồi phục là bao lâu?","Tế bào vỏ não bắt đầu chịu tổn thương thiếu oxy không hồi phục chỉ sau 4 đến 6 phút ngừng tuần hoàn hoàn toàn; do đó ép tim nhân tạo ngay lập tức là yếu tố quyết định sự sống sót và bảo tồn chức năng thần kinh của nạn nhân.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"động mạch vành","ngừng tuần hoàn","cơ chế sinh lý","chức năng thể chất","gãy xương sườn","tiêm tĩnh mạch",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:07:50.823+00:00","2026-09-13T02:08:08.386+00:00","2026-09-13T02:08:08.116+00:00",291,[70,73,76,79,82,92,95,100,105,109],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ketamin","Ketamin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ketamin",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nefopam","Nefopam là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nefopam",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":19,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"ma túy","Ma túy: Phân loại dược lý, sinh học thần kinh và điều trị nghiện","Ma túy","drugs and narcotics","Ma túy (narcotics \u002F psychoactive drugs) là các chất tự nhiên hoặc tổng hợp tác động lên hệ thần kinh trung ương làm thay đổi ý thức, cảm xúc, dẫn đến dung nạp, phụ thuộc và rối loạn sử dụng chất gây nghiện mạn tính.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ung thư biểu mô tế bào gan","Ung thư biểu mô tế bào gan là gì? Các công bố khoa học về Ung thư biểu mô tế bào gan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":19,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"ephedrin","Ephedrin là gì? Cơ chế tác động adrenergic, dược động học và ứng dụng y học","ephedrine","Ephedrin là một hợp chất alkaloid cường giao cảm tự nhiên có nguồn gốc từ chi thực vật Ephedra, hoạt động qua cơ chế hỗn hợp kích thích giải phóng norepinephrine và gắn kết trực tiếp lên các thụ thể adrenergic.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":19,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"hồi sức sơ sinh","Hồi sức sơ sinh là gì? Các công bố khoa học về Hồi sức sơ sinh","Neonatal resuscitation \u002F NRP","Hồi sức sơ sinh là một chuỗi các can thiệp y tế cấp cứu tuần tự được thực hiện ngay sau khi trẻ chào đời nhằm thiết lập và duy trì thông khí phổi hiệu quả, hỗ trợ tuần hoàn và ổn định thân nhiệt cho trẻ suy hô hấp hoặc ngạt sau sinh.",{"id":56,"title":106,"term":56,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":19,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"Động mạch vành là gì? Giải phẫu, sinh lý và bệnh lý mạch vành","Coronary Artery","Động mạch vành (coronary artery) là hệ thống các mạch máu động mạch chuyên biệt, xuất phát từ gốc động mạch chủ ngay phía trên van động mạch chủ, đảm nhiệm chức năng duy nhất là vận chuyển máu giàu oxy và dưỡng chất đến nuôi dưỡng các lớp cơ tim, hệ thống nút dẫn truyền và màng ngoài tim.",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":19,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"plasmodium falciparum","Plasmodium falciparum là gì? Vòng đời và sốt rét thể não","Plasmodium falciparum","Plasmodium falciparum là loài ký sinh trùng đơn bào thuộc chi Plasmodium truyền qua muỗi Anopheles, là tác nhân gây bệnh sốt rét nguy hiểm nhất ở người với nguy cơ cao tiến triển thành sốt rét ác tính và tử vong."]