[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20t%C3%ADch%20c%E1%BB%B1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hồi sức tích cực":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"37cb89b9-e895-4aa1-ace4-788cea16c984","TÌNH HÌNH NHIỄM NẤM TRÊN BỆNH NHÂN  THÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬP",null,[13,14],"Phạm Tố Như","Lâm Hùng Hạnh",2,"Tạp Chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng",false,"2025-12-15",2025,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F1257","10.59294\u002FHIUJS20250139","\u003Cp>Nghiên cứu cắt ngang trên 153 bệnh nhân thở máy xâm nhập tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất tỉnh Đồng Nai khảo sát tỷ lệ nhiễm nấm đường hô hấp. Kết quả phân tích hồi quy đa biến chỉ ra tiền sử đái tháo đường và thời gian thở máy kéo dài trên 5 ngày là các yếu tố nguy cơ độc lập làm tăng khả năng nhiễm nấm cơ hội. Việc phát hiện sớm nguồn lây nhiễm giúp tối ưu hóa kiểm soát nhiễm khuẩn và giảm tỷ lệ tử vong trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hồi sức tích cực\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"777c20e0-e0a7-4aa9-9c61-6ba6cce843a1","THỰC TRẠNG NUÔI DƯỠNG NGƯỜI BỆNH COVID-19 ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC - CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN NĂM 2022",[28,29,30],"Nguyễn Thị Hương Lan","Trần Minh Anh","Nguyễn Đăng Hưng",8,"Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm",true,"2023-04-30",2023,"https:\u002F\u002Ftapchidinhduongthucpham.org.vn\u002Findex.php\u002Fjfns\u002Farticle\u002Fview\u002F426","10.56283\u002F1859-0381\u002F426","\u003Cp>Khảo sát tình trạng dinh dưỡng trên 110 ca bệnh COVID-19 thể nặng và nguy kịch điều trị tại khoa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hồi sức tích cực\u003C\u002Fb> Bệnh viện Xanh Pôn phân tích mức độ dung nạp năng lượng khẩu phần. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đạt trên 75% nhu cầu khuyến nghị về đạm và năng lượng còn rất hạn chế, dẫn đến 57,3% người bệnh bị sụt giảm cân nặng trước khi ra viện. Nghiên cứu đề xuất phác đồ can thiệp dinh dưỡng sớm nhằm cải thiện thể trạng cho bệnh nhân nguy kịch.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":46,"publishUser":11,"keywords":50,"keywordCount":57,"enrichTopicLink":17,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":61,"publicationScanTime":62,"contentErrorMessage":11,"viewCount":63,"relateTopics":64},"hồi sức tích cực","Hồi sức tích cực là gì? Các nghiên cứu về Hồi sức tích cực","Hồi sức tích cực là lĩnh vực y học chuyên sâu nhằm chẩn đoán, điều trị và hỗ trợ chức năng sống cho bệnh nhân nguy kịch bằng công nghệ cao và chăm sóc liên tục. Các đơn vị hồi sức tích cực tập trung vào việc duy trì hô hấp, tuần hoàn, thần kinh và ngăn ngừa biến chứng để tối ưu hóa tiên lượng sống còn và phục hồi chức năng.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Hồi sức tích cực là gì?\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Hồi sức tích cực (Intensive Care hoặc Critical Care) là một chuyên ngành y học chuyên sâu tập trung vào việc chăm sóc, theo dõi và điều trị những bệnh nhân nguy kịch có nguy cơ tử vong cao do suy hô hấp, tuần hoàn, thần kinh hoặc các rối loạn chức năng cơ quan khác. Đây là lĩnh vực đòi hỏi ứng dụng công nghệ y tế tiên tiến, kỹ thuật hồi sức hiện đại và đội ngũ nhân sự chuyên môn cao nhằm duy trì, hỗ trợ hoặc thay thế các chức năng sống thiết yếu trong khi điều trị nguyên nhân nền của bệnh lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sccm.org\u002FResearch\u002FQuality\u002FWhat-is-Critical-Care\" target=\"_blank\">Society of Critical Care Medicine (SCCM)\u003C\u002Fa>, chăm sóc hồi sức tích cực đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa tiên lượng sống còn và giảm thiểu biến chứng lâu dài đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20nguy%20k%E1%BB%8Bch%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm của hồi sức tích cực\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chăm sóc liên tục 24\u002F7:\u003C\u002Fstrong> Mỗi bệnh nhân trong ICU được theo dõi sát sao từng giờ để phát hiện sớm dấu hiệu suy cơ quan.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đa ngành, đa chuyên môn:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm bác sĩ hồi sức, điều dưỡng hồi sức, chuyên gia hô hấp, chuyên gia dinh dưỡng, dược sĩ lâm sàng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%20tr%E1%BB%8B%20li%E1%BB%87u%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp xâm lấn:\u003C\u002Fstrong> Đặt catheter động mạch, catheter tĩnh mạch trung tâm, dẫn lưu màng phổi, mở khí quản, v.v.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sử dụng công nghệ cao:\u003C\u002Fstrong> Máy thở, máy lọc máu, ECMO, máy theo dõi huyết động tiên tiến.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chăm sóc toàn diện:\u003C\u002Fstrong> Tập trung vào duy trì sự sống, ngăn ngừa biến chứng và phục hồi chức năng cho bệnh nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đối tượng bệnh nhân cần hồi sức tích cực\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Các trường hợp thường gặp bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh nhân sốc:\u003C\u002Fstrong> Sốc nhiễm trùng, sốc tim, sốc phản vệ, sốc mất máu nặng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Suy hô hấp cấp:\u003C\u002Fstrong> Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS), viêm phổi nặng cần thở máy.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Suy đa cơ quan:\u003C\u002Fstrong> Thường gặp ở bệnh nhân nhiễm trùng huyết hoặc sau đa chấn thương.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương nặng:\u003C\u002Fstrong> Chấn thương sọ não, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20ng%E1%BB%B1c%20k%C3%ADn%22%7D}}, gãy xương nhiều vùng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hậu phẫu lớn:\u003C\u002Fstrong> Sau phẫu thuật ghép tạng, phẫu thuật tim mạch phức tạp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} nặng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn thần kinh cấp tính:\u003C\u002Fstrong> Đột quỵ cấp, xuất huyết não lớn, co giật kéo dài.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các nguyên lý cơ bản trong hồi sức tích cực\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Hồi sức tích cực tuân theo 3 nguyên tắc:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hỗ trợ chức năng sống:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các biện pháp hỗ trợ như thở máy, lọc máu, thuốc vận mạch để duy trì tưới máu và oxy hóa mô.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị nguyên nhân:\u003C\u002Fstrong> Xử lý căn nguyên gây nguy kịch như nhiễm trùng, xuất huyết, tắc mạch phổi, v.v.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ngăn ngừa biến chứng:\u003C\u002Fstrong> Phòng ngừa viêm phổi bệnh viện, loét tì đè, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20s%C3%A2u%22%7D}}, suy dinh dưỡng, ICU-acquired weakness (yếu cơ do ICU).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Công thức mô tả quá trình hồi sức cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Organ Support} + \\text{Treat Underlying Cause} + \\text{Prevent ICU Complications} \\rightarrow \\text{Recovery or Survival}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Trang thiết bị chủ lực trong ICU\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>ICU hiện đại được trang bị:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Máy thở xâm lấn và không xâm lấn.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Máy lọc máu liên tục (CRRT).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Máy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%20ngo%C3%A0i%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} (ECMO).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Hệ thống theo dõi huyết động tiên tiến: cardiac output monitor, PiCCO, SvO₂ monitor.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Thiết bị truyền dịch nhanh (Rapid Infuser).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Thiết bị làm ấm dịch truyền, kiểm soát thân nhiệt.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Máy sốc điện, hệ thống hỗ trợ hồi sức tim phổi tự động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nhân lực trong đơn vị hồi sức tích cực\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Đội ngũ y tế trong ICU bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Bác sĩ hồi sức cấp cứu:\u003C\u002Fstrong> Chỉ đạo điều trị, thực hiện thủ thuật xâm lấn, quyết định chiến lược hồi sức.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Điều dưỡng hồi sức:\u003C\u002Fstrong> Theo dõi liên tục sinh hiệu, chăm sóc toàn diện, thực hiện quy trình vô khuẩn.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật viên hồi sức:\u003C\u002Fstrong> Vận hành máy thở, máy lọc máu, ECMO.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyên gia dinh dưỡng lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá và hỗ trợ dinh dưỡng đường ruột\u002Ftĩnh mạch.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyên viên vật lý trị liệu:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện phục hồi vận động sớm ngay trong ICU.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật và chiến lược hồi sức chuyên sâu\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thông khí cơ học bảo vệ phổi:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng chiến lược tidal volume thấp (6 mL\u002Fkg) và PEEP tối ưu trong ARDS.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chiến lược huyết động tối ưu:\u003C\u002Fstrong> Dựa trên đánh giá lưu lượng tim (cardiac output) và đáp ứng dịch truyền (fluid responsiveness).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát nhiễm trùng:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng kháng sinh sớm và thích hợp, kiểm soát nguồn nhiễm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phục hồi chức năng sớm:\u003C\u002Fstrong> Huy động bệnh nhân ra khỏi giường sớm để giảm biến chứng ICU-acquired weakness.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chỉ định chuyển bệnh nhân ra khỏi ICU\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Bệnh nhân đủ điều kiện chuyển khoa khi:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Đã ngừng thở máy hoặc có thể tự thở ổn định với hỗ trợ tối thiểu.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Huyết động ổn định không cần vận mạch.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Ý thức cải thiện rõ rệt, giao tiếp được.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Không còn cần theo dõi xâm lấn liên tục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Những thách thức lớn trong hồi sức tích cực\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Gánh nặng tài chính:\u003C\u002Fstrong> ICU tiêu tốn nguồn lực rất lớn về nhân lực, vật lực và chi phí chăm sóc.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng lâu dài:\u003C\u002Fstrong> Hội chứng sau ICU (PICS - Post Intensive Care Syndrome) với rối loạn tâm thần, thể chất, nhận thức kéo dài.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Quyết định chăm sóc cuối đời:\u003C\u002Fstrong> Các tình huống cần cân nhắc rút hỗ trợ sự sống (withdrawal of life support) một cách nhân đạo.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu hụt nhân lực chuyên sâu:\u003C\u002Fstrong> Đặc biệt trong bối cảnh đại dịch hoặc thiên tai quy mô lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng tương lai trong hồi sức tích cực\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích big data ICU để dự báo biến cố lâm sàng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Phát triển ICU di động (Mobile ICU) để chăm sóc tại chỗ cho bệnh nhân nặng ở vùng sâu vùng xa.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tăng cường chăm sóc cá thể hóa dựa trên sinh học phân tử, chỉ dấu sinh học (biomarkers).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Thúc đẩy mô hình ICU thân thiện gia đình (family-centered ICU care) nhằm giảm lo âu và trầm cảm hậu ICU.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Hồi sức tích cực là tuyến phòng thủ cuối cùng của y học hiện đại trước cái chết sinh học, đóng vai trò sống còn trong cứu sống và phục hồi những bệnh nhân nguy kịch. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ y tế và các chiến lược chăm sóc dựa trên bằng chứng, hồi sức tích cực đang không chỉ tập trung vào việc duy trì sự sống mà còn hướng tới mục tiêu phục hồi toàn diện thể chất, tâm thần và chất lượng sống sau ICU. Đầu tư mạnh mẽ vào đào tạo chuyên sâu, trang thiết bị hiện đại và nghiên cứu khoa học sẽ tiếp tục nâng cao hiệu quả hồi sức tích cực trong tương lai.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":11,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[51,52,53,54,55,56],"bệnh nhân nguy kịch","vật lý trị liệu","chấn thương ngực kín","phẫu thuật thần kinh","huyết khối tĩnh mạch sâu","tuần hoàn ngoài cơ thể",6,"PUBLISHED","2023-08-15T12:55:55.913+00:00","2026-09-07T11:07:51.061+00:00","2026-09-07T11:07:50.694+00:00","2026-09-06T06:15:26.410+00:00",382,[65,75,78,83,88,94,100,105,111,114],{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"thang điểm barthel","Thang điểm Barthel là gì? Phân loại, cách tính và ứng dụng","Barthel Index","Thang điểm Barthel là thang đo lượng giá lâm sàng gồm 10 hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản với tổng điểm từ 0 đến 100, xác định mức độ độc lập chức năng của người bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đau vùng cổ gáy","Đau vùng cổ gáy là gì? Các công bố khoa học về Đau vùng cổ gáy",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"bệnh nhân bỏng","Quản lý bệnh nhân bỏng: Sinh lý bệnh, hồi sức và điều trị","Burn Patient Management","Bệnh nhân bỏng (burn patient) là đối tượng người bệnh chịu tổn thương mô cấp tính do tác nhân nhiệt, hóa chất, điện hoặc bức xạ, đặc trưng bởi phản ứng viêm toàn thân, rối loạn huyết động học, mất dịch qua vết thương và tình trạng tăng chuyển hóa nghiêm trọng.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"dinh dưỡng tiết chế","Dinh dưỡng tiết chế là gì? Quy trình NCP và chuẩn GLIM","clinical nutrition and dietetics","Dinh dưỡng tiết chế là chuyên ngành khoa học sức khỏe ứng dụng chuyên sâu nhằm can thiệp, điều chỉnh và cá nhân hóa chế độ dinh dưỡng dựa trên bằng chứng y học để phòng ngừa, hỗ trợ điều trị và phục hồi sức khỏe cho người bệnh.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"pt score","PT Score à gì? Các nghiên cứu khoa học về PT Score","PT score","prothrombin time score","PT score (chỉ số thời gian prothrombin, Prothrombin Time Score hay PT-INR) là thông số xét nghiệm huyết học định lượng thời gian đông máu theo con đường ngoại sinh, được sử dụng để đánh giá chức năng tổng hợp protein đông máu của gan và theo dõi điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K.",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"giảm đau đa mô thức","Giảm đau đa mô thức là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Giảm đau đa mô thức","multimodal analgesia","Giảm đau đa mô thức là phương pháp kiểm soát đau chu phẫu kết hợp đồng thời từ hai nhóm thuốc giảm đau hoặc kỹ thuật gây tê vùng có cơ chế tác động khác nhau, nhằm tối ưu hóa hiệu quả giảm đau hiệp đồng đồng thời giảm thiểu tối đa liều dùng và tác dụng phụ bất lợi của từng nhóm thuốc riêng lẻ (đặc biệt là thuốc nhóm opioid).",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"gãy mâm chày","Gãy mâm chày là gì? Phân loại Schatzker, kỹ thuật mổ nẹp khóa và tập phục hồi chức năng","tibial plateau fracture","Gãy mâm chày là chấn thương gãy xương phạm khớp nội khớp tại đầu trên xương chày, ảnh hưởng trực tiếp đến mặt sụn khớp chịu tải trọng của khớp gối.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"hồi sức cấp cứu","Hồi sức cấp cứu là gì? Nguyên lý ABCDE và phác đồ ACLS","Hồi sức cấp cứu","emergency resuscitation and critical care","Hồi sức cấp cứu là chuyên ngành y khoa chuyên sâu tập trung vào việc duy trì, bảo vệ và phục hồi các chức năng sống còn của bệnh nhân đang trong tình trạng đe dọa tính mạng cấp tính.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tim phổi nhân tạo","Tim phổi nhân tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"gân duỗi","Gân duỗi là gì? Các nghiên cứu khoa học về Gân duỗi"]