[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20c%E1%BA%A5p%20c%E1%BB%A9u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hồi sức cấp cứu":37},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":36},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"dfc8ee88-12aa-4f76-a3cd-d9c1f9f80714","29. Đánh giá kết quả áp dụng mô hình hỗ trợ chẩn đoán, điều trị bệnh nhân hồi sức cấp cứu giữa Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá",null,[14,15,16],"Đinh Thái Sơn","Nguyễn Anh Dũng","Vũ Việt Hà",10,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",true,"2023-10-31",2023,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F1973","10.52852\u002Ftcncyh.v170i9.1973","\u003Cp>Nghiên cứu y học lâm sàng đánh giá hiệu quả can thiệp Tele-ICU từ xa trong hội chẩn chẩn đoán và điều trị bệnh nhân tại khoa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hồi sức cấp cứu\u003C\u002Fb> giữa Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa. Nhóm tác giả theo dõi sự thay đổi phác đồ xử trí ca bệnh nặng, thời gian can thiệp và tỷ lệ tử vong. Kết quả khẳng định mô hình hỗ trợ chuyên môn trực tuyến nâng cao rõ rệt năng lực chăm sóc tại đơn vị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hồi sức cấp cứu\u003C\u002Fb> tuyến tỉnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":19,"publishDate":32,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":33,"doi":34,"summary":35},"213888a4-529f-476f-8337-54540e169d5a","ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ , LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TRẺ SUY HÔ HẤP CẤP TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA 2021 - 2022",[29],"La Xuân Trọng",1,"Tạp chí Nhi khoa","2023-06-20","https:\u002F\u002Ftcnhikhoa.vn\u002Findex.php\u002Ftcnk\u002Farticle\u002Fview\u002F179","10.52724\u002Ftcnk.v15i1.179","\u003Cp>Nghiên cứu dịch tễ học và lâm sàng mô tả đặc điểm bệnh lý trẻ suy hô hấp cấp điều trị tại khoa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hồi sức cấp cứu\u003C\u002Fb> thuộc Bệnh viện Nhi Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2022. Tác giả phân tích các căn nguyên gây suy hô hấp thường gặp như viêm phế quản phổi, viêm tiểu phế quản cùng các chỉ số khí máu động mạch và tổn thương X-quang phổi. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở tối ưu hóa quy trình phân loại và điều trị tại phòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hồi sức cấp cứu\u003C\u002Fb> nhi.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":12},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":43,"englishTitle":44,"synonyms":45,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":12,"keywords":85,"keywordCount":92,"enrichTopicLink":93,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":98,"contentErrorMessage":12,"viewCount":99,"relateTopics":100},"hồi sức cấp cứu","Hồi sức cấp cứu là gì? Nguyên lý ABCDE và phác đồ ACLS","Tìm hiểu chuyên ngành hồi sức cấp cứu: nguyên tắc tiếp cận ABCDE, phác đồ cấp cứu ngừng tuần hoàn ACLS, thở máy bảo vệ phổi và lọc máu liên tục.","\u003Cp>\u003Cstrong>Hồi sức cấp cứu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>emergency resuscitation and critical care\u003C\u002Fem>) là chuyên ngành y khoa chuyên sâu tập trung vào việc duy trì, bảo vệ và phục hồi các chức năng sống còn của bệnh nhân đang trong tình trạng đe dọa tính mạng cấp tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Nguyên lý tiếp cận theo chuỗi ABCDE trong hồi sức cấp cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiếp cận {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20nguy%20k%E1%BB%8Bch%22%7D}} đòi hỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20tr%C3%ACnh%20%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%22%7D}} và can thiệp đồng thời theo thứ tự ưu tiên sinh tồn chuẩn hóa quốc tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>A (Airway - Đường thở):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá mức độ thông thoáng của đường dẫn khí; phát hiện dị vật, đờm dãi hoặc tụt lưỡi. Can thiệp ngửa đầu nâng cằm, đặt ống canun hầu họng hoặc đặt ống nội khí quản có bóng chèn nếu điểm Glasgow dưới 8 hoặc suy hô hấp nặng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>B (Breathing - Hô hấp):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá tần số thở, kiểu thở, độ bão hòa oxy máu mao mạch (SpO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20m%C3%A1u%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}. Cung cấp oxy qua kính mũi, mặt nạ có túi dự trữ hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%B4ng%20kh%C3%AD%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%20x%C3%A2m%20nh%E1%BA%ADp%22%7D}} theo chiến lược bảo vệ phổi ARDSnet.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>C (Circulation - Tuần hoàn):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá mạch, huyết áp, thời gian đổ đầy mao mạch (CRT) và tưới máu ngoại vi. Thiết lập nhanh ít nhất hai đường truyền tĩnh mạch ngoại vi lòng lớn, hồi sức dịch tinh thể đẳng trương và sử dụng thuốc vận mạch (noradrenaline là lựa chọn đầu tay trong sốc nhiễm khuẩn).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>D (Disability - Tri giác và thần kinh):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá nhanh đồng tử (kích thước, phản xạ ánh sáng), thang điểm hôn mê Glasgow và nồng độ đường huyết mao mạch để loại trừ hạ đường huyết cấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>E (Exposure - Bộc lộ và thân nhiệt):\u003C\u002Fstrong> Bộc lộ toàn diện cơ thể để kiểm tra các chấn thương tiềm ẩn hoặc ban xuất huyết hoại tử, đồng thời chủ động ủ ấm ngăn ngừa hạ thân nhiệt làm trầm trọng thêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20%C4%91%C3%B4ng%20m%C3%A1u%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>2. Phác đồ hồi sức tim phổi nâng cao (ACLS)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hồi sức tim phổi nâng cao là can thiệp cốt lõi khi xảy ra ngừng tuần hoàn hô hấp, phân định rõ theo hai nhánh điện tâm đồ chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Dạng nhịp ngừng tim\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm điện tim\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ định sốc điện\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phác đồ dùng thuốc chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rung thất \u002F Nhanh thất vô mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sóng hỗn loạn hoặc phức bộ QRS giãn rộng nhanh, không bắt được mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sốc điện khử rung ngay lập tức (120 - 200J hai pha)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Adrenaline 1mg mỗi 3-5 phút, Amiodarone 300mg tiêm tĩnh mạch sau sốc điện lần 3\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vô tâm thu \u002F Hoạt động điện vô mạch (PEA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đường đẳng điện phẳng hoặc có phức bộ điện thế nhưng không có mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có chỉ định sốc điện (chống chỉ định)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ép tim liên tục, Adrenaline 1mg mỗi 3-5 phút, tìm và giải quyết 5H và 5T\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>3. Hồi sức suy đa tạng và các can thiệp thay thế chức năng tạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi tổn thương vượt quá khả năng bù trừ sinh lý, các kỹ thuật hỗ trợ tạng tiên tiến tại khoa Hồi sức tích cực (ICU) được triển khai kịp thời:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thở máy xâm nhập bảo vệ phổi:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thể tích lưu thông thấp (6 ml\u002Fkg trọng lượng lý tưởng) và duy trì áp lực cao nguyên phế nang dưới 30 cmH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O nhằm hạn chế chấn thương do áp lực (barotrauma) và chấn thương do thể tích (volutrauma).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lọc máu liên tục (CRRT):\u003C\u002Fstrong> Áp dụng phương pháp thẩm tách siêu lọc máu liên tục (CVVHDF) giúp loại bỏ cytokine tiền viêm, ổn định nội môi và kiểm soát thăng bằng kiềm toan ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn có suy thận cấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Oxy hóa máu qua màng ngoài cơ thể (ECMO):\u003C\u002Fstrong> Hỗ trợ tuần hoàn (VA-ECMO) trong sốc tim trơ hoặc hỗ trợ hô hấp (VV-ECMO) trong suy hô hấp cấp tiến triển kháng trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>4. Tiêu chuẩn theo dõi huyết động học chuyên sâu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo dõi bệnh nhân hồi sức hiện đại chuyển dịch từ các chỉ số tĩnh truyền thống (như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} trung tâm CVP) sang các chỉ số huyết động động lực học độ nhạy cao. Sử dụng kỹ thuật phân tích sóng mạch (PiCCO), siêu âm tim tại giường (POCUS) và đo độ biến thiên thể tích nhát bóp (SVV) để đánh giá chính xác khả năng đáp ứng bù dịch của hệ mạch, tránh nguy cơ quá tải tuần hoàn dẫn đến phù phổi cấp.\u003C\u002Fp>","Hồi sức cấp cứu","emergency resuscitation and critical care",[39,46,47,48],"cấp cứu hồi sức","critical care","emergency resuscitation","Hồi sức cấp cứu là chuyên ngành y khoa chuyên sâu tập trung vào việc duy trì, bảo vệ và phục hồi các chức năng sống còn của bệnh nhân đang trong tình trạng đe dọa tính mạng cấp tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[52,58,65],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":21,"doi":57,"url":12},"Chimelski (2023). Sepsis and Septic Shock. Practical Emergency Resuscitation and Critical Care.","Sepsis and Septic Shock","Chimelski","Practical Emergency Resuscitation and Critical Care","10.1017\u002F9781009052566.009",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":12},"Kissoon (2010). Updated American College of Critical Care Medicine-Pediatric Advanced Life Support Guidelines for Management of Pediatric and Neonatal Septic Shock. Pediatric Emergency Care.","Updated American College of Critical Care Medicine-Pediatric Advanced Life Support Guidelines for Management of Pediatric and Neonatal Septic Shock","Kissoon, Orr, Carcillo","Pediatric Emergency Care",2010,"10.1097\u002Fpec.0b013e3181fb0dc0",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":12},"Parrish (1996). O-1 Using interactive multimedia to teach the cognitive and psychomotor skills of cardiopulmonary resuscitation (CPR) and advanced cardiac life support (ACLS). Resuscitation.","O-1 Using interactive multimedia to teach the cognitive and psychomotor skills of cardiopulmonary resuscitation (CPR) and advanced cardiac life support (ACLS)","Parrish","Resuscitation",1996,"10.1016\u002F0300-9572(96)83784-1",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Thứ tự ưu tiên xử trí ban đầu theo quy tắc ABCDE trong hồi sức cấp cứu là gì?","Bao gồm kiểm soát đường thở (Airway), hỗ trợ hô hấp (Breathing), hồi sức tuần hoàn (Circulation), đánh giá thần kinh (Disability) và bộc lộ thân nhiệt (Exposure).",{"question":77,"answer":78},"Sự khác biệt căn bản trong xử trí rung thất so với vô tâm thu theo phác đồ ACLS là gì?","Rung thất có chỉ định sốc điện khử rung khẩn cấp ngay lập tức, trong khi vô tâm thu chống chỉ định sốc điện và bắt buộc phải ép tim kết hợp tiêm adrenaline.",{"question":80,"answer":81},"Tại sao chiến lược thở máy thể tích lưu thông thấp lại quan trọng trong hồi sức ARDS?","Giúp hạn chế chấn thương do áp lực và chấn thương thể tích tại các phế nang lành, giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng suy đa tạng ở bệnh nhân suy hô hấp cấp.",{"id":30,"researcherId":12,"name":83,"imageUrl":84},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[86,87,88,89,90,91],"bệnh nhân nguy kịch","quy trình đánh giá","khí máu động mạch","thông khí nhân tạo xâm nhập","rối loạn đông máu","áp lực tĩnh mạch",6,false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:14:24.856+00:00","2026-09-12T10:09:37.002+00:00","2026-09-12T10:09:36.657+00:00","2026-09-04T13:16:13.443+00:00",425,[101,109,114,119,125,128,131,141,146,152],{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":102,"definition":104,"discipline":50,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"chronic wound","Chronic wound là gì? Cơ chế đình trệ pha viêm, loét bàn chân đái tháo đường và nguyên tắc TIME","Chronic wound (vết thương mạn tính) là tổn thương mất toàn vẹn tổ chức da không thể hồi phục theo trình tự sinh lý bình thường trong nhiều tuần lễ, bị đình trệ dai dẳng ở pha viêm do thiếu máu cục bộ, màng sinh học vi khuẩn và mất cân bằng men protease.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":50,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"dinh dưỡng tiết chế","Dinh dưỡng tiết chế là gì? Quy trình NCP và chuẩn GLIM","clinical nutrition and dietetics","Dinh dưỡng tiết chế là chuyên ngành khoa học sức khỏe ứng dụng chuyên sâu nhằm can thiệp, điều chỉnh và cá nhân hóa chế độ dinh dưỡng dựa trên bằng chứng y học để phòng ngừa, hỗ trợ điều trị và phục hồi sức khỏe cho người bệnh.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":50,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"catheter tĩnh mạch ngoại vi","Catheter tĩnh mạch ngoại vi: Phân loại và chăm sóc","Peripheral Intravenous Catheter","Catheter tĩnh mạch ngoại vi (PIVC) là một ống thông y tế mềm được luồn qua da vào lòng tĩnh mạch ngoại vi nhằm thiết lập đường truyền trực tiếp để đưa thuốc, dịch truyền, máu và các chế phẩm máu vào hệ tuần hoàn.",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":50,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"pt score","PT Score à gì? Các nghiên cứu khoa học về PT Score","PT score","prothrombin time score","PT score (chỉ số thời gian prothrombin, Prothrombin Time Score hay PT-INR) là thông số xét nghiệm huyết học định lượng thời gian đông máu theo con đường ngoại sinh, được sử dụng để đánh giá chức năng tổng hợp protein đông máu của gan và theo dõi điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"rotem","ROTEM là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Rotem",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"răng khôn hàm dưới","Răng khôn hàm dưới là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":136,"disciplineCode":137,"disciplineLabel":138,"disciplineColor":139,"disciplineIcon":140},"tocopherol","Tocopherol là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Tocopherol","Tocopherol là nhóm gồm bốn đồng phân (alpha, beta, gamma và delta) của vitamin E tan trong chất béo mang khung chromanol, đóng vai trò là chất chống oxy hóa phá vỡ chuỗi peroxy hóa lipid bảo vệ màng tế bào khỏi tổn thương gốc tự do.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":136,"disciplineCode":137,"disciplineLabel":138,"disciplineColor":139,"disciplineIcon":140},"phục hồi sinh học","Phục hồi sinh học là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Bioremediation","Phục hồi sinh học là công nghệ xử lý môi trường sử dụng các vi sinh vật, nấm hoặc thực vật để phân hủy, cố định hoặc chuyển hóa các chất gây ô nhiễm độc hại thành các hợp chất ít độc hoặc vô hại.",{"id":147,"title":148,"term":149,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":50,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"huyết tương đông khô","Huyết tương đông khô là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Huyết tương đông khô","freeze-dried plasma","Huyết tương đông khô là chế phẩm máu sinh học thu nhận từ huyết tương tươi người, được xử lý qua quy trình thăng hoa đông khô thành bột vô trùng có thể bảo quản ổn định ở nhiệt độ phòng và hoàn nguyên cấp tốc trong cấp cứu truyền máu chấn thương.",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hồi sức tích cực","Hồi sức tích cực là gì? Các nghiên cứu về Hồi sức tích cực"]