[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%93i%20h%E1%BA%A3i%20m%C3%A3{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hồi hải mã":77},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":75,"vietnamLatest":76},[],[8,24,37,49,63],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"7a0e0dd5-6fdd-4778-8f40-e130f9e30a18","Vì sao có các hệ thống học tập bổ trợ trong hồi hải mã và vỏ não mới: Góc nhìn từ những thành công và thất bại của các mô hình kết nối về học tập và trí nhớ","Why there are complementary learning systems in the hippocampus and neocortex: Insights from the successes and failures of connectionist models of learning and memory.",[13,14,15],"James L. McClelland","Bruce L. McNaughton","Randall C. O’Reilly",3,"Psychological Review",false,null,4847,"https:\u002F\u002Fdoi.apa.org\u002Fdoi\u002F10.1037\u002F0033-295X.102.3.419","10.1037\u002F0033-295x.102.3.419","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu mô hình hóa thần kinh\u003C\u002Fb> đề xuất lý thuyết hệ thống học tập bổ sung giữa cấu trúc vỏ não mới và vùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hồi hải mã\u003C\u002Fb> trong quá trình củng cố trí nhớ. Tác giả chỉ ra ký ức ban đầu được lưu trữ nhanh chóng qua thay đổi khớp thần kinh tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hippocampus\u003C\u002Fb>, sau đó tái hiện dần dần để tích hợp vào mạng lưới vỏ não. Mô hình giải thích cơ chế bảo toàn cấu trúc tri thức dài hạn mà không bị xáo trộn bởi trải nghiệm mới.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":33,"url":34,"doi":35,"summary":36},"181b0b41-d7a7-45f8-8cae-dfdeecb869d8","Hồi hải mã và trí nhớ về các kho cất giấu thức ăn ở chim sẻ ngô đầu đen.","Hippocampus and memory for food caches in black-capped chickadees.",[29,30],"David F. Sherry","Anthony L. Vaccarino",2,"Behavioral Neuroscience",369,"https:\u002F\u002Fdoi.apa.org\u002Fdoi\u002F10.1037\u002F0735-7044.103.2.308","10.1037\u002F0735-7044.103.2.308","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm hành vi động vật\u003C\u002Fb> trên loài \u003Cb>chim chích mũ đen\u003C\u002Fb> (\u003Ci>black-capped chickadees\u003C\u002Fi>) đánh giá ảnh hưởng của tổn thương cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hồi hải mã\u003C\u002Fb> đối với khả năng phục hồi vị trí cất giấu thức ăn (\u003Ci>food caches\u003C\u002Fi>). Thủ thuật phẫu thuật hút bỏ hai bên (\u003Ci>aspiration\u003C\u002Fi>) làm suy giảm nghiêm trọng độ chính xác tìm lại thức ăn về mức ngẫu nhiên. Kết quả chỉ ra vai trò đặc hiệu của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hippocampus\u003C\u002Fb> trong trí nhớ không gian.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":31,"journalName":44,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":45,"url":46,"doi":47,"summary":48},"5bb67f10-135b-4b5b-88c3-91f1fd4791dd","Nhịp theta của hồi hải mã: Từ cơ chế tế bào thần kinh và mạch thần kinh đến hành vi","The Theta Rhythm of the Hippocampus: From Neuronal and Circuit Mechanisms to Behavior",[42,43],"Ángel Núñez","Washington Buño","Frontiers in Cellular Neuroscience",103,"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffncel.2021.649262\u002Ffull","10.3389\u002Ffncel.2021.649262","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan cơ chế thần kinh học\u003C\u002Fb> phân tích vai trò của nhịp theta (θ) phát sinh từ tương tác giữa phức hợp vách trong - dải chéo Broca và mạng lưới nội \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hồi hải mã\u003C\u002Fb>. Nhịp theta đóng vai trò cơ chế điều phối thời gian then chốt giúp tổ chức các chuỗi vận động, mã hóa trí nhớ và định hướng không gian. Nghiên cứu chỉ ra tương tác giữa sóng theta và gamma trong giấc ngủ REM giữ vị trí quyết định đối với chức năng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hippocampus\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":52,"authorNames":53,"authorCount":57,"journalName":58,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":59,"url":60,"doi":61,"summary":62},"4d78e065-de00-4af9-8c08-afaee5df811e","Sự suy giảm chọn lọc hệ cholinergic ở vách trong dẫn đến suy giảm điện thế hóa dài hạn và dòng synap glutamatergic ở hồi hải mã","Selective Cholinergic Depletion in Medial Septum Leads to Impaired Long Term Potentiation and Glutamatergic Synaptic Currents in the Hippocampus",[54,55,56],"Patrick Kanju","Kodeeswaran Parameshwaran","Catrina Sims‐Robinson",8,"PLoS ONE",24,"https:\u002F\u002Fdx.plos.org\u002F10.1371\u002Fjournal.pone.0031073","10.1371\u002Fjournal.pone.0031073","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm sinh lý thần kinh\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>mô hình chuột trưởng thành\u003C\u002Fb> khảo sát ảnh hưởng của tổn thương tế bào cholinergic vùng vách trong lên khả năng tăng cường độ dài hạn \u003Ci>LTP\u003C\u002Fi> tại vùng CA1 thuộc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hồi hải mã\u003C\u002Fb>. Ghi điện thế lát cắt não ghi nhận sự suy giảm dòng synap qua thụ thể \u003Ci>AMPA\u003C\u002Fi> và \u003Ci>NMDA\u003C\u002Fi> ở chuột bị tiêm độc chất miễn dịch \u003Ci>192-saporin\u003C\u002Fi>. Phát hiện làm sáng tỏ cơ chế khớp thần kinh liên quan đến suy giảm trí nhớ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":66,"authorNames":67,"authorCount":71,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":72,"doi":73,"summary":74},"151d853f-9183-4dfb-916f-b117c0faad6a","Độ biến thiên kết nối chức năng tĩnh và động của hồi hải mã trước - sau trong suy giảm nhận thức chủ quan","Static and dynamic functional connectivity variability of the anterior-posterior hippocampus with subjective cognitive decline",[68,69,70],"Qiang Wang","Ben Chen","Xiaomei Zhong",13,"https:\u002F\u002Falzres.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13195-022-01066-9","10.1186\u002Fs13195-022-01066-9","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hình ảnh học thần kinh\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>70 bệnh nhân suy giảm nhận thức chủ quan\u003C\u002Fb> (SCD) và 65 người đối chứng khỏe mạnh khảo sát tính biến thiên kết nối chức năng tĩnh và động ở vùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hồi hải mã\u003C\u002Fb> trước - sau. Kết quả fMRI phát hiện sự suy giảm kết nối giữa hồi hải mã đuôi và hồi nêm trước, tương quan thuận với điểm chú ý. Nhóm tác giả đề xuất đây là dấu ấn sinh học hình ảnh tiềm năng giúp chẩn đoán sớm bệnh Alzheimer.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":78,"meta":19},{"id":79,"title":80,"description":81,"content":82,"term":79,"englishTitle":83,"synonyms":84,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":85,"publishUser":19,"keywords":89,"keywordCount":99,"enrichTopicLink":18,"status":100,"createTime":101,"updateTime":102,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":103,"publicationScanTime":104,"contentErrorMessage":19,"viewCount":105,"relateTopics":106},"hồi hải mã","Hồi hải mã là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hồi hải mã","Hồi hải mã (hippocampus) là phần não bộ quan trọng của con người và động vật có xương sống, liên quan đến ghi nhớ và định hướng không gian. Nằm trong thùy thái dương của não, hồi hải mã có cấu trúc hình chữ S và gồm ba vùng chính, chịu trách nhiệm về ghi nhớ dài hạn và học tập. ","\u003Ch2>Hồi hải mã là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hồi hải mã (tiếng Anh: \u003Cstrong>hippocampus\u003C\u002Fstrong>) là một cấu trúc quan trọng thuộc hệ viền của não bộ, nằm sâu bên trong thùy thái dương và có vai trò trung tâm trong việc hình thành trí nhớ, định hướng không gian và xử lý cảm xúc. Hồi hải mã xuất phát từ tiếng Hy Lạp “hippos” (ngựa) và “kampos” (quái vật biển), do hình dạng cong cong giống cá ngựa của nó khi nhìn từ mặt cắt não bộ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đây là một trong những khu vực thần kinh được nghiên cứu nhiều nhất vì ảnh hưởng sâu rộng của nó đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}}, đặc biệt là quá trình ghi nhớ và học tập. Những phát hiện liên quan đến hồi hải mã đã giúp con người hiểu rõ hơn cách hoạt động của trí nhớ và mở ra hướng điều trị mới cho các bệnh lý thần kinh như Alzheimer, động kinh và trầm cảm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vị trí và cấu trúc giải phẫu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hồi hải mã nằm ở phía trong thùy thái dương của mỗi bán cầu não, là một phần của hồi cạnh hải mã (parahippocampal gyrus) và kết nối với nhiều vùng não khác nhau. Nó là một cấu trúc hình chữ S gồm ba phần chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng CA (Cornu Ammonis):\u003C\u002Fstrong> Gồm các khu CA1, CA2, CA3, mỗi khu vực có chức năng xử lý và truyền tải thông tin khác nhau. CA1 là vùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%85%20b%E1%BB%8B%20t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} nhất khi thiếu oxy hoặc gặp tổn thương thần kinh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng răng (dentate gyrus):\u003C\u002Fstrong> Là nơi tiếp nhận thông tin từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%8F%20n%C3%A3o%22%7D}} và đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệt các ký ức tương tự.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Subiculum:\u003C\u002Fstrong> Kết nối hồi hải mã với các vùng khác trong hệ viền và vỏ não.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Hồi hải mã còn liên kết chặt chẽ với \u003Cstrong>hạch hạnh nhân ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22amygdala%22%7D}})\u003C\u002Fstrong>, \u003Cstrong>vùng dưới đồi (hypothalamus)\u003C\u002Fstrong> và \u003Cstrong>vỏ não trước trán (prefrontal cortex)\u003C\u002Fstrong>, tạo thành mạng lưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} xử lý cảm xúc, trí nhớ và ra quyết định.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chức năng chính của hồi hải mã\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Hình thành và củng cố trí nhớ\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Hồi hải mã có vai trò thiết yếu trong việc chuyển đổi thông tin từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn. Nếu vùng này bị tổn thương, người bệnh có thể vẫn nhớ được những sự kiện trong quá khứ nhưng không thể ghi nhớ thông tin mới – hiện tượng gọi là \u003Cstrong>{{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A5t%20tr%C3%AD%20nh%E1%BB%9B%22%7D}} trước\u003C\u002Fstrong> (anterograde amnesia).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nghiên cứu nổi tiếng về bệnh nhân H.M., người bị cắt bỏ hồi hải mã để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20%C4%91%E1%BB%99ng%20kinh%22%7D}}, cho thấy sau phẫu thuật, ông không còn khả năng tạo ký ức mới, dù trí tuệ và trí nhớ dài hạn trước đó vẫn còn. Nghiên cứu này là minh chứng quan trọng cho vai trò của hồi hải mã trong hệ thống trí nhớ.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Định hướng không gian và tạo bản đồ nhận thức\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Hồi hải mã chứa các \u003Cstrong>tế bào vị trí (place cells)\u003C\u002Fstrong> – tế bào thần kinh kích hoạt khi cá thể ở một vị trí cụ thể. Sự hoạt động đồng thời của các tế bào này giúp hình thành “bản đồ nhận thức” trong não, cho phép con người và động vật định hướng trong môi trường sống. Đây là nền tảng cho các chức năng như nhận diện địa điểm, điều hướng và ghi nhớ đường đi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bằng chứng từ các nghiên cứu với chuột thí nghiệm cho thấy khi hồi hải mã bị tổn thương, chuột mất khả năng tìm lối ra trong mê cung dù trước đó đã học.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Xử lý và lưu giữ ký ức cảm xúc\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Thông qua kết nối với hạch hạnh nhân, hồi hải mã có thể mã hóa và lưu giữ những ký ức gắn liền với cảm xúc mạnh như sợ hãi, căng thẳng, vui vẻ. Những ký ức này thường bền vững hơn và ảnh hưởng đến hành vi trong tương lai. Ví dụ, nếu bạn từng gặp tai nạn xe tại một ngã tư, bạn có thể cảm thấy lo lắng mỗi lần đi ngang qua đó – đây là kết quả của sự phối hợp giữa hồi hải mã và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22amygdala%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hồi hải mã và các bệnh lý thần kinh\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Bệnh Alzheimer\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Hồi hải mã là một trong những vùng não đầu tiên bị ảnh hưởng trong bệnh Alzheimer. Các mảng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22amyloid%22%7D}} và đám rối protein tau gây tổn thương tế bào thần kinh tại đây, dẫn đến suy giảm trí nhớ ngắn hạn, rối loạn ngôn ngữ và mất định hướng không gian.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.alz.org\u002Falzheimers-dementia\u002Fwhat-is-alzheimers\u002Fbrain_tour\">Alzheimer’s Association – Brain Tour\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Trầm cảm\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Các nghiên cứu hình ảnh học não cho thấy thể tích hồi hải mã có xu hướng nhỏ hơn ở bệnh nhân trầm cảm kéo dài. Một số giả thuyết cho rằng nồng độ cortisol cao trong thời gian dài có thể gây ức chế sinh tế bào thần kinh mới tại hồi hải mã.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc điều trị trầm cảm hiệu quả – như sử dụng thuốc ức chế tái hấp thu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22serotonin%22%7D}} (SSRI) – có thể giúp hồi phục thể tích vùng này theo thời gian.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Động kinh thùy thái dương\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Đây là dạng động kinh phổ biến có nguồn gốc từ hồi hải mã, với biểu hiện là các cơn co giật cục bộ, rối loạn hành vi và mất ý thức thoáng qua. Phẫu thuật cắt bỏ hồi hải mã đôi khi được áp dụng khi thuốc không kiểm soát được cơn động kinh, nhưng đi kèm nguy cơ mất trí nhớ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Khả năng tái tạo thần kinh và ảnh hưởng từ lối sống\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điều đặc biệt là hồi hải mã là một trong số ít vùng não mà tế bào thần kinh có thể được sinh ra sau khi trưởng thành – hiện tượng gọi là \u003Cstrong>tái tạo thần kinh trưởng thành\u003C\u002Fstrong> (adult neurogenesis). Sự tái tạo này xảy ra chủ yếu tại vùng răng (dentate gyrus).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Những yếu tố thúc đẩy quá trình này bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vận động thể chất:\u003C\u002Fstrong> Tập thể dục thường xuyên, đặc biệt là aerobic, có tác dụng tăng sản sinh tế bào mới tại hồi hải mã.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ ăn uống lành mạnh:\u003C\u002Fstrong> Thực phẩm giàu flavonoid (trong quả mọng, ca cao), omega-3 (cá hồi, hạt lanh) giúp tăng cường sức khỏe não bộ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm căng thẳng:\u003C\u002Fstrong> Thiền định, ngủ đủ giấc và lối sống tích cực giúp giảm nồng độ cortisol, từ đó bảo vệ hồi hải mã khỏi thoái hóa.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Theo nghiên cứu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3951958\u002F\">Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIH)\u003C\u002Fa>, hoạt động thể chất không chỉ cải thiện trí nhớ mà còn làm tăng thể tích hồi hải mã ở người lớn tuổi.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghệ và trí tuệ nhân tạo\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khái niệm bản đồ nhận thức trong hồi hải mã đã truyền cảm hứng cho việc xây dựng các thuật toán điều hướng và học tăng cường (reinforcement learning) trong trí tuệ nhân tạo. Các mạng nơ-ron nhân tạo mô phỏng chức năng của hồi hải mã đang được ứng dụng để phát triển robot tự động và hệ thống trí nhớ nhân tạo.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hồi hải mã là một cấu trúc thần kinh trung tâm, giữ vai trò thiết yếu trong việc ghi nhớ, học tập, điều hướng và xử lý cảm xúc. Với khả năng tái tạo tế bào thần kinh và ảnh hưởng mạnh từ lối sống, việc duy trì sức khỏe hồi hải mã không chỉ quan trọng trong phòng ngừa bệnh lý mà còn góp phần nâng cao hiệu suất trí tuệ lâu dài. Hiểu về hồi hải mã giúp chúng ta xây dựng thói quen sống khoa học hơn để bảo vệ chức năng não bộ theo thời gian.\u003C\u002Fp>","Hippocampus",[83],{"id":86,"researcherId":19,"name":87,"imageUrl":88},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[90,91,92,93,94,95,96,97,98],"chức năng nhận thức","dễ bị tổn thương","vỏ não","amygdala","thần kinh","mất trí nhớ","điều trị động kinh","amyloid","serotonin",9,"PUBLISHED","2025-01-03T15:13:08.365+00:00","2026-08-29T01:05:27.476+00:00","2026-08-22T10:29:52.559+00:00","2026-08-29T01:05:27.471+00:00",1566,[107,110,113,116,119,122,125,128,131,134],{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"đặc điểm tâm lý","Đặc điểm tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]