[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%8Dc%20theo%20d%E1%BB%B1%20%C3%A1n%20pbl{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_h%E1%BB%8Dc%20theo%20d%E1%BB%B1%20%C3%A1n%20pbl":140},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":35,"vietnamFeatured":106,"vietnamLatest":139},[7,22],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":10,"url":19,"doi":20,"summary":21},"fe75b065-1f06-4efe-941c-23f71b641fb1","Language Learner Engagement and Outcomes in Project-Based Learning: A Literature Review",null,[12,13],"Phuoc Thien Thi Le","Cuong Huu Nguyen",2,"Vietnam Journal of Education",false,"2026-05-30",2026,"https:\u002F\u002Fvje.vn\u002Findex.php\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F761","10.52296\u002Fvje.2026.761","\u003Cp>Tổng quan tài liệu có hệ thống phân tích 39 nghiên cứu thực nghiệm trong bối cảnh giảng dạy ngoại ngữ tại Việt Nam và quốc tế. Dữ liệu tổng hợp cho thấy mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">project-based learning\u003C\u002Fb> nâng cao rõ rệt động lực, năng lực giao tiếp, tư duy phản biện và tính tự chủ của người học. Báo cáo \u003Cb>chỉ rõ hạn chế của các can thiệp ngắn hạn\u003C\u002Fb>, đồng thời định hướng nghiên cứu dài hạn về \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">học theo dự án\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":10,"authorNames":25,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":16,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":10,"url":33,"doi":10,"summary":34},"9e4f2768-b7f1-4dc2-9d97-ac152598f5ae","Một số nghiên cứu quốc tế về dạy học dự án gắn với giáo dục vì sự phát triển bền vững và một số khuyến nghị",[26,27,28],"Thị Thanh Hải Trần","Thị Giang Trần","Văn Nga Trần",6,"Tạp chí Giáo dục","2025-12-01",2025,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F4405","\u003Cp>Tổng quan quốc tế phân tích dữ liệu từ 50 công trình nghiên cứu về \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">project-based learning\u003C\u002Fb> gắn với giáo dục phát triển bền vững \u003Ci>ESD\u003C\u002Fi> từ năm 2010. Kết quả ghi nhận phương pháp dự án giúp người học nâng cao tri thức bền vững, tư duy hệ thống và kỹ năng hợp tác. Tác giả \u003Cb>đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế then chốt\u003C\u002Fb> và đề xuất giải pháp đổi mới chương trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dạy học dự án\u003C\u002Fb> tại Việt Nam.\u003C\u002Fp>",[36,52,66,79,94],{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":39,"authorNames":40,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":16,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":48,"url":49,"doi":50,"summary":51},"a62b7408-9b55-47ef-834a-cda3bf028587","Hợp tác, xung đột nội nhóm và kỹ năng xã hội trong dạy học theo dự án","Collaboration, intragroup conflict, and social skills in project-based learning",[41,42,43],"Dabae Lee","Yeol Huh","Charles M. Reigeluth",3,"Instructional Science","2015-09-01",2015,90,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11251-015-9348-7","10.1007\u002Fs11251-015-9348-7","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu trường hợp\u003C\u002Fb> trên học sinh tại 2 lớp trung học phổ thông phân tích xung đột nội bộ nhóm trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">project-based learning\u003C\u002Fb>. Mô hình phương trình cấu trúc chỉ ra xung đột nhiệm vụ dễ chuyển hóa thành xung đột quan hệ nếu thiếu kỹ năng xã hội. Kết quả \u003Cb>làm rõ vai trò quan trọng của kỹ năng xã hội cấp độ nhóm\u003C\u002Fb> trong việc duy trì sự hợp tác \u003Ci>collaboration\u003C\u002Fi> của mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">học theo dự án\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":16,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":62,"url":63,"doi":64,"summary":65},"1db30b6a-5081-4c3b-91a1-a2bc4a613647","Việc dạy học khoa học bằng các chiến lược dạy học theo dự án tác động đến môi trường học tập trong lớp học như thế nào","How teaching science using project-based learning strategies affects the classroom learning environment",[57],"Muhamad Hugerat",1,"Learning Environments Research","2016-10-01",2016,53,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10984-016-9212-y","10.1007\u002Fs10984-016-9212-y","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm có đối chứng\u003C\u002Fb> trên 458 học sinh lớp 9 tại hai trường trung học cơ sở đánh giá môi trường lớp học môn khoa học. Khảo sát 38 nhận định cho thấy học sinh học theo chiến lược \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">project-based learning\u003C\u002Fb> cảm nhận sự hài lòng và hỗ trợ từ giáo viên cao hơn hẳn phương pháp truyền thống. Phát hiện \u003Cb>phản ánh tác động tích cực đến khí hậu lớp học\u003C\u002Fb> của phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">học theo dự án\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":69,"authorNames":70,"authorCount":58,"journalName":72,"vietnamJournal":16,"publishDate":73,"publishYear":74,"totalCitation":75,"url":76,"doi":77,"summary":78},"125bf7ad-a0ee-4366-aba1-7425277b2054","Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề hợp tác của học sinh tiểu học trong học khoa học theo dự án với thiết kế dạy học thất bại hữu ích trong môi trường học tập liền mạch","Improving primary students’ collaborative problem solving competency in project-based science learning with productive failure instructional design in a seamless learning environment",[71],"Yanjie Song","AV communication review","2018-08-01",2018,45,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11423-018-9600-3","10.1007\u002Fs11423-018-9600-3","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm phương pháp hỗn hợp\u003C\u002Fb> trên 53 học sinh lớp 6 tiểu học chia thành hai nhóm 27 và 26 học sinh trong dự án khoa học thực vật theo mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">project-based learning\u003C\u002Fb>. Nhóm tích hợp thiết kế \u003Ci>thất bại hiệu quả\u003C\u002Fi> (\u003Ci>productive failure\u003C\u002Fi>) đạt hiểu biết khái niệm sâu hơn và năng lực giải quyết vấn đề hợp tác vượt trội so với lớp đối chứng. Kết quả \u003Cb>làm rõ giá trị của thiết kế thất bại hiệu quả\u003C\u002Fb> trong nâng cao kỹ năng phối hợp khi học khoa học theo dự án.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":80,"title":81,"originalTitle":82,"authorNames":83,"authorCount":87,"journalName":72,"vietnamJournal":16,"publishDate":88,"publishYear":89,"totalCitation":90,"url":91,"doi":92,"summary":93},"cff8831a-16c6-42e0-b18e-90969c5db22a","Cơ hội đổi mới giáo dục trong dạy học theo dự án gắn với thực tiễn: tìm hiểu những thách thức theo nhận thức của giảng viên để thiết kế nhằm áp dụng","Opportunities for educational innovations in authentic project-based learning: understanding instructor perceived challenges to design for adoption",[84,85,86],"Daniel Lewis","Elizabeth M. Gerber","Spencer E. Carlson",4,"2019-08-01",2019,27,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11423-019-09673-4","10.1007\u002Fs11423-019-09673-4","\u003Cp>Nghiên cứu định tính quy nạp qua phỏng vấn sâu 47 giảng viên đại học trực tiếp giảng dạy mô hình dự án gắn với thực tiễn. Phân tích xác định bốn thách thức trọng tâm gồm xác định quy mô dự án, linh hoạt chương trình, hướng dẫn nhóm và điều phối các bên. Tác giả \u003Cb>đề xuất khung giải pháp công nghệ giáo dục\u003C\u002Fb> hỗ trợ giảng viên triển khai mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">authentic project-based learning\u003C\u002Fb> hiệu quả.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":95,"title":96,"originalTitle":10,"authorNames":97,"authorCount":29,"journalName":101,"vietnamJournal":16,"publishDate":102,"publishYear":18,"totalCitation":10,"url":103,"doi":104,"summary":105},"a15573b8-1f49-4e21-acfd-93866813a6fd","Đánh giá tác động của mô hình học tập dự án trong việc thúc đẩy nhận thức về phát triển bền vững tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng",[98,99,100],"Nguyen Thi My Hang","Ngo Thi Ha Nhi","Le Thi My Nga","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng","2026-06-30","https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F10575","10.31130\u002Fud-jst.2026.24(6B).159","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu bán thực nghiệm\u003C\u002Fb> trên 77 sinh viên Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng đánh giá tác động của dự án truyền thông về 17 mục tiêu phát triển bền vững SDGs. Dữ liệu khảo sát trước sau theo khung \u003Ci>KAP\u003C\u002Fi> và phỏng vấn sâu 16 sinh viên ghi nhận sự chuyển biến tích cực ở cả ba khía cạnh tri thức, thái độ và hành vi sống bền vững. Phát hiện \u003Cb>cho thấy hiệu quả thúc đẩy nhận thức xã hội\u003C\u002Fb> thông qua mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">học theo dự án\u003C\u002Fb> ở bậc đại học.\u003C\u002Fp>",[107,119,128],{"publicationId":108,"title":109,"originalTitle":10,"authorNames":110,"authorCount":14,"journalName":101,"vietnamJournal":113,"publishDate":114,"publishYear":18,"totalCitation":115,"url":116,"doi":117,"summary":118},"a56db938-7202-474d-b1e2-e3b63a623ed7","Nghiên cứu nhận thức của giáo viên về phương pháp học theo dự án ở các lớp kỹ năng nói tiếng Anh",[111,112],"Nguyen Thi Thu Huong","Duong Thi Cam Giang",true,"2025-05-31",0,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F9697","10.31130\u002Fud-jst.2025.23(5B).090NN","\u003Cp>Khảo sát định tính và định lượng trên 12 giáo viên tiếng Anh tại Trường THCS Đức Trí đánh giá năng lực nói của học sinh lớp 9. Dữ liệu bảng hỏi, quan sát và phỏng vấn 5 giáo viên ghi nhận phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">học theo dự án\u003C\u002Fb> giúp học sinh tăng độ lưu loát, vốn từ và sự tự tin. Công trình \u003Cb>làm rõ rào cản về thời lượng tiết học và sĩ số đông\u003C\u002Fb> khi vận dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">dạy học theo dự án\u003C\u002Fb> ở bậc phổ thông.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":120,"title":121,"originalTitle":10,"authorNames":122,"authorCount":58,"journalName":101,"vietnamJournal":113,"publishDate":124,"publishYear":125,"totalCitation":115,"url":126,"doi":10,"summary":127},"809bce7d-2ab9-4250-ada8-0c7048b3eac2","Hiệu quả của mô hình “học theo dự án” trong việc phát triển kỹ năng cho sinh viên chương trình chất lượng cao Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng",[123],"Nguyễn Hồng Hải, Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Thị Diệu Hằng, Ngô Đình Thanh","2021-08-31",2021,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F7557","\u003Cp>Khảo sát đối chứng thực hiện trên 14 nhóm sinh viên thuộc 5 chương trình kỹ thuật chất lượng cao tại Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng. Nhóm tham gia \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">học theo dự án PBL\u003C\u002Fb> liên môn đạt điểm tiếp thu kiến thức 4,59\u002F5, cao hơn từ 5% đến 14% so với mức 4,33 của đồ án truyền thống. Kết quả \u003Cb>chỉ ra ưu thế vượt trội về phát triển 10 kỹ năng cốt lõi\u003C\u002Fb> của mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">học theo dự án\u003C\u002Fb> so với đồ án đơn môn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":129,"title":130,"originalTitle":10,"authorNames":131,"authorCount":44,"journalName":135,"vietnamJournal":113,"publishDate":10,"publishYear":136,"totalCitation":115,"url":137,"doi":10,"summary":138},"53ac0efb-db7d-42e5-a44b-88062d888a62","Thực nghiệm phương pháp học theo dự án trong lớp học nói tiếng Anh ở Đại học Quốc tế Hồng Bàng",[132,133,134],"Nguyễn Như Tùng","Nguyễn Thị Bích Thảo","Tiêu Bích San","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng",2020,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F204","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm sư phạm có đối chứng\u003C\u002Fb> trên 58 sinh viên năm nhất tại Đại học Quốc tế Hồng Bàng khảo sát kỹ năng nói tiếng Anh qua 12 tuần. Nhóm áp dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">học theo dự án PBL\u003C\u002Fb> tăng điểm nói trung bình từ 5,97 lên 7,53, vượt trội so với lớp truyền thống tăng từ 6,36 lên 6,86. Kết quả \u003Cb>cho thấy ưu thế phát triển độ lưu loát và động lực giao tiếp\u003C\u002Fb> của phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">học theo dự án\u003C\u002Fb>, dù sinh viên gặp khó khăn ban đầu về phân bổ thời gian.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":141,"meta":10},{"id":142,"title":143,"description":144,"content":145,"term":142,"englishTitle":146,"synonyms":147,"definition":150,"discipline":151,"references":152,"faqs":161,"createUser":171,"publishUser":10,"keywords":174,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":16,"status":175,"createTime":176,"updateTime":177,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":178,"contentErrorMessage":10,"viewCount":179,"wikidataId":10,"relateTopics":180},"học theo dự án pbl","Học theo dự án pbl là gì? Các công bố khoa học về Học theo dự án pbl","Học theo Dự án (PBL) là một phương pháp giảng dạy hiện đại, nơi học sinh học thông qua việc tham gia tích cực vào các dự án thực tế có ý nghĩa, khuyến khích phát triển kỹ năng tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và làm việc nhóm. PBL bắt nguồn từ ý tưởng của John Dewey và sau đó trở nên phổ biến nhờ công nghệ và giáo dục tiên tiến. Quy trình thực hiện PBL bao gồm lập kế hoạch, thực hiện, báo cáo và phản tư. Mặc dù có nhiều ưu điểm, PBL cũng đòi hỏi quản lý lớp học hiệu quả, tài nguyên và thời gian, cũng như đánh giá phức tạp.","\u003Cp>Học theo dự án, hay thường được gọi là Project-Based Learning (PBL), là một phương pháp giảng dạy trong đó học sinh học bằng cách tích cực tham gia vào các dự án có ý nghĩa, thường kéo dài qua một khoảng thời gian cố định. Khái niệm này được thiết kế để khuyến khích học sinh phát triển các kỹ năng tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và thực hành ứng dụng kiến thức vào thực tế.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Học theo Dự án (PBL) là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Ch2>Lịch sử của Phương pháp PBL\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phương pháp học theo dự án bắt nguồn từ các ý tưởng giáo dục của John Dewey vào đầu thế kỷ 20, người đã nhấn mạnh tầm quan trọng của học tập qua thực hành. Tuy nhiên, chỉ đến khi các phương pháp giáo dục tiên tiến và công nghệ phát triển, PBL mới thực sự được triển khai rộng rãi và trở nên phổ biến trong các chương trình giảng dạy hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lợi ích của Học theo Dự án\u003C\u002Fh2>\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề:\u003C\u002Fstrong> Học sinh được khuyến khích khám phá, nghiên cứu và đưa ra giải pháp cho các vấn đề phức tạp.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng cường kỹ năng làm việc nhóm:\u003C\u002Fstrong> Các dự án thường yêu cầu học sinh làm việc trong nhóm, giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp và hợp tác.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Nâng cao sự hứng thú và động lực học tập:\u003C\u002Fstrong> Bằng cách tham gia vào các dự án thực tế, học sinh cảm thấy công việc của mình có ý nghĩa và có giá trị thực tiễn.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Lồng ghép nhiều môn học:\u003C\u002Fstrong> PBL thường liên kết các lĩnh vực học thuật khác nhau, giúp học sinh có cái nhìn đa chiều và toàn diện.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Quy trình Thực hiện Dự án trong PBL\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quy trình học theo dự án thường bao gồm các bước cơ bản sau:\u003C\u002Fp>\u003Col>    \u003Cli>\u003Cstrong>Lên kế hoạch:\u003C\u002Fstrong> Xác định mục tiêu học tập, các câu hỏi dẫn dắt và cách đánh giá.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Thực hiện dự án:\u003C\u002Fstrong> Học sinh tham gia vào quá trình nghiên cứu, thu thập thông tin và phát triển giải pháp.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Báo cáo và đánh giá:\u003C\u002Fstrong> Dự án được trình bày trước lớp và nhận phản hồi từ giáo viên và bạn bè.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Phản tư và cải thiện:\u003C\u002Fstrong> Học sinh tự đánh giá quá trình làm việc của mình và rút ra bài học kinh nghiệm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Thách thức của Phương pháp PBL\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dù có nhiều ưu điểm, phương pháp học theo dự án cũng đối mặt với những thách thức như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Sự phức tạp trong quản lý lớp học:\u003C\u002Fstrong> Đòi hỏi giáo viên phải có kỹ năng tổ chức và quản lý hiệu quả.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Nhu cầu tài nguyên và thời gian:\u003C\u002Fstrong> PBL thường tiêu tốn nhiều thời gian và các tài nguyên đa dạng.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Sự khó khăn trong việc đánh giá chính xác:\u003C\u002Fstrong> Việc đánh giá thường phức tạp do cần xem xét nhiều yếu tố khác nhau từ quá trình và kết quả.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Học theo dự án (PBL) là một phương pháp tiếp cận giáo dục hiện đại và hiệu quả, giúp học sinh phát triển toàn diện các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống và công việc trong tương lai. Dù gặp phải một số thách thức trong việc triển khai, lợi ích mà PBL mang lại cho người học chắc chắn làm cho nó xứng đáng được áp dụng rộng rãi hơn trong các cơ sở giáo dục.\u003C\u002Fp>","project-based learning",[148,149],"dạy học theo dự án","PBL","Học theo dự án (Project-Based Learning, PBL) là phương pháp sư phạm lấy người học làm trung tâm, trong đó học sinh sinh viên chủ động tiếp thu kiến thức và kỹ năng sâu sắc thông qua việc cùng nhau giải quyết một vấn đề, câu hỏi hoặc thử thách phức tạp, mở và có tính thực tiễn cao trong một khoảng thời gian kéo dài.","SOCIAL_SCIENCES",[153],{"citationText":154,"title":155,"authors":156,"source":157,"year":158,"doi":159,"url":160},"Thomas, J. W. (2000). A review of research on project-based learning. The Autodesk Foundation.","A review of research on project-based learning","Thomas","Autodesk Foundation",2000,"10.1080\u002F00461520.2014.991850","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1080\u002F00461520.2014.991850",[162,165,168],{"question":163,"answer":164},"Các yếu tố thiết kế dự án cốt lõi (Gold Standard PBL) theo Viện Giáo dục Buck (PBLWorks) gồm những gì?","Vấn đề\u002Fcâu hỏi thử thách; Tìm tòi bền bỉ (Sustained Inquiry); Tính xác thực (Authenticity); Tiếng nói và sự lựa chọn của người học; Phản tư (Reflection); Phê bình và chỉnh sửa; Sản phẩm công khai (Public Product).",{"question":166,"answer":167},"PBL khác gì so with việc 'làm bài tập dự án' truyền thống?","Trong bài tập truyền thống, dự án là hoạt động phụ làm sau khi đã học xong lý thuyết; trong PBL, chính dự án là phương tiện và tiến trình để học sinh tự khám phá, chiếm lĩnh kiến thức cốt lõi.",{"question":169,"answer":170},"Những kỹ năng thế kỷ 21 nào được phát triển mạnh mẽ qua PBL?","Kỹ năng tư duy phản biện (Critical Thinking), Hợp tác nhóm (Collaboration), Giao tiếp thuyết trình (Communication) và Sáng tạo giải quyết vấn đề (Creativity).",{"id":58,"researcherId":10,"name":172,"imageUrl":173},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[142],"PUBLISHED","2024-12-19T04:37:37.723+00:00","2026-08-24T04:39:19.090+00:00","2026-09-17T05:22:14.915+00:00",362,[181,190,196,200,205,210,214,219,224,229],{"id":182,"title":183,"term":182,"englishTitle":184,"definition":185,"discipline":151,"disciplineCode":186,"disciplineLabel":187,"disciplineColor":188,"disciplineIcon":189},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":191,"title":192,"term":193,"englishTitle":194,"definition":195,"discipline":151,"disciplineCode":186,"disciplineLabel":187,"disciplineColor":188,"disciplineIcon":189},"tương tác xã hội","Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.",{"id":197,"title":198,"term":197,"englishTitle":197,"definition":199,"discipline":151,"disciplineCode":186,"disciplineLabel":187,"disciplineColor":188,"disciplineIcon":189},"context","Context là gì? Các công bố khoa học về Context","Context (ngữ cảnh\u002Fbối cảnh) là tập hợp toàn bộ các điều kiện, hoàn cảnh, dữ kiện xung quanh và trạng thái môi trường có liên quan trực tiếp đến việc định hình ý nghĩa, nhận thức và hành vi của một đối tượng hoặc hệ thống.",{"id":201,"title":202,"term":201,"englishTitle":203,"definition":204,"discipline":151,"disciplineCode":186,"disciplineLabel":187,"disciplineColor":188,"disciplineIcon":189},"thành tích học tập","Thành tích học tập là gì? Yếu tố tâm lý Richardson, Hattie và SES Sirin","academic achievement","Thành tích học tập là mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng tư duy và phẩm chất của người học được định lượng qua điểm số và đánh giá chuẩn hóa, chịu sự chi phối của tự nhận thức học thuật Richardson, chiến lược sư phạm Hattie và điều kiện kinh tế xã hội Sirin.",{"id":206,"title":207,"term":206,"englishTitle":208,"definition":209,"discipline":151,"disciplineCode":186,"disciplineLabel":187,"disciplineColor":188,"disciplineIcon":189},"hài hước","Hài hước là gì? Cơ sở tâm lý học, thần kinh và ứng dụng","humor","Hài hước là hiện tượng tâm lý - nhận thức và hành vi xã hội đặc trưng bởi khả năng tạo ra, cảm nhận và biểu đạt các kích thích mang tính bất đối xứng, phi lý hoặc bất ngờ nhằm khơi gợi tiếng cười, niềm vui và sự gắn kết liên cá nhân.",{"id":211,"title":212,"term":211,"englishTitle":211,"definition":213,"discipline":151,"disciplineCode":186,"disciplineLabel":187,"disciplineColor":188,"disciplineIcon":189},"pedagogy","Pedagogy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pedagogy","Pedagogy là khoa học và nghệ thuật giáo dục nghiên cứu về lý thuyết, phương pháp giảng dạy và quá trình tương tác sư phạm nhằm tối ưu hóa việc học.",{"id":215,"title":216,"term":215,"englishTitle":217,"definition":218,"discipline":151,"disciplineCode":186,"disciplineLabel":187,"disciplineColor":188,"disciplineIcon":189},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.",{"id":220,"title":221,"term":220,"englishTitle":222,"definition":223,"discipline":151,"disciplineCode":186,"disciplineLabel":187,"disciplineColor":188,"disciplineIcon":189},"nghiên cứu theo chiều dọc","Nghiên cứu theo chiều dọc là gì? Các phân tích khoa học","Longitudinal Study","Nghiên cứu theo chiều dọc là một thiết kế nghiên cứu quan sát trong đó dữ liệu được thu thập lặp lại từ cùng một nhóm đối tượng qua nhiều mốc thời gian liên tiếp nhằm theo dõi sự biến đổi và thiết lập mối quan hệ nhân quả theo tiến trình tự nhiên.",{"id":225,"title":226,"term":225,"englishTitle":227,"definition":228,"discipline":151,"disciplineCode":186,"disciplineLabel":187,"disciplineColor":188,"disciplineIcon":189},"nghiên cứu so sánh","Nghiên cứu so sánh: Khái niệm, phương pháp và ứng dụng","Comparative research","Nghiên cứu so sánh là phương pháp khoa học dùng để phân tích, đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều đơn vị nghiên cứu nhằm làm rõ cơ chế, quy luật và các nhân tố tác động.",{"id":230,"title":231,"term":230,"englishTitle":232,"definition":233,"discipline":151,"disciplineCode":186,"disciplineLabel":187,"disciplineColor":188,"disciplineIcon":189},"hiệu quả kỹ thuật","Hiệu quả kỹ thuật là gì? Các công bố khoa học về Hiệu quả kỹ thuật","technical efficiency","Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency, TE) trong kinh tế học vi mô và phân tích sản xuất là khả năng của một đơn vị ra quyết định (DMU, như doanh nghiệp hoặc nông hộ) tạo ra mức sản lượng đầu ra tối đa từ một tập hợp các yếu tố đầu vào nhất định, hoặc sử dụng mức đầu vào tối thiểu để đạt được một mức sản lượng cho trước."]