[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp%20t%E1%BB%B1%20%C4%91i%E1%BB%81u%20ch%E1%BB%89nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_học tập tự điều chỉnh":78},{"code":4,"data":5,"meta":34},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":64,"vietnamLatest":77},[],[8,24,38,50],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"2cb06b80-b558-4343-80ec-095414a9821a","Phản hồi và Học tập Tự điều chỉnh: Một Tổng hợp Lý thuyết","Feedback and Self-Regulated Learning: A Theoretical Synthesis",[13,14],"Deborah L. Butler","Philip H. Winne",2,"Review of Educational Research",false,"1995-09-01",1995,6214,"http:\u002F\u002Fjournals.sagepub.com\u002Fdoi\u002F10.3102\u002F00346543065003245","10.3102\u002F00346543065003245","\u003Cp>\u003Cb>Tổng hợp lý thuyết giáo dục\u003C\u002Fb> phân tích vai trò của phản hồi như một yếu tố quyết định trong cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">học tập tự điều chỉnh\u003C\u002Fb> (SRL). Tác giả đề xuất mô hình nhận thức nhấn mạnh hoạt động theo dõi và tự đánh giá là trung tâm của sự tham gia học tập. Công trình gợi ý \u003Cb>kết hợp chặt chẽ nghiên cứu phản hồi với học tập tự điều chỉnh\u003C\u002Fb>, tạo cơ sở định hướng thiết kế can thiệp sư phạm trong các nghiên cứu tương lai.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":15,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"024f1e39-3149-4426-b718-8c911b157c4e","Mối quan hệ giữa sự thỏa mãn nhu cầu tâm lý cơ bản, động lực học tập và các chiến lược học tập tự điều chỉnh ở sinh viên điều dưỡng tại một số trường đại học ở Việt Nam","Relationship between basic psychological needs satisfaction, academic motivation, and self - regulated learning strategies among nursing students  in selected universities in Vietnam",[29,30],"Thi Thuy Trang Duong","D. Estioko Edreck","Tạp chí Khoa học Điều dưỡng","2025-09-16",2025,null,"https:\u002F\u002Fjns.vn\u002Findex.php\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F1108","10.54436\u002Fjns.2025.05.1108","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu cắt ngang tương quan\u003C\u002Fb> trên 388 sinh viên điều dưỡng (\u003Ci>nursing\u003C\u002Fi>) tại hai trường đại học công lập Việt Nam khảo sát mối quan hệ giữa nhu cầu tâm lý cơ bản, động cơ và chiến lược \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">học tập tự điều chỉnh\u003C\u002Fb>. Phân tích đường dẫn ghi nhận động cơ học tập đóng vai trò trung gian một phần với tổng tác động mạnh (β = 0,730, p &lt; 0,001). Nhóm tác giả khuyến nghị \u003Cb>xây dựng môi trường giáo dục hỗ trợ tính tự chủ\u003C\u002Fb> để thúc đẩy năng lực của sinh viên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":15,"journalName":34,"vietnamJournal":17,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":34,"url":47,"doi":48,"summary":49},"22c089c5-439f-47d9-8232-ebd83f462958","Tải lượng nhận thức tương tác với học tập tự điều chỉnh như thế nào? Mô hình động và tích hợp","How Does Cognitive Load Interact with Self-Regulated Learning? A Dynamic and Integrative Model",[43,44],"Tingting Wang","Susanne P. Lajoie","2023-06-26",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10648-023-09794-6","10.1007\u002Fs10648-023-09794-6","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu mô hình hóa lý thuyết\u003C\u002Fb> tích hợp \u003Ci>cognitive load\u003C\u002Fi> (tải nhận thức) với khung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">học tập tự điều chỉnh\u003C\u002Fb> (SRL) qua 5 mệnh đề khoa học. Nhóm tác giả làm rõ cách thức nỗ lực trí óc và tải siêu nhận thức tương tác trong các chu trình giám sát - kiểm soát hành vi học tập. Công trình đề xuất \u003Cb>mô hình động giải thích mối liên hệ giữa tải nhận thức và SRL\u003C\u002Fb>, cung cấp cơ sở cho thiết kế hệ thống gia sư thông minh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":17,"publishDate":60,"publishYear":46,"totalCitation":34,"url":61,"doi":62,"summary":63},"7001eb04-acf9-47c2-a598-561c9a67443d","Mô hình tích hợp về thành tích học tập và sự hài lòng với cuộc sống của học sinh. Liên kết các kỹ năng mềm, hoạt động ngoại khóa, học tập tự điều chỉnh, động lực và cảm xúc","An integrated model of school students’ academic achievement and life satisfaction. Linking soft skills, extracurricular activities, self-regulated learning, motivation, and emotions",[55,56,57],"Feraco, Tommaso","Resnati, Dario","Fregonese, Davide",5,"European Journal of Psychology of Education","2023-03-01","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10212-022-00601-4","10.1007\u002Fs10212-022-00601-4","\u003Cp>\u003Cb>Phân tích đường dẫn Bayes\u003C\u002Fb> trên mẫu 603 học sinh từ lớp 5 đến lớp 12 khảo sát mối liên hệ giữa \u003Ci>soft skills\u003C\u002Fi>, cảm xúc và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">học tập tự điều chỉnh\u003C\u002Fb> đối với thành tích học tập. Kết quả chỉ ra kỹ năng mềm tác động gián tiếp đến kết quả học tập thông qua vai trò trung gian của động lực và tự điều chỉnh. Nhóm nghiên cứu chỉ ra \u003Cb>vai trò cầu nối của học tập tự điều chỉnh\u003C\u002Fb> trong việc chuyển hóa kỹ năng mềm thành kết quả học tập.\u003C\u002Fp>",[65],{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":34,"authorNames":68,"authorCount":70,"journalName":71,"vietnamJournal":72,"publishDate":73,"publishYear":74,"totalCitation":15,"url":75,"doi":34,"summary":76},"544cdb2c-7645-4181-ac5f-3f3cf663ad3c","Phân tích một số mô hình “học tập tự điều chỉnh”",[69],"Trường An Vũ ",1,"Tạp chí Giáo dục",true,"2022-07-05",2022,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F463","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu tổng quan lý thuyết\u003C\u002Fb> giới thiệu và phân tích cấu trúc thành phần của các mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">học tập tự điều chỉnh\u003C\u002Fb> cùng công cụ đo lường tương ứng. Tác giả đối chiếu các khung lý thuyết nhằm cụ thể hóa chuẩn đánh giá năng lực tự học trong Chương trình Giáo dục phổ thông (\u003Ci>curriculum\u003C\u002Fi>) 2018. Bài viết đề xuất \u003Cb>sử dụng mô hình học tập tự điều chỉnh làm căn cứ\u003C\u002Fb> để xây dựng chuẩn đầu ra theo hướng tiếp cận năng lực.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":79,"meta":34},{"id":80,"title":81,"description":82,"content":83,"term":80,"englishTitle":34,"synonyms":34,"definition":34,"discipline":34,"references":34,"faqs":34,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":89,"keywordCount":109,"enrichTopicLink":72,"status":110,"createTime":111,"updateTime":112,"publishTime":113,"linkEnrichedTime":34,"publicationScanTime":114,"contentErrorMessage":34,"viewCount":115,"relateTopics":116},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Học tập tự điều chỉnh là quá trình người học chủ động kiểm soát mục tiêu, chiến lược, hành vi và cảm xúc để nâng cao hiệu quả và chất lượng học tập. Quá trình này gồm ba giai đoạn: chuẩn bị, thực hiện và phản ánh, với sự phối hợp giữa nhận thức, siêu nhận thức và động lực cá nhân. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Học tập tự điều chỉnh là gì?\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa học tập tự điều chỉnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Học tập tự điều chỉnh (Self-Regulated Learning – SRL) là quá trình người học chủ động thiết lập mục tiêu học tập, lựa chọn chiến lược phù hợp, giám sát tiến trình và đánh giá kết quả học tập của chính mình. SRL không chỉ là việc học có tổ chức mà còn là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} nhận thức, cảm xúc và hành vi để đạt được kết quả học tập hiệu quả trong các tình huống khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không giống các phương pháp học truyền thống dựa nhiều vào sự hướng dẫn của giáo viên, học tập tự điều chỉnh đặt người học vào vị trí trung tâm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khuy%E1%BA%BFn%20kh%C3%ADch%22%7D}} sự chủ động, tự phản tư và điều chỉnh theo thời gian thực. Khả năng này đặc biệt quan trọng trong các bối cảnh học linh hoạt như học trực tuyến, học cá nhân hóa hoặc các chương trình học kéo dài nhiều giai đoạn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Học tập {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B1%20%C4%91i%E1%BB%81u%20ch%E1%BB%89nh%22%7D}} thường được xem là sự kết hợp giữa ba yếu tố:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhận thức (cognitive):\u003C\u002Fstrong> bao gồm chú ý, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ghi%20nh%E1%BB%9B%22%7D}}, hiểu và áp dụng kiến thức\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} (metacognitive):\u003C\u002Fstrong> khả năng theo dõi và điều chỉnh quá trình học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Động lực và cảm xúc (motivational and emotional):\u003C\u002Fstrong> niềm tin bản thân, cảm xúc khi học, thái độ với nhiệm vụ học tập\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thành phần cốt lõi trong học tập tự điều chỉnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Barry Zimmerman – {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A0%20nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} tiên phong trong lĩnh vực SRL – quá trình học tập tự điều chỉnh được chia thành ba giai đoạn chính: chuẩn bị (forethought), thực hiện (performance), và phản ánh (self-reflection). Mỗi giai đoạn bao gồm các quá trình nhận thức, hành vi và cảm xúc giúp người học điều hướng hoạt động học một cách hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong giai đoạn chuẩn bị, người học đặt mục tiêu học tập, xây dựng kế hoạch chiến lược, và đánh giá động lực bản thân. Giai đoạn thực hiện liên quan đến việc áp dụng các chiến lược học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B1%20gi%C3%A1m%20s%C3%A1t%22%7D}} tiến độ và điều chỉnh kịp thời khi gặp trở ngại. Giai đoạn cuối cùng – phản ánh – bao gồm đánh giá kết quả, tự phê bình và rút ra bài học cho các hoạt động học sau đó.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt ba giai đoạn và hoạt động đi kèm:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hoạt động chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kết quả mong đợi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chuẩn bị\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đặt mục tiêu, phân tích nhiệm vụ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20ho%E1%BA%A1t%22%7D}} động lực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sẵn sàng tâm lý và chiến lược học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thực hiện\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Áp dụng chiến lược học, giám sát tiến trình, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} cảm xúc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Duy trì tiến độ và hiệu quả học tập\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phản ánh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá kết quả, phân tích sai sót, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ch%E1%BB%89nh%22%7D}} kế hoạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cải thiện hiệu suất học ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20lai%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các kỹ năng nền tảng của học tập tự điều chỉnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Học tập tự điều chỉnh đòi hỏi người học phát triển và thực hành nhiều kỹ năng nền tảng một cách phối hợp. Những kỹ năng này không xuất hiện một cách tự nhiên mà cần được huấn luyện, rèn luyện qua thời gian và có sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%22%7D}} thích hợp từ môi trường giáo dục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các kỹ năng thiết yếu bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đặt mục tiêu:\u003C\u002Fstrong> lựa chọn mục tiêu cụ thể, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91o%20l%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} được và phù hợp với năng lực cá nhân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lập kế hoạch:\u003C\u002Fstrong> xây dựng tiến độ học hợp lý theo mục tiêu đề ra\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quản lý thời gian:\u003C\u002Fstrong> phân bổ thời gian học hiệu quả, tránh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%AC%20ho%C3%A3n%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tự theo dõi:\u003C\u002Fstrong> đánh giá tiến trình học thường xuyên, phát hiện chênh lệch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều chỉnh chiến lược:\u003C\u002Fstrong> thay đổi phương pháp học khi cách hiện tại không hiệu quả\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tự phản tư:\u003C\u002Fstrong> phân tích lý do thành công hay thất bại, học từ kinh nghiệm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một người học có khả năng SRL tốt không chỉ có kỹ năng học mà còn biết khi nào và tại sao nên sử dụng kỹ năng đó. Sự linh hoạt trong sử dụng chiến lược là chìa khóa để thích nghi với nhiều nhiệm vụ học khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết và mô hình học tập tự điều chỉnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều mô hình lý thuyết đã được xây dựng nhằm mô tả cấu trúc và hoạt động của SRL, trong đó nổi bật là mô hình của Zimmerman (1998), mô hình Winne &amp; Hadwin (1998), và mô hình của Pintrich (2000). Mỗi mô hình có cách phân tích riêng nhưng đều thống nhất rằng SRL là một quá trình động, phức tạp và mang tính cá nhân hóa cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô hình Winne &amp; Hadwin mô tả SRL như một chuỗi điều chỉnh xảy ra qua bốn giai đoạn: định hướng nhiệm vụ, thiết lập mục tiêu, chọn chiến lược và điều chỉnh theo phản hồi. Khái niệm siêu nhận thức đóng vai trò trung tâm trong việc kiểm soát quá trình học. Công thức khái quát:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{SRL} = f(\\text{Goals}, \\text{Strategies}, \\text{Monitoring}, \\text{Feedback})\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So sánh ba mô hình SRL phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mô hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tác giả\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Zimmerman\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>B. Zimmerman\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3 giai đoạn: chuẩn bị – thực hiện – phản ánh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Winne &amp; Hadwin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>P. Winne, A. Hadwin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4 giai đoạn điều chỉnh, nhấn mạnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Pintrich\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>P. Pintrich\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chia SRL theo bối cảnh lớp học: động lực, hành vi, nhận thức\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò của động lực trong học tập tự điều chỉnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động lực học tập đóng vai trò thiết yếu trong việc kích hoạt và duy trì các hành vi học tập tự điều chỉnh. Người học cần có lý do để học, cảm thấy nhiệm vụ học có giá trị và tin tưởng vào khả năng của bản thân để hoàn thành nhiệm vụ. Ba yếu tố động lực chính ảnh hưởng đến SRL bao gồm tự chủ ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22autonomy%22%7D}}), cảm giác hiệu quả (self-efficacy) và mục tiêu học tập cá nhân (goal orientation).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, cảm giác hiệu quả cá nhân – hay tự hiệu quả (self-efficacy) – là yếu tố trung tâm. Tự hiệu quả là niềm tin của người học vào khả năng hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể trong điều kiện xác định. Người học có tự hiệu quả cao sẽ đặt mục tiêu cao hơn, sử dụng chiến lược học phức tạp hơn và kiên trì hơn khi gặp trở ngại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số phương pháp tăng cường động lực học tập:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết kế hoạt động học có ý nghĩa và liên quan đến đời sống thực tế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cho phép người học lựa chọn nội dung hoặc phương pháp học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cung cấp phản hồi tích cực, mang tính xây dựng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khuyến khích tự đánh giá và đặt mục tiêu cá nhân\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của học tập tự điều chỉnh trong giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>SRL được ứng dụng rộng rãi trong các môi trường giáo dục hiện đại, đặc biệt trong giáo dục đại học, giáo dục mở, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A0o%20t%E1%BA%A1o%20tr%E1%BB%B1c%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} và các mô hình học tập dựa trên công nghệ. Việc tích hợp SRL vào giảng dạy không chỉ nâng cao kết quả học mà còn thúc đẩy tư duy phản biện, năng lực tự học suốt đời và khả năng thích ứng với thay đổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giáo viên có thể hỗ trợ phát triển SRL bằng các phương pháp như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết kế bài học theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20h%C6%B0%E1%BB%9Bng%22%7D}} mục tiêu rõ ràng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hướng dẫn sử dụng chiến lược siêu nhận thức (ví dụ: lập sơ đồ tư duy, ghi chú hiệu quả)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yêu cầu học sinh viết nhật ký học tập hoặc phản hồi sau bài học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khuyến khích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20k%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1ch%22%7D}}, đánh giá tiến độ và điều chỉnh chiến lược học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nền tảng học tập như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.coursera.org\u002F\" target=\"_blank\">Coursera\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.edx.org\u002F\" target=\"_blank\">edX\u003C\u002Fa> hay \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.khanacademy.org\u002F\" target=\"_blank\">Khan Academy\u003C\u002Fa> tích hợp nhiều công cụ hỗ trợ SRL như dashboard theo dõi tiến trình, câu hỏi phản tư, và các gợi ý tùy chỉnh theo năng lực cá nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đánh giá khả năng học tập tự điều chỉnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đánh giá SRL, các nhà giáo dục sử dụng nhiều công cụ và phương pháp kết hợp. Trong đó, các bảng hỏi tự báo cáo là phổ biến nhất nhờ dễ áp dụng và có khả năng đo lường nhiều yếu tố như động lực, chiến lược học và nhận thức siêu điều khiển. Công cụ nổi bật là MSLQ – Motivated Strategies for Learning Questionnaire do Pintrich và cộng sự phát triển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>MSLQ đo lường theo hai nhóm chính: (1) động lực học tập gồm giá trị nhiệm vụ, niềm tin kiểm soát học tập và tự hiệu quả; (2) chiến lược học tập gồm quản lý thời gian, lập kế hoạch, giám sát và điều chỉnh. Ngoài ra còn có các phương pháp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phỏng vấn bán cấu trúc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhật ký học tập\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quan sát hành vi học trong lớp học hoặc hệ thống e-learning\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết hợp nhiều công cụ sẽ giúp tăng độ tin cậy và tính toàn diện của đánh giá SRL trong bối cảnh giáo dục thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Học tập tự điều chỉnh trong học tập trực tuyến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong môi trường học tập trực tuyến, vai trò của SRL càng trở nên quan trọng do thiếu sự hiện diện vật lý và giám sát trực tiếp từ giáo viên. Người học cần tự tổ chức, quản lý thời gian, kiểm soát sự phân tâm và duy trì động lực học suốt quá trình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo nghiên cứu đăng trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0959475220300215\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>, năng lực SRL là yếu tố dự báo đáng tin cậy cho sự thành công trong các khóa học trực tuyến và MOOC. Những người có SRL cao thường hoàn thành khóa học với điểm số cao hơn và duy trì được cam kết học tập lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công cụ hỗ trợ SRL trong học trực tuyến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giao diện dashboard theo dõi tiến độ học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ thống gợi ý cá nhân hóa bài học tiếp theo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Báo cáo tự động về hiệu suất học và phản hồi tức thì\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gợi ý nhắc học, quản lý thời gian và lịch học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và giới hạn của học tập tự điều chỉnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù SRL mang lại nhiều lợi ích rõ ràng, không phải người học nào cũng có sẵn năng lực này. Các thách thức phổ biến gồm thiếu kỹ năng siêu nhận thức, khó khăn trong quản lý thời gian, động lực học thấp, và môi trường học không hỗ trợ phản hồi kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở cấp độ hệ thống giáo dục, việc dạy SRL cũng đối mặt với rào cản như chương trình học cố định, bài kiểm tra tiêu chuẩn hóa và áp lực thành tích. Giáo viên cần được đào tạo về phương pháp dạy học hỗ trợ SRL, bao gồm thiết kế hoạt động mở, đa dạng hóa chiến lược học và khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình đánh giá.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những yếu tố cần cân nhắc để phát triển SRL bền vững:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chiến lược khắc phục\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thiếu động lực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngừng học, trì hoãn, bỏ cuộc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng sự tự chủ, kết nối nội dung học với thực tế\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kỹ năng kém\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không biết cách học hiệu quả\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Huấn luyện kỹ năng SRL, phản hồi cụ thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Môi trường không phù hợp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiếu phản hồi, hỗ trợ cá nhân hóa thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ứng dụng công nghệ hỗ trợ phản hồi và tự theo dõi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Feric.ed.gov\u002F?id=ED540124\" target=\"_blank\">Zimmerman, B. J. (2002). Becoming a Self-Regulated Learner\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpsyg.2020.02224\u002Ffull\" target=\"_blank\">Frontiers in Psychology – Self-Regulated Learning: Theories, Measures, and Outcomes\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0959475220300215\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Motivation and Self-Regulated Learning in Online Education\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpsycnet.apa.org\u002Frecord\u002F1991-97529-000\" target=\"_blank\">Pintrich, P. R. (1991). A Manual for the Use of the MSLQ\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-030-38729-2_13\" target=\"_blank\">Springer – Models of Self-Regulated Learning\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":85,"researcherId":34,"name":86,"imageUrl":87},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":85,"researcherId":34,"name":86,"imageUrl":87},[90,91,92,93,94,95,96,97,98,99,100,101,102,103,104,105,106,107,108],"khả năng kiểm soát","khuyến khích","tự điều chỉnh","ghi nhớ","nhận thức","nhà nghiên cứu","tự giám sát","kích hoạt","kiểm soát","điều chỉnh","tương lai","hướng dẫn","đo lường","trì hoãn","siêu nhận thức","autonomy","đào tạo trực tuyến","định hướng","lập kế hoạch",19,"PUBLISHED","2025-08-15T03:14:49.983+00:00","2026-08-28T16:36:01.855+00:00","2025-08-15T03:24:31.847+00:00","2026-08-28T16:36:01.853+00:00",1700,[117,120,123,126,129,132,135,138,148,151],{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"hoạt động học tập","Hoạt động học tập là gì? Các nghiên cứu về Hoạt động học tập",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":143,"disciplineCode":144,"disciplineLabel":145,"disciplineColor":146,"disciplineIcon":147},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":34,"definition":34,"discipline":34,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":34,"disciplineIcon":34},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu"]