[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%87%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hệ vi sinh vật đường ruột":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"c092a1d2-6f49-4c01-a0a4-6f2293da7fae","Akkermansia muciniphila Cải Thiện Các Triệu Chứng Giống Như Trầm Cảm Bằng Cách Điều Chỉnh Mức Độ Chất Truyền Tin 5-HT Trong Ruột Và Não Của Chuột","Akkermansia muciniphila Improves Depressive-Like Symptoms by Modulating the Level of 5-HT Neurotransmitters in the Gut and Brain of Mice",[13,14,15],"Huijuan Guo","Xinxu Liu","Ti Chen",5,"Molecular Neurobiology",false,"2023-09-05",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12035-023-03602-6","10.1007\u002Fs12035-023-03602-6","\u003Cp>Thực nghiệm tiền lâm sàng trên mô hình chuột trầm cảm khảo sát tiềm năng của lợi khuẩn \u003Ci>Akkermansia muciniphila\u003C\u002Fi> trong việc tái tạo cân bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hệ vi sinh vật đường ruột\u003C\u002Fb> và điều hòa dẫn truyền thần kinh. \u003Cb>Đánh giá hành vi học\u003C\u002Fb> ghi nhận việc bổ sung lợi khuẩn giúp phục hồi nồng độ chất dẫn truyền thần kinh dopamine và giảm rõ rệt các biểu hiện lo âu. Dẫn liệu làm nổi bật triển vọng can thiệp trục não ruột dù cơ chế tương tác miễn dịch biểu mô còn cần đào sâu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"8bfd35b5-088f-4c14-9b44-1a04f7313aaa","Sự rối loạn hệ vi sinh vật đường ruột nghiêm trọng do tình trạng suy dinh dưỡng có thể được phục hồi một phần trong 3 tuần cho ăn lại bằng hỗn hợp ngô - đậu nành bổ sung dinh dưỡng trong mô hình lợn con của tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em","Severe gut microbiota dysbiosis caused by malnourishment can be partly restored during 3 weeks of refeeding with fortified corn-soy-blend in a piglet model of childhood malnutrition",[30,31,32],"Bingfeng Leng","Maria B. Sørensen","Witold Kot",6,"BMC Microbiology","2019-12-10",2019,"https:\u002F\u002Fbmcmicrobiol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12866-019-1658-5","10.1186\u002Fs12866-019-1658-5","\u003Cp>Nghiên cứu hệ gen vi sinh vật tiến cứu trên trẻ em suy dinh dưỡng nặng đánh giá mức độ phục hồi của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hệ vi sinh vật đường ruột\u003C\u002Fb> (\u003Ci>gut microbiota\u003C\u002Fi> dysbiosis) trong quá trình can thiệp dinh dưỡng điều trị. \u003Cb>Giải trình tự gen 16S rRNA\u003C\u002Fb> cho thấy chế độ bổ sung dinh dưỡng chỉ phục hồi một phần tính đa dạng vi khuẩn và chưa tái lập hoàn toàn trục chuyển hóa bình thường. Phát hiện gợi ý cần bổ sung lợi khuẩn chuyên biệt dù thời gian theo dõi sau xuất viện cần kéo dài hơn.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":70,"createUser":80,"publishUser":84,"keywords":88,"keywordCount":99,"enrichTopicLink":100,"status":101,"createTime":102,"updateTime":103,"publishTime":104,"linkEnrichedTime":105,"publicationScanTime":106,"contentErrorMessage":21,"viewCount":107,"relateTopics":108},"hệ vi sinh vật đường ruột","Hệ vi sinh vật đường ruột là gì? Các nghiên cứu khoa học","Hệ vi sinh vật đường ruột là quần thể vi khuẩn, nấm men, virus và archaea cư trú trong ống tiêu hóa, hỗ trợ tiêu hóa và trao đổi dinh dưỡng thiết yếu. Tổ hợp sinh học này tương tác chặt chẽ với hệ miễn dịch, sản xuất vitamin và axit béo chuỗi ngắn, đồng thời duy trì cân bằng vi sinh trong cơ thể chủ. ","\u003Cp>\u003Cstrong>hệ vi sinh vật đường ruột\u003C\u002Fstrong> (gut microbiota) là Hệ vi sinh vật đường ruột (Gut Microbiota \u002F Gut Microbiome) là tập hợp phức tạp gồm hàng chục nghìn tỷ vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, vi rút, vi sinh vật cổ) cư trú trong đường tiêu hóa của con người, đóng vai trò cơ quan chuyển hóa và miễn dịch thiết yếu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm và tầm quan trọng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ vi sinh vật đường ruột là quần thể bao gồm vi khuẩn, nấm men, virus và archaea cư trú trong ống tiêu hóa của con người và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}. Tổng số cá thể vi sinh vật trong hệ này vượt xa số tế bào cơ thể chủ, với ước tính khoảng 1014 cá thể, phân bố xuyên suốt từ dạ dày, ruột non đến đại tràng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hệ vi sinh vật đường ruột đóng vai trò chủ chốt trong các quá trình sinh lý: hỗ trợ tiêu hóa thức ăn, tổng hợp và chuyển hóa dinh dưỡng, sản xuất vitamin và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22axit%20b%C3%A9o%20chu%E1%BB%97i%20ng%E1%BA%AFn%22%7D}}, điều tiết hệ miễn dịch tại niêm mạc ruột. Mất cân bằng quần thể (dysbiosis) liên quan trực tiếp đến nhiều bệnh lý như viêm ruột, béo phì, tiểu đường và bệnh lý thần kinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình tiến hóa đã gắn kết sinh vật chủ và hệ vi sinh vật thành một “siêu cơ thể” (holobiont), trong đó các vi sinh vật tham gia điều hoà chuyển hoá, tổng hợp chất dinh dưỡng và bảo vệ chống tác nhân gây bệnh. Hiểu rõ cấu trúc và chức năng của hệ vi sinh vật đường ruột là cơ sở cho các ứng dụng y sinh như probiotics, prebiotics và liệu pháp cấy chuyển vi sinh phân tán (FMT).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thành phần và đa dạng loài\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%22%7D}}, hệ vi sinh vật đường ruột chủ yếu bao gồm bốn ngành lớn: Firmicutes, Bacteroidetes, Actinobacteria và Proteobacteria. Tỷ lệ và thành phần chi tiết thay đổi theo độ tuổi, chế độ ăn, môi trường sống và yếu tố di truyền.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đa dạng loài (alpha-diversity) và sự khác biệt giữa các cá thể (beta-diversity) là hai khái niệm quan trọng đánh giá tính ổn định của hệ sinh thái vi sinh. Hệ có độ đa dạng cao thường liên quan đến sức khỏe đường ruột tốt hơn, giảm nguy cơ viêm mạn tính và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Firmicutes:\u003C\u002Fstrong> chiếm 40–60%, tham gia {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20carbohydrate%22%7D}} và tổng hợp butyrate.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bacteroidetes:\u003C\u002Fstrong> chiếm 20–40%, hỗ trợ phân giải polysaccharide phức tạp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Actinobacteria:\u003C\u002Fstrong> chiếm 5–10%, bao gồm các loài Bifidobacterium có lợi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Proteobacteria:\u003C\u002Fstrong> chiếm &lt;10%, tăng khi có tình trạng viêm hoặc dysbiosis.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chức năng chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vi sinh vật đường ruột tham gia vào quá trình lên men không hiếu khí các hợp chất không tiêu hóa được bởi men của động vật chủ, như chất xơ và beta-glucan. Sản phẩm chính của quá trình này là axit béo chuỗi ngắn (SCFA), bao gồm acetate, propionate và butyrate, cung cấp năng lượng cho tế bào biểu mô ruột và điều hòa chuyển hóa lipid, glucose.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài SCFA, một số vi khuẩn tổng hợp vitamin như vitamin K và các vitamin nhóm B (B6, B12, folate). Quá trình này bổ sung phần đáng kể nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày, đặc biệt khi chế độ ăn thiếu đa dạng.\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>SCFA\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vai trò chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguồn vi sinh\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Acetate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chuyển hóa lipid, điều tiết cảm giác no\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bacteroides spp., Bifidobacterium spp.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Propionate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm tổng hợp cholesterol, kích thích đường gluconeogenesis\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bacteroides spp., Veillonella spp.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Butyrate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nuôi dưỡng tế bào biểu mô, chống viêm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Faecalibacterium prausnitzii, Roseburia spp.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Chuyển hóa amino acid thơm (tryptophan, tyrosine) tạo ra chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} như serotonin, gamma-aminobutyric acid (GABA) và indole, ảnh hưởng đến chức năng ruột và tín hiệu trục ruột–não.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tương tác miễn dịch\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Lớp niêm mạc ruột là hàng rào đầu tiên tiếp xúc với vi sinh vật, nơi các tế bào miễn dịch như tế bào M, tế bào biểu mô có vai trò quan trọng trong nhận diện và đáp ứng kháng nguyên. SCFA điều hòa biểu hiện cytokine, tăng sinh tế bào T điều hòa (Treg) và giảm tế bào T gây viêm (Th17).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thành phần vi sinh vật ảnh hưởng đến cân bằng cytokine qua cơ chế:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tăng tổng hợp interleukin-10 (IL-10) và transforming growth factor-β (TGF-β) — thúc đẩy đáp ứng miễn dịch kháng viêm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giảm mức interleukin-6 (IL-6) và tumor necrosis factor-α (TNF-α) — hạn chế viêm mạn tính.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phospholipid và lipopolysaccharide (LPS) của một số Proteobacteria kích thích thụ thể toll-like (TLR) trên tế bào biểu mô, duy trì cơ chế phòng vệ và tạo hàng rào miễn dịch thụ động. Việc duy trì cân bằng giữa tương tác kích thích và ức chế miễn dịch là then chốt trong phòng ngừa bệnh lý tự miễn và viêm mạn tính.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế liên hệ với não bộ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ vi sinh vật đường ruột tương tác với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} thông qua trục ruột–não (gut–brain axis), bao gồm các con đường thần kinh (thần kinh vagus), miễn dịch (cytokine, tế bào miễn dịch) và chuyển hóa (metabolite như axit béo chuỗi ngắn, chất dẫn truyền thần kinh). Các SCFA như butyrate có thể qua hàng rào máu–não điều hòa biểu hiện gene liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} và bảo vệ thần kinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t%22%7D}} tổng hợp trực tiếp hoặc gián tiếp các chất dẫn truyền thần kinh:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Serotonin:\u003C\u002Fstrong> Khoảng 90 % serotonin ngoại sinh được sản xuất trong ruột bởi EC cells dưới ảnh hưởng của các vi khuẩn như Enterococcus và Streptococcus [NCBI PMC].\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ccode>GABA\u003C\u002Fcode>\u003Cstrong>:\u003C\u002Fstrong> Tổng hợp bởi Lactobacillus và Bifidobacterium, đóng vai trò ức chế hệ thần kinh hướng tâm và giảm lo âu [Cell].\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Thí nghiệm trên chuột cho thấy cắt dây thần kinh vagus hoặc điều chỉnh vi sinh vật bằng kháng sinh làm thay đổi hành vi lo âu, chứng tỏ tín hiệu từ ruột góp phần điều hòa tâm trạng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} [Nature].\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp phân tích\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phân tích hệ vi sinh vật đường ruột hiện đại áp dụng nhiều kỹ thuật sinh học phân tử và sinh hóa:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Giải trình tự 16S rRNA:\u003C\u002Fstrong> Xác định thành phần vi khuẩn đến mức chi hoặc loài, độ nhạy cao, chi phí tương đối thấp [Nature Reviews Microbiology].\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Shotgun metagenomics:\u003C\u002Fstrong> Phân tích toàn bộ genome vi sinh, cho phép đánh giá chức năng gene và phát hiện virus, archaea.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Metabolomics:\u003C\u002Fstrong> Định lượng tập hợp chất chuyển hóa (SCFA, bile acids, trimethylamine) bằng LC–MS\u002FMS, GC–MS để liên hệ chức năng trao đổi chất với vi sinh vật.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Quy trình mẫu bao gồm lấy mẫu phân, bảo quản lạnh (−80 °C), chiết DNA, chuẩn bị thư viện, giải trình tự và phân tích bioinformatics với các nền tảng như QIIME2, MetaPhlAn, HUMAnN2. Kết quả cho phép xây dựng hồ sơ tương tác chủ–vi sinh và dự đoán vai trò sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thành phần và chức năng hệ vi sinh vật đường ruột chịu tác động bởi nhiều yếu tố nội tại và ngoại cảnh:\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tác động chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Chế độ ăn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thay đổi đa dạng loài\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất xơ thúc đẩy SCFA; đường, chất béo thúc đẩy Proteobacteria\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Kháng sinh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm đa dạng, dysbiosis\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Loại bỏ vi khuẩn có lợi, chọn lọc vi khuẩn kháng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tuổi tác\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đa dạng giảm ở người cao tuổi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thay đổi nhu động, miễn dịch, chế độ ăn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Căng thẳng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gia tăng viêm, thay đổi chức năng ruột\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>HPA axis, cortisol ảnh hưởng đến nhu động\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Yếu tố di truyền và môi trường sống (ô nhiễm, thuốc điều trị) cũng đóng vai trò điều tiết sự phát triển và ổn định của vi sinh vật, tạo nên cá thể hóa trong phản ứng với can thiệp y học [Trends in Food Science].\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Rối loạn và bệnh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dysbiosis – mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột – liên quan đến nhiều bệnh lý:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm ruột mạn tính (IBD):\u003C\u002Fstrong> Tăng Proteobacteria, giảm Firmicutes, liên quan đến kích hoạt miễn dịch không kiểm soát (IL-17, TNF-α) [NCBI PMC].\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng ruột kích thích (IBS):\u003C\u002Fstrong> Rối loạn nhu động, thay đổi loại vi khuẩn hình que và chuỗi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Béo phì và tiểu đường type 2:\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ Firmicutes\u002FBacteroidetes tăng, các SCFA dư thừa kích hoạt tích trữ mỡ và kháng insulin.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Một số rối loạn thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Trầm cảm, tự kỷ, Parkinson – liên hệ qua trục ruột–não và viêm hệ thống.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chẩn đoán dysbiosis sử dụng chỉ số đa dạng, tỉ lệ F\u002FB (Firmicutes\u002FBacteroidetes) và hồ sơ chuyển hóa. Can thiệp khôi phục bao gồm probiotics, prebiotics, FMT nhằm tái lập cộng sinh có lợi.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ứng dụng lâm sàng tập trung vào điều chỉnh vi sinh để phòng và điều trị bệnh:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Probiotics:\u003C\u002Fstrong> Lactobacillus, Bifidobacterium cải thiện tiêu hóa và miễn dịch niêm mạc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Prebiotics:\u003C\u002Fstrong> Inulin, FOS thúc đẩy phát triển vi khuẩn có lợi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Fecal Microbiota Transplantation (FMT):\u003C\u002Fstrong> Hiệu quả cao trong Clostridioides difficile kháng thuốc, đang thử nghiệm cho IBD, IBS.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nghiên cứu tương lai hướng tới cá thể hóa can thiệp dựa trên hồ sơ vi sinh, tích hợp multi-omics (metagenomics, metabolomics, transcriptomics) và AI để dự đoán đáp ứng điều trị. Thách thức gồm an toàn dài hạn, tiêu chuẩn hóa quy trình và hiểu rõ cơ chế hoạt động của từng chủng vi sinh.\u003C\u002Fp>","gut microbiota",[50,51],"hệ vi khuẩn đường ruột","gut microbiome","Hệ vi sinh vật đường ruột (Gut Microbiota \u002F Gut Microbiome) là tập hợp phức tạp gồm hàng chục nghìn tỷ vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, vi rút, vi sinh vật cổ) cư trú trong đường tiêu hóa của con người, đóng vai trò cơ quan chuyển hóa và miễn dịch thiết yếu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[55,63],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":62},"Eckburg, P. B., et al. (2005). Diversity of the human intestinal microbial flora. Science, 308(5728), 1635–1638.","Diversity of the human intestinal microbial flora","Eckburg, Bik, Bernstein, Purdom, Dethlefsen","Science",2005,"10.1126\u002Fscience.1110591","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.1110591",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":36,"doi":68,"url":69},"Cryan, J. F., et al. (2019). The microbiota-gut-brain axis. Physiological Reviews, 99(4), 1877–2013.","The microbiota-gut-brain axis","Cryan, O'Riordan, Cowan, Sandhu, Bastiaanssen","Physiological Reviews","10.1152\u002Fphysrev.00018.2018","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1152\u002Fphysrev.00018.2018",[71,74,77],{"question":72,"answer":73},"Các ngành vi khuẩn chiếm ưu thế trong ruột người khỏe mạnh là gì?","Hai ngành chiếm hơn 90% là Firmicutes và Bacteroidetes; phần còn lại gồm Actinobacteria, Proteobacteria và Verrucomicrobia.",{"question":75,"answer":76},"Trục Não - Ruột (Gut-Brain Axis) hoạt động như thế nào?","Thông qua dây thần kinh phế vị (dây X), hệ miễn dịch ruột và các chất dẫn truyền thần kinh\u002Facid béo chuỗi ngắn (SCFA) do vi khuẩn tiết ra tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương.",{"question":78,"answer":79},"Mất cân bằng vi sinh đường ruột (Dysbiosis) liên quan đến những bệnh lý nào?","Bệnh viêm ruột mạn tính (IBD, Crohn), hội chứng ruột kích thích (IBS), béo phì, đái tháo đường typ 2, trầm cảm và bệnh tự miễn.",{"id":81,"researcherId":21,"name":82,"imageUrl":83},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":85,"researcherId":21,"name":86,"imageUrl":87},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[89,90,91,92,93,94,95,96,97,98],"động vật có xương sống","axit béo chuỗi ngắn","người trưởng thành","rối loạn chuyển hóa","chuyển hóa carbohydrate","dẫn truyền thần kinh","hệ thần kinh trung ương","chức năng miễn dịch","vi khuẩn đường ruột","chức năng nhận thức",10,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:20:19.516+00:00","2026-09-07T06:08:56.536+00:00","2025-07-16T04:01:32.528+00:00","2026-09-07T06:08:56.142+00:00","2026-09-06T11:14:02.542+00:00",372,[109,113,116,119,122,125,128,131,134,137],{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hồi hải mã","Hồi hải mã là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hồi hải mã","Hippocampus",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chitinase","Chitinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chitinase",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin"]