[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20t%E1%BB%B1%20ch%E1%BB%A7{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hệ thần kinh tự chủ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"hệ thần kinh tự chủ","Hệ thần kinh tự chủ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hệ thần kinh tự chủ","Hệ thần kinh tự chủ là phần của hệ thần kinh ngoại biên kiểm soát các chức năng sinh lý không ý thức như nhịp tim, hô hấp, tiêu hóa và bài tiết. Hệ này gồm ba phân hệ: giao cảm, phó giao cảm và thần kinh ruột, phối hợp duy trì cân bằng nội môi và phản ứng sinh lý trước thay đổi môi trường. ","\u003Ch2>Định nghĩa hệ thần kinh tự chủ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ thần kinh tự chủ (Autonomic Nervous System – ANS) là một thành phần của hệ thần kinh ngoại biên, có vai trò kiểm soát và điều hòa các chức năng sinh lý không chịu sự kiểm soát có ý thức, như nhịp tim, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết và điều hòa nhiệt độ cơ thể. ANS hoạt động một cách liên tục để duy trì cân bằng nội môi, giúp cơ thể thích ứng với các thay đổi về sinh lý và môi trường một cách hiệu quả và nhanh chóng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khác với hệ thần kinh soma điều khiển vận động cơ vân có chủ ý, hệ thần kinh tự chủ tác động chủ yếu lên cơ trơn, cơ tim và tuyến nội tiết. Các phản xạ tự chủ thường không cần ý thức tham gia, ví dụ như co đồng tử khi gặp ánh sáng mạnh hay giãn mạch khi cơ thể tăng nhiệt. Các trung tâm kiểm soát chính của ANS nằm ở thân não và vùng dưới đồi (hypothalamus).\u003C\u002Fp>\u003Cp>ANS được chia thành ba phân hệ chức năng gồm: hệ giao cảm, hệ phó giao cảm và hệ thần kinh ruột. Mỗi phân hệ có tổ chức và chức năng riêng biệt, nhưng đồng thời phối hợp để điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng theo tình huống sinh lý cụ thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc giải phẫu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ thần kinh tự chủ bao gồm các neuron vận động và cảm giác đặc hiệu, có nguồn gốc từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} và chi phối các cơ quan ngoại vi. Thành phần cơ bản gồm các neuron trước hạch (preganglionic) xuất phát từ tủy sống hoặc thân não, và các neuron sau hạch (postganglionic) có thân nằm tại các hạch thần kinh ngoại biên. Hai loại neuron này nối với nhau tại các hạch, tạo nên synapse trung gian trong đường dẫn truyền.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự phân bố giải phẫu của ANS cho phép nó chi phối gần như toàn bộ cơ quan nội tạng. Các hạch thần kinh được tổ chức thành hai chuỗi hạch giao cảm nằm song song hai bên cột sống, trong khi các hạch phó giao cảm thường nằm gần hoặc ngay trong cơ quan đích. Trung tâm điều khiển cấp cao của ANS nằm ở vùng dưới đồi, thân não và tủy sống.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt cấu trúc cơ bản:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nơi xuất phát\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vị trí synapse\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ quan chi phối\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Neuron trước hạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tủy sống\u002FTuyến yên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hạch giao cảm hoặc hạch phó giao cảm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hạch ngoại vi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Neuron sau hạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hạch ngoại vi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cơ quan đích\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cơ trơn, cơ tim, tuyến\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Ch2>Phân loại: giao cảm, phó giao cảm, ruột\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ thần kinh tự chủ được chia thành ba phân hệ chức năng, mỗi phân hệ có vai trò riêng và đặc điểm hoạt động khác biệt. Sự phân chia này dựa trên cấu trúc giải phẫu, chất dẫn truyền và tác động sinh lý lên các cơ quan đích.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Hệ giao cảm\u003C\u002Fstrong> có trung tâm nằm tại đoạn tủy ngực – thắt lưng (T1–L2), chịu trách nhiệm phản ứng với các tình huống căng thẳng, khẩn cấp hoặc đe dọa (fight or flight). Nó làm tăng nhịp tim, giãn phế quản, giãn đồng tử, ức chế tiêu hóa và làm co các mạch máu ngoại biên.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Hệ phó giao cảm\u003C\u002Fstrong> có trung tâm nằm tại thân não và đoạn cùng của tủy sống (S2–S4), đóng vai trò trong trạng thái nghỉ ngơi, phục hồi và tiêu hóa (rest and digest). Nó giúp giảm nhịp tim, tăng tiết dịch tiêu hóa, co đồng tử và kích thích bài tiết.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Hệ thần kinh ruột\u003C\u002Fstrong> là mạng lưới thần kinh phức tạp nằm trong thành ống tiêu hóa, có khả năng hoạt động độc lập và kiểm soát nhu động ruột, tiết enzyme, hấp thu chất dinh dưỡng và điều hòa lưu lượng máu ruột. Nó được xem như “bộ não thứ hai” của cơ thể vì có thể hoạt động độc lập với hệ thần kinh trung ương.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chất dẫn truyền thần kinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} là các phân tử hóa học truyền tín hiệu từ neuron đến cơ quan đích hoặc từ neuron này sang neuron khác tại synapse. Trong hệ thần kinh tự chủ, hai chất dẫn truyền chủ yếu là acetylcholine (ACh) và norepinephrine (NE), mỗi chất có vai trò và vị trí đặc hiệu trong các phân hệ khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Acetylcholine được sử dụng bởi tất cả các neuron trước hạch ở cả giao cảm và phó giao cảm, cũng như bởi các neuron sau hạch phó giao cảm. Norepinephrine là chất dẫn truyền chính của các neuron sau hạch giao cảm, trừ một số ngoại lệ như tuyến mồ hôi sử dụng ACh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các chất dẫn truyền khác như dopamine, serotonin và nitric oxide đóng vai trò điều biến trong các hệ cơ quan đặc biệt hoặc tại hệ thần kinh ruột. Tác động sinh lý phụ thuộc vào loại thụ thể tại cơ quan đích: nicotinic (cho ACh tại synapse trước hạch), muscarinic (cho ACh sau hạch), alpha và beta adrenergic (cho NE).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế điều hòa và phản xạ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ thần kinh tự chủ hoạt động dựa trên các cung phản xạ không ý thức, diễn ra nhanh chóng và tự động để duy trì cân bằng sinh lý trong cơ thể. Một cung phản xạ tự chủ điển hình gồm 5 thành phần: thụ thể cảm nhận (receptor), đường truyền hướng tâm (afferent pathway), trung tâm xử lý (integration center), đường truyền ly tâm (efferent pathway), và cơ quan đáp ứng (effector).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các trung tâm điều hòa chính của ANS nằm ở vùng dưới đồi (hypothalamus), thân não (brainstem), và tủy sống. Vùng dưới đồi có vai trò điều phối tổng thể các chức năng như thân nhiệt, đói khát, nhịp sinh học và hành vi cảm xúc. Trong khi đó, thân não chứa các trung tâm quan trọng điều chỉnh nhịp tim, hô hấp và huyết áp thông qua nhân bó đơn độc và nhân vận động phế vị.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ điển hình là phản xạ baroreceptor: khi huyết áp tăng, thụ thể áp lực tại xoang động mạch cảnh bị kích thích, truyền tín hiệu về thân não qua thần kinh thiệt hầu và phế vị, từ đó giảm hoạt tính giao cảm và tăng hoạt tính phó giao cảm, làm chậm nhịp tim và giãn mạch, giúp huyết áp trở về bình thường.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động sinh lý đến các hệ cơ quan\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ thần kinh tự chủ kiểm soát chức năng của hầu hết các cơ quan nội tạng, với tác động thường mang tính đối lập giữa hai phân hệ giao cảm và phó giao cảm. Mỗi cơ quan nhận tín hiệu điều hòa từ cả hai hệ này, giúp duy trì sự cân bằng động tùy theo nhu cầu sinh lý.\u003C\u002Fp>\u003Cp>So sánh tác động của giao cảm và phó giao cảm lên một số cơ quan tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Hệ cơ quan\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giao cảm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phó giao cảm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Tim\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng nhịp và lực co bóp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm nhịp và lực co bóp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phế quản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giãn cơ trơn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Co cơ trơn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Đồng tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giãn (mydriasis)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Co (miosis)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tiêu hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế nhu động, giảm tiết dịch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kích thích nhu động, tăng tiết dịch\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bàng quang\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thư giãn cơ detrusor, co cơ vòng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Co cơ detrusor, giãn cơ vòng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Tác động này không chỉ giới hạn ở các cơ quan chính mà còn mở rộng đến tuyến nội tiết, tuyến mồ hôi, cơ trơn mạch máu và các tuyến sinh dục. Hệ giao cảm có thể hoạt hóa toàn thân trong các tình huống căng thẳng cấp tính, tạo nên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} mạnh mẽ trên toàn cơ thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò trong duy trì cân bằng nội môi\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ thần kinh tự chủ giữ vai trò then chốt trong việc duy trì nội môi (homeostasis), đảm bảo các thông số sinh lý như nhiệt độ, huyết áp, pH máu, oxy và CO₂ được giữ trong giới hạn tối ưu. Mỗi thay đổi nhỏ trong môi trường nội bào hoặc ngoại bào đều được ANS điều chỉnh nhanh chóng để duy trì sự ổn định toàn thân.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hệ thống này phối hợp chặt chẽ với hệ nội tiết để thực hiện điều hòa dài hạn. Trong đó, vùng dưới đồi đóng vai trò trung tâm điều phối, tích hợp tín hiệu từ thần kinh và hormone, từ đó điều chỉnh cả phản xạ thần kinh nhanh và đáp ứng nội tiết chậm. Ví dụ, trong mất nước, ANS kích hoạt co mạch để duy trì huyết áp, đồng thời tăng tiết hormone ADH nhằm tái hấp thu nước ở thận.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự mất cân bằng trong ANS có thể dẫn đến các rối loạn nội môi nghiêm trọng như sốc phản vệ (giãn mạch quá mức), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%20nguy%C3%AAn%20ph%C3%A1t%22%7D}}, hoặc hạ huyết áp tư thế. Điều này cho thấy vai trò sống còn của ANS trong duy trì sự ổn định sinh lý.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh tự chủ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bệnh lý của ANS có thể xảy ra nguyên phát hoặc thứ phát sau tổn thương thần kinh, thoái hóa hoặc bệnh hệ thống. Một số rối loạn có tính chất khu trú, trong khi nhiều bệnh lý ảnh hưởng toàn bộ hệ thống, gây ảnh hưởng sâu rộng đến chất lượng sống bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh thần kinh tự chủ do tiểu đường (Diabetic autonomic neuropathy):\u003C\u002Fstrong> Gây hạ huyết áp tư thế, rối loạn tiêu hóa, rối loạn nhịp tim, rối loạn tiết mồ hôi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng nhịp tim nhanh tư thế (Postural Orthostatic Tachycardia Syndrome – POTS):\u003C\u002Fstrong> Thường gặp ở người trẻ, biểu hiện bởi nhịp tim tăng nhanh bất thường khi đứng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh Parkinson:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân có thể biểu hiện rối loạn ANS như táo bón, tụt huyết áp tư thế, tiết mồ hôi bất thường.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng Horner:\u003C\u002Fstrong> Gây sụp mi, co đồng tử và giảm tiết mồ hôi do tổn thương đường dẫn truyền giao cảm ở đầu mặt cổ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chẩn đoán rối loạn ANS bao gồm đo huyết áp tư thế, đo dao động nhịp tim, xét nghiệm mồ hôi, và đánh giá nhu động ruột. Điều trị chủ yếu tập trung kiểm soát triệu chứng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} nếu có thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Kiến thức về hệ thần kinh tự chủ có vai trò lớn trong thực hành y khoa và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}. Hiểu rõ tác động của ANS giúp bác sĩ dự đoán phản ứng sinh lý với thuốc, xử trí {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} cơ quan, và thiết kế các chiến lược {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20c%C3%A1%20nh%C3%A2n%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số ứng dụng tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế beta:\u003C\u002Fstrong> Làm giảm hoạt động giao cảm ở tim, được dùng trong điều trị tăng huyết áp và bệnh mạch vành.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chất chủ vận muscarinic:\u003C\u002Fstrong> Kích thích phó giao cảm để điều trị bí tiểu hoặc giảm tiết dịch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kích thích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20ph%E1%BA%BF%20v%E1%BB%8B%22%7D}} (vagus nerve stimulation – VNS):\u003C\u002Fstrong> Là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} trầm cảm kháng thuốc và động kinh không kiểm soát.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nghiên cứu hiện tại đang mở rộng sang các lĩnh vực như tác động của ANS lên đáp ứng miễn dịch, mối liên hệ giữa stress mãn tính và bệnh lý chuyển hóa, cũng như ảnh hưởng của điều biến thần kinh không xâm lấn (non-invasive neuromodulation) đối với rối loạn trục não – ruột.\u003C\u002Fp>","Hệ thần kinh tự chủ","autonomic nervous system","Hệ thần kinh tự chủ (còn gọi là hệ thần kinh thực vật) là một phần của hệ thần kinh ngoại biên chịu trách nhiệm điều hòa các hoạt động vô thức của cơ thể như nhịp tim, tiêu hóa, hô hấp và huyết áp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Wehrwein, E. A., Orer, H. S., & Barman, S. M. (2016). Overview of the Anatomy, Physiology, and Pharmacology of the Autonomic Nervous System. Comprehensive Physiology, 6(3), 1341-1378.","Overview of the Anatomy, Physiology, and Pharmacology of the Autonomic Nervous System","Wehrwein, Orer, Barman","Comprehensive Physiology",2016,"10.1002\u002Fcphy.c150037",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Goldstein, D. S. (2010). Adrenal Responses to Stress. Cellular and Molecular Neurobiology, 30(8), 1433-1440.","Adrenal Responses to Stress","Goldstein","Cellular and Molecular Neurobiology",2010,"10.1007\u002Fs10571-010-9606-9",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Karemaker, J. M. (2017). An introduction into autonomic nervous function. Physiological Measurement, 38(5), R89-R118.","An introduction into autonomic nervous function","Karemaker","Physiological Measurement",2017,"10.1088\u002F1361-6579\u002Faa6782",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Hệ thần kinh tự chủ gồm những phân nhánh nào?","Hệ thần kinh tự chủ gồm ba phân nhánh chính: hệ giao cảm (sympathetic - kích hoạt phản ứng chiến đấu hoặc bỏ chạy), hệ đối giao cảm (parasympathetic - thúc đẩy nghỉ ngơi và tiêu hóa), và hệ thần kinh ruột (enteric nervous system - kiểm soát chức năng tiêu hóa độc lập).",{"question":48,"answer":49},"Các chất dẫn truyền thần kinh chính của hệ thần kinh tự chủ là gì?","Hai chất dẫn truyền thần kinh chủ chốt là acetylcholine (được tiết bởi các sợi trước hạch và sợi sau hạch đối giao cảm) và norepinephrine\u002Fnoradrenaline (được tiết bởi phần lớn sợi sau hạch giao cảm).",{"question":51,"answer":52},"Rối loạn hệ thần kinh tự chủ biểu hiện như thế nào?","Rối loạn thần kinh tự chủ (dysautonomia) có thể dẫn đến hạ huyết áp tư thế, nhịp tim nhanh khi đứng (POTS), rối loạn chức năng bàng quang, khó tiêu liệt dạ dày và rối loạn điều hòa thân nhiệt.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"hệ thần kinh trung ương","dẫn truyền thần kinh","phản ứng sinh lý","tăng huyết áp nguyên phát","phục hồi chức năng","nghiên cứu lâm sàng","rối loạn chức năng","can thiệp cá nhân hóa","dây thần kinh phế vị","phương pháp điều trị",10,true,"PUBLISHED","2025-04-27T05:18:10.614+00:00","2026-09-05T11:24:42.535+00:00","2025-08-20T09:21:07.780+00:00","2026-09-05T11:24:42.176+00:00",288,[81,84,87,90,93,96,99,102,112,115],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân tâm học","Phân tâm học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân tâm học"]