[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20th%E1%BA%A5m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hệ số thấm":61},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":60},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"f6f0ec5d-cb5e-4862-8925-d0f213870b3b","Tính chất và mối quan hệ của bê tông rỗng dựa trên lý thuyết Griffith: cường độ chịu nén, hệ số thấm và độ rỗng","Properties and relationships of porous concrete based on Griffith’s theory: compressive strength, permeability coefficient, and porosity",[13,14,15],"Fujin Hou","Guanglei Qu","Zongwei Yan",8,"Matériaux et constructions",false,"2024-03-28",2024,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1617\u002Fs11527-024-02328-8","10.1617\u002Fs11527-024-02328-8","\u003Cp>Thực nghiệm vật liệu xây dựng dựa trên lý thuyết Griffith nhằm đánh giá bê tông xốp thấm nước ứng dụng trong lát mặt đường sinh thái. Kết quả kiểm tra cơ lý thiết lập mối tương quan tỷ lệ nghịch giữa cường độ nén và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hệ số thấm\u003C\u002Fb> theo độ rỗng của cấu trúc khối bê tông. Nghiên cứu đóng góp cơ sở tối ưu hóa cấp phối vật liệu cho đô thị thoát nước bền vững, song độ bền mài mòn mặt đường chưa được đánh giá dài hạn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"be49dbf6-4dcd-4531-a98c-12a0c65bfed8","Mối quan hệ thực nghiệm của hệ số thấm cho đất có dải kích thước hạt rộng","An empirical relationship of permeability coefficient for soil with wide range in particle size",[30,31,32],"Lvhua Zhao","Wentong Tian","Kun Liu",6,"2024-02-26","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11368-024-03743-8","10.1007\u002Fs11368-024-03743-8","\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm thủy lực xây dựng phương trình kinh nghiệm cho các loại đất trong lĩnh vực địa kỹ thuật \u003Ci>geotechnical\u003C\u002Fi> công trình. Mô hình thực nghiệm tính toán chuẩn xác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hệ số thấm\u003C\u002Fb> dựa trên hệ số đồng nhất hạt và độ rỗng biểu kiến của nền đất. Tác giả đề xuất công thức đơn giản hóa dòng thấm phục vụ thi công đê đập, tuy nhiên sai số có xu hướng tăng đối với đất có hàm lượng hạt mịn rất cao.\u003C\u002Fp>",[39,50],{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":21,"authorNames":42,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":46,"publishDate":47,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":48,"doi":21,"summary":49},"e075cfca-0fe4-45a3-a574-6e1f48523993","ĐẶC ĐIỂM HỆ SỐ THẤM CỦA ĐẤT SÉT  THUỘC TRẦM TÍCH KỶ ĐỆ TỨ KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: PERMEABILITY COEFFICIENT OF CLAYS BELONG QUATERNARY COHESIVE SOILS IN HOCHIMINH CITY ZONE",[43],"Nguyễn Ngọc Phúc",1,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM",true,"2024-10-31","https:\u002F\u002Fjst.iuh.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjst-iuh\u002Farticle\u002Fview\u002F4800","\u003Cp>Thực nghiệm cơ học đất trong phòng thí nghiệm trên các mẫu đất sét dính \u003Ci>cohesive\u003C\u002Fi> thuộc trầm tích kỷ Đệ tứ \u003Ci>Quaternary\u003C\u002Fi> khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu nén cố kết xác định chính xác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hệ số thấm\u003C\u002Fb> của các phân lớp đất dính nhằm mô phỏng dòng thấm và dự báo lún công trình ngầm. Công trình cung cấp thông số địa kỹ thuật quan trọng cho thiết kế nền móng, dù biến thiên độ ẩm tự nhiên của mẫu cần được hiệu chỉnh thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":21,"authorNames":53,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":46,"publishDate":55,"publishYear":56,"totalCitation":21,"url":57,"doi":58,"summary":59},"09768f0a-aa38-49fb-be0a-2f6150cd1680","XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN THỦY LỰC CỦA CÁC LỚP ĐẤT RỜI TRONG ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT MỘT SỐ KHU VỰC Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH",[54],"NGUYỄN NGỌC PHÚC","2023-03-03",2023,"https:\u002F\u002Fjst.iuh.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjst-iuh\u002Farticle\u002Fview\u002F4731","10.46242\u002Fjstiuh.v61i07.4731","\u003Cp>Thực nghiệm thấm trong phòng trên các lớp đất rời ở Thành phố Hồ Chí Minh nhằm ước tính \u003Ci>lưu lượng\u003C\u002Fi> dòng chảy dưới đất. Kết quả so sánh giá trị độ dẫn thủy lực với công thức bán thực nghiệm giúp xác định chuẩn xác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hệ số thấm\u003C\u002Fb> của đất nền. Công trình góp phần nâng cao độ tin cậy khi mô phỏng tính toán môi trường nước ngầm, dù các yếu tố dị hướng chưa được khảo sát đầy đủ.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":62,"meta":21},{"id":63,"title":64,"description":65,"content":66,"term":63,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":67,"publishUser":21,"keywords":70,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":46,"status":86,"createTime":87,"updateTime":88,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":89,"contentErrorMessage":21,"viewCount":90,"relateTopics":91},"hệ số thấm","Hệ số thấm là gì? Các công bố khoa học về Hệ số thấm","Hệ số thấm là đại lượng vật lý đo khả năng cho phép chất lỏng như nước di chuyển qua vật liệu xốp dưới tác động của gradient thủy lực, ký hiệu là K. Đại lượng này phản ánh tốc độ dòng chảy trong môi trường như đất, đá và được xác định bằng các thí nghiệm trong phòng hoặc ngoài hiện trường.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Hệ số thấm là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ số thấm (hydraulic conductivity), ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript>, là đại lượng đo lường khả năng của một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20x%E1%BB%91p%22%7D}} như đất, đá hoặc vật liệu xây dựng cho phép chất lỏng (thường là nước) di chuyển qua nó dưới tác động của một gradient thủy lực. Hệ số thấm phản ánh tốc độ truyền chất lỏng và là tham số quan trọng trong các lĩnh vực như địa kỹ thuật, thủy lực, thủy văn, xây dựng nền móng, và bảo vệ môi trường nước ngầm. Hiểu và xác định đúng hệ số thấm là nền tảng cho việc thiết kế công trình và quản lý tài nguyên nước hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa toán học của hệ số thấm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo định luật Darcy, lưu lượng đơn vị dòng chảy (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\u003C\u002Fscript>) tỷ lệ thuận với gradient thủy lực (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript>) và hệ số thấm (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q = -K \\cdot i\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\u003C\u002Fscript> (m\u002Fs) là lưu lượng đơn vị, tức là thể tích nước chảy qua một đơn vị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%22%7D}} trong một đơn vị thời gian.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript> là gradient thủy lực, được tính bằng:\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i = \\frac{\\Delta h}{L}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta h\u003C\u002Fscript> là chênh lệch cột nước (m).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\u003C\u002Fscript> là chiều dài mẫu vật liệu (m).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đơn vị và ký hiệu của hệ số thấm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hệ SI, hệ số thấm có đơn vị là mét trên giây (m\u002Fs). Một số tài liệu sử dụng các đơn vị khác như cm\u002Fs, ft\u002Fday hoặc m\u002Fday, đặc biệt trong ngành thuỷ văn thực tiễn. Giá trị của hệ số thấm có thể trải dài từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^{-2}\u003C\u002Fscript> m\u002Fs đối với cát thô đến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^{-11}\u003C\u002Fscript> m\u002Fs đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A5t%20s%C3%A9t%22%7D}} rất chặt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng đến hệ số thấm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ số thấm phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan đến cả môi trường xốp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%E1%BB%8Fng%22%7D}} thấm qua:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đặc tính vật liệu:\u003C\u002Fstrong> Kích thước hạt lớn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20r%E1%BB%97ng%22%7D}} cao, sự kết nối giữa các lỗ rỗng tốt sẽ làm tăng hệ số thấm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Độ nén chặt:\u003C\u002Fstrong> Khi đất hoặc vật liệu được nén chặt, độ rỗng giảm, làm giảm hệ số thấm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đặc tính chất lỏng:\u003C\u002Fstrong> Độ nhớt và khối lượng riêng của chất lỏng ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ thấm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt độ tăng làm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20nh%E1%BB%9Bt%22%7D}} chất lỏng, từ đó tăng hệ số thấm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng tắc nghẽn:\u003C\u002Fstrong> Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20r%E1%BA%AFn%20l%C6%A1%20l%E1%BB%ADng%22%7D}} hoặc sinh vật học có thể làm tắc nghẽn lỗ rỗng, làm giảm hệ số thấm theo thời gian.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tham khảo phân tích chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Fspecial-topics\u002Fwater-science-school\u002Fscience\u002Fporosity-and-permeability\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">USGS - Porosity and Permeability\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp xác định hệ số thấm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ số thấm có thể được xác định qua thí nghiệm trong phòng hoặc ngoài hiện trường:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thí nghiệm trong phòng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thí nghiệm dòng không đổi:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho vật liệu có độ thấm cao (cát, sỏi). Tính \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> từ lưu lượng dòng không đổi.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thí nghiệm dòng giảm dần:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho vật liệu thấm thấp (bùn, đất sét), đo sự giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%B1c%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} theo thời gian trong ống đo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Thí nghiệm ngoài thực địa\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Slug test:\u003C\u002Fstrong> Đo thời gian phục hồi mực nước sau khi thêm hoặc rút nước nhanh trong giếng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Pumping test:\u003C\u002Fstrong> Bơm nước liên tục từ giếng và đo sự sụt giảm mực nước tại các giếng quan trắc lân cận để tính toán \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Quy chuẩn ASTM D2434 hướng dẫn chi tiết phương pháp thí nghiệm permeameter dòng không đổi trong phòng thí nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tế của hệ số thấm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ số thấm có vai trò quyết định trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật và môi trường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết kế đập, kè:\u003C\u002Fstrong> Đảm bảo kiểm soát thấm nước qua thân đập, ngăn ngừa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%B3i%20ng%E1%BA%A7m%22%7D}} và mất ổn định công trình.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Khai thác nước ngầm:\u003C\u002Fstrong> Tính toán sản lượng khai thác bền vững từ các tầng chứa nước.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá ô nhiễm đất và nước ngầm:\u003C\u002Fstrong> Xác định tốc độ lan truyền của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết kế hệ thống thoát nước đường bộ:\u003C\u002Fstrong> Đảm bảo nền đường không bị úng nước gây giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20ch%E1%BB%8Bu%20t%E1%BA%A3i%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Giá trị điển hình của hệ số thấm theo vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại vật liệu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khoảng giá trị K (m\u002Fs)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đất sét\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>10⁻⁹ - 10⁻¹¹\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạt rất nhỏ, độ thấm rất thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đất bùn (silt)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>10⁻⁷ - 10⁻⁹\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ thấm thấp, chậm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cát mịn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>10⁻⁵ - 10⁻⁷\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ thấm trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cát thô, sỏi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>10⁻³ - 10⁻⁵\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ thấm cao, dẫn nước tốt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quan hệ giữa hệ số thấm và độ thấm nội tại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ số thấm phụ thuộc vào độ thấm nội tại của vật liệu (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript>) và đặc tính của chất lỏng. Công thức liên hệ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K = \\frac{k \\cdot \\gamma}{\\mu}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript>: Độ thấm nội tại (m²), chỉ phụ thuộc vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\u003C\u002Fscript>: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N\u002Fm³).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu\u003C\u002Fscript>: Độ nhớt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của chất lỏng (Pa·s).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố biến đổi hệ số thấm trong thực tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong điều kiện tự nhiên, hệ số thấm không phải luôn cố định, mà có thể biến đổi do:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Thay đổi độ bão hòa nước trong đất (vật liệu không hoàn toàn bão hòa sẽ có hệ số thấm thấp hơn).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Biến động nhiệt độ theo mùa, làm thay đổi độ nhớt của nước.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Sự lắng đọng các hạt mịn hoặc phát triển vi sinh vật làm tắc nghẽn lỗ rỗng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ số thấm là tham số nền tảng trong nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} và môi trường, giúp đánh giá khả năng truyền nước qua các loại đất đá. Việc xác định chính xác hệ số thấm, thông qua thí nghiệm và phân tích đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng, là bước quan trọng trong thiết kế bền vững và quản lý hiệu quả tài nguyên nước dưới đất cũng như các công trình hạ tầng liên quan đến môi trường xốp tự nhiên.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":44,"researcherId":21,"name":68,"imageUrl":69},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[71,72,73,74,75,76,77,78,79,80,81,82,83,84],"môi trường xốp","diện tích","đất sét","chất lỏng","độ rỗng","độ nhớt","chất rắn lơ lửng","mực nước","xói ngầm","chất ô nhiễm","sức chịu tải","tính chất vật liệu","động lực học","ứng dụng kỹ thuật",14,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:52.135+00:00","2026-08-31T08:54:35.320+00:00","2026-08-31T08:54:35.277+00:00",924,[92,95,98,101,104,107,110,113,116,119],{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biến đổi wavelet","Biến đổi wavelet là gì? Các nghiên cứu khoa học về Wavelet Transform",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"số reynolds","Số reynolds là gì? Các nghiên cứu khoa học về Số reynolds",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp mô hình hóa","Phương pháp mô hình hóa là gì? Các công bố khoa học",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp"]