[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20t%C6%B0%C6%A1ng%20%C4%91%C6%B0%C6%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hệ số tương đương":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"hệ số tương đương","Hệ số tương đương là gì? Các công bố khoa học về Hệ số tương đương","Hệ số tương đương là một khái niệm trong toán học được sử dụng để diễn đạt mối quan hệ tương đương giữa các đại lượng hay các phương trình. Trong trường hợp của...","\u003Cp>\u003Cstrong>Hệ số tương đương\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>equivalence ratio\u003C\u002Fem>, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi\u003C\u002Fscript>) trong kỹ thuật nhiệt và quá trình cháy là tỷ số giữa tỷ lệ nhiên liệu trên chất oxy hóa thực tế so với tỷ lệ nhiên liệu trên chất oxy hóa theo phương trình tỷ lượng hóa học.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Định nghĩa toán học và khái niệm cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} kỹ thuật, quá trình cháy và công nghệ lò đốt, việc định lượng chính xác tỷ lệ pha trộn giữa nhiên liệu (fuel) và chất oxy hóa (oxidizer - thường là không khí) đóng vai trò sống còn trong việc kiểm soát hiệu suất nhiệt lượng giải phóng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20lan%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} màng lửa cũng như mức độ phát thải các chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Hệ số tương đương\u003C\u002Fstrong> (ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi\u003C\u002Fscript> - phi) được định nghĩa chặt chẽ bằng công thức toán học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp align=\"center\">\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi = \frac{(F\u002FA)_{\text{thực tế}}}{(F\u002FA)_{\text{tỷ lượng}}} = \frac{(A\u002FF)_{\text{tỷ lượng}}}{(A\u002FF)_{\text{thực tế}}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">(F\u002FA)\u003C\u002Fscript> là tỷ lệ khối lượng hoặc tỷ lệ mol giữa nhiên liệu (Fuel) và không khí (Air).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">(F\u002FA)_{\text{thực tế}}\u003C\u002Fscript> là tỷ lệ phối trộn thực tế nạp vào buồng cháy động cơ hoặc lò đốt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">(F\u002FA)_{\text{tỷ lượng}}\u003C\u002Fscript> (stoichiometric fuel-air ratio) là tỷ lệ chính xác về mặt hóa học để toàn bộ nhiên liệu và toàn bộ oxy phản ứng vừa đủ tạo thành các sản phẩm cháy hoàn toàn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2O\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật ô tô và cơ khí động lực tại châu Âu, người ta cũng thường sử dụng \u003Cstrong>hệ số dư lượng không khí\u003C\u002Fstrong> (ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> - lambda). Mối quan hệ giữa hai đại lượng này là nghịch đảo chính xác của nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp align=\"center\">\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda = \frac{1}{\\phi} = \frac{(A\u002FF)_{\text{thực tế}}}{(A\u002FF)_{\text{tỷ lượng}}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>2. Phân loại các chế độ cháy theo hệ số tương đương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giá trị của hệ số tương đương \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi\u003C\u002Fscript> chia không gian phản ứng cháy thành ba chế độ vận hành riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" style=\"border-collapse:collapse; width:100%;\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr style=\"background-color:#f2f2f2;\">\n\u003Cth>Chế độ cháy\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hệ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hệ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc tính nhiệt động và hóa học\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cháy nghèo nhiên liệu (Lean combustion)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi \u003C 1\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda > 1\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dư thừa chất oxy hóa, thiếu nhiên liệu. Quá trình cháy diễn ra hoàn toàn, không có nhiên liệu dư, nhiệt độ ngọn lửa thấp hơn, giảm phát thải bồ hóng và CO.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cháy tỷ lượng hóa học (Stoichiometric)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi = 1\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda = 1\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lượng oxy vừa đủ để chuyển hóa toàn bộ hydro thành \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2O\u003C\u002Fscript> và carbon thành \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript>. Đạt nhiệt độ ngọn lửa đoạn nhiệt gần như cao nhất.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cháy giàu nhiên liệu (Rich combustion)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi > 1\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda \u003C 1\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dư thừa nhiên liệu, thiếu oxy. Quá trình cháy không hoàn toàn, sản phẩm cháy chứa nhiều khí độc carbon monoxide (CO), hydro phân tử (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2\u003C\u002Fscript>), hydrocarbon chưa cháy (HC) và bồ hóng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>3. Cơ chế ảnh hưởng đến nhiệt độ ngọn lửa và tốc độ cháy\u003C\u002Fh2>\n\u003Ch3>3.1. Nhiệt độ ngọn lửa đoạn nhiệt (Adiabatic Flame Temperature)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhiệt độ ngọn lửa đạt cực đại không phải chính xác tại điểm tỷ lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi = 1.0\u003C\u002Fscript> mà thường lệch nhẹ về phía cháy giàu nhiên liệu (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi \u0007pprox 1.05 - 1.10\u003C\u002Fscript>). Nguyên nhân là do ở nhiệt độ rất cao (&gt; 2.000 K), các phản ứng phân ly nhiệt của sản phẩm cháy (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2 \\leftrightarrow CO + \frac{1}{2}O_2\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2O \\leftrightarrow OH + \frac{1}{2}H_2\u003C\u002Fscript>) là các phản ứng thu nhiệt mạnh; sự có mặt của một lượng nhiên liệu nhỏ dư thừa giúp ức chế bớt sự phân ly của các gốc tự do này, tối đa hóa nhiệt lượng giải phóng hữu ích.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>3.2. Tốc độ lan truyền màng lửa tầng (Laminar Flame Speed - \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S_L\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tốc độ màng lửa \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S_L\u003C\u002Fscript> phụ thuộc phi tuyến tính vào hệ số tương đương. Đối với hầu hết các nhiên liệu hydrocacbon thông dụng (methane, propane, xăng, dầu diesel), đường cong tốc độ cháy có dạng hình chuông úp ngược với đỉnh cực đại nằm tại vùng hơi giàu (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi \u0007pprox 1.05 - 1.15\u003C\u002Fscript>). Khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi\u003C\u002Fscript> giảm sâu xuống dưới 0.5 (giới hạn nghèo bắt cháy) hoặc tăng quá 1.8 (giới hạn giàu bắt cháy), nồng độ các gốc tự do (H, O, OH) giảm sút nghiêm trọng, màng lửa mất tính ổn định và ngọn lửa bị dập tắt hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>4. Tác động của hệ số tương đương đến sự phát thải khí ô nhiễm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc điều chỉnh \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi\u003C\u002Fscript> là đòn bẩy trung tâm để kiểm soát các chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}} theo tiêu chuẩn khí thải quốc tế (Euro, EPA):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Oxide nitơ (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NO_x\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NO_x\u003C\u002Fscript> nhiệt hình thành chủ yếu qua cơ chế Zeldovich nhiệt độ cao (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_2 + O \\leftrightarrow NO + N\u003C\u002Fscript>). Do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} tỷ lệ hàm mũ với nhiệt độ, lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NO_x\u003C\u002Fscript> đạt đỉnh nhọn tại \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi \u0007pprox 0.95 - 1.05\u003C\u002Fscript>. Khi vận hành ở chế độ cháy siêu nghèo (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi \u0007pprox 0.5 - 0.6\u003C\u002Fscript>), nhiệt độ buồng đốt giảm sâu dưới 1.800 K, triệt tiêu cơ chế Zeldovich và làm giảm phát thải \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NO_x\u003C\u002Fscript> tới 90%.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Carbon Monoxide (CO) và Hydrocarbon chưa cháy (UHC):\u003C\u002Fstrong> Ở vùng cháy giàu (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi > 1\u003C\u002Fscript>), do thiếu oxy nên nồng độ CO và UHC tăng vọt theo hàm số mũ. Ở vùng cháy quá nghèo (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi \u003C 0.6\u003C\u002Fscript>), ngọn lửa bị tắt cục bộ ở thành buồng đốt do nhiệt độ thấp cũng làm tăng lượng UHC.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bồ hóng và bụi mịn (Soot \u002F Particulate Matter):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện dày đặc trong vùng giàu nhiên liệu cục bộ (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi > 1.4\u003C\u002Fscript>) do quá trình nhiệt phân các phân tử hydrocarbon tạo nên các hợp chất thơm đa vòng (PAH) và ngưng tụ thành hạt muội than.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>5. Ứng dụng trong các hệ thống năng lượng và động lực\u003C\u002Fh2>\n\u003Ch3>5.1. Động cơ đốt trong đánh lửa cưỡng bức (Động cơ xăng SI)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đa số động cơ ô tô hiện đại được điều khiển vận hành nghiêm ngặt tại chế độ tỷ lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi = 1.0 \\pm 0.005\u003C\u002Fscript> (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda = 1.0\u003C\u002Fscript>) nhờ vào cảm biến oxy (cảm biến lambda) gắn ở đường xả phối hợp với bộ điều khiển điện tử ECU. Điểm làm việc tỷ lượng này là điều kiện tiên quyết để bộ chuyển đổi xúc tác ba thành phần (Three-Way Catalytic Converter - TWC) đồng thời đạt hiệu suất chuyển hóa cực đại (&gt; 98%) cho cả ba khí độc hại: oxy hóa CO, oxy hóa UHC và khử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NO_x\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>5.2. Tuabin khí công nghiệp và buồng đốt cháy nghèo trộn trước (LPP)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A0%20m%C3%A1y%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} chu trình hỗn hợp và động cơ phản lực hàng không, công nghệ cháy nghèo trộn trước (Lean Premixed Prevaporized - LPP) vận hành ở hệ số tương đương thấp (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi \u0007pprox 0.5 - 0.65\u003C\u002Fscript>). Nhiên liệu và không khí được hòa trộn đồng nhất trước khi đưa vào vùng phản ứng, loại bỏ các điểm nóng cục bộ giàu nhiên liệu, từ đó thỏa mãn các tiêu chuẩn phát thải \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NO_x\u003C\u002Fscript> siêu thấp mà không cần hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20kh%C3%AD%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>5.3. Động cơ đốt trong nén cháy (Động cơ Diesel)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Động cơ diesel đưa không khí nguyên chất vào nén đến áp suất cao rồi mới phun nhiên liệu lỏng vào buồng cháy (cháy khuếch tán không đồng nhất). Mặc dù hệ số tương đương tổng thể của động cơ diesel là rất nghèo (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi_{\text{tổng}} \u0007pprox 0.2 - 0.8\u003C\u002Fscript>), nhưng tại vùng bao quanh các tia phun sương nhiên liệu, hệ số tương đương cục bộ biến thiên liên tục từ vô cùng (bên trong giọt lỏng) đến 0 (không khí xa tia phun), dẫn đến sự đánh đổi kinh điển giữa bồ hóng (sinh ra ở vùng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi\u003C\u002Fscript> giàu cục bộ) và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NO_x\u003C\u002Fscript> (sinh ra ở vùng viền lửa tỷ lượng).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>6. Phương pháp đo lường và xác định thực nghiệm hệ số tương đương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B2ng%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} và giám sát vận hành công nghiệp, việc xác định hệ số tương đương được thực hiện thông qua hai cách tiếp cận chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đo lưu lượng trực tiếp đầu vào:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các đồng hồ đo lưu lượng khối lượng Coriolis (Coriolis mass flow meters) hoặc cảm biến đo chênh áp ống venturi để đo chính xác khối lượng dòng nhiên liệu nạp vào và khối lượng không khí nạp vào buồng đốt trong đơn vị thời gian. Tỷ số giữa hai đại lượng này được chia cho tỷ số tỷ lượng lý thuyết để tính ra \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích thành phần khí xả (Spindt \u002F Brettschneider Method):\u003C\u002Fstrong> Phương pháp này gián tiếp tính toán hệ số tương đương dựa trên việc đo nồng độ thể tích của các thành phần khí trong đường xả bao gồm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO, CO_2, O_2, NO_x\u003C\u002Fscript> và hydrocarbon chưa cháy bằng thiết bị phân tích khí {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20ph%E1%BB%95%20h%E1%BB%93ng%20ngo%E1%BA%A1i%22%7D}} không tán xạ (NDIR) và cảm biến paramagnetism. Công thức Brettschneider là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20chu%E1%BA%A9n%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}} được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) áp dụng trong các chu trình thử nghiệm khí thải ô tô chính thức.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các cảm biến lambda dải rộng (Wideband Oxygen Sensor \u002F UEGO) trên các phương tiện giao thông thế hệ mới hiện nay có khả năng đo lường liên tục và chính xác giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> trong dải từ 0.65 đến 2.0, cung cấp tín hiệu phản hồi thời gian thực miligiây cho bộ điều khiển vi xử lý đóng vòng điều khiển phun nhiên liệu điện tử.\u003C\u002Fp>","Equivalence ratio \u002F Equivalence coefficient","Hệ số tương đương (equivalence ratio, ký hiệu phi) trong kỹ thuật nhiệt và quá trình cháy là tỷ số giữa tỷ lệ nhiên liệu trên chất oxy hóa thực tế so với tỷ lệ nhiên liệu trên chất oxy hóa theo phương trình tỷ lượng hóa học.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Hemchandra (2011). Direct Numerical Simulation Study of Premixed Flame Response to Fuel-Air Ratio Oscillations. Volume 2: Combustion, Fuels and Emissions, Parts A and B. doi:10.1115\u002Fgt2011-45590","Direct Numerical Simulation Study of Premixed Flame Response to Fuel-Air Ratio Oscillations","Hemchandra","Volume 2: Combustion, Fuels and Emissions, Parts A and B",2011,"10.1115\u002Fgt2011-45590",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Tolocka, Richardson, Houston Miller (1999). The effect of global equivalence ratio and postflame temperature on the composition of emissions from laminar ethylene\u002Fair diffusion flames. Combustion and Flame. doi:10.1016\u002Fs0010-2180(99)00025-5","The effect of global equivalence ratio and postflame temperature on the composition of emissions from laminar ethylene\u002Fair diffusion flames","Tolocka, Richardson, Houston Miller","Combustion and Flame",1999,"10.1016\u002Fs0010-2180(99)00025-5",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":32,"year":39,"doi":40,"url":10},"Polymeropoulos, Sernas (1977). Measurement of droplet size and fuel-air ratio in sprays. Combustion and Flame. doi:10.1016\u002F0010-2180(77)90102-x","Measurement of droplet size and fuel-air ratio in sprays","Polymeropoulos, Sernas",1977,"10.1016\u002F0010-2180(77)90102-x",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Các chế độ cháy được phân loại theo hệ số tương đương phi như thế nào?","Khi phi \u003C 1: hỗn hợp cháy nghèo nhiên liệu (thừa oxy); khi phi = 1: hỗn hợp cháy tỷ lượng hóa học hoàn toàn; khi phi > 1: hỗn hợp cháy giàu nhiên liệu (thiếu oxy, dẫn đến sinh nhiều CO và bồ hóng chưa cháy hết).",{"question":46,"answer":47},"Hệ số tương đương ảnh hưởng như thế nào đến sự phát thải khí ô nhiễm NOx trong buồng đốt?","Nhiệt độ ngọn lửa đạt cực đại ở vùng gần tỷ lượng (phi khoảng 1.05 - 1.1), kích hoạt cơ chế Zeldovich nhiệt sinh ra lượng khí phát thải NOx rất cao; do đó công nghệ cháy nghèo trộn trước (lean-premixed) ở phi khoảng 0.5 - 0.6 được dùng để giảm thiểu NOx.",{"question":49,"answer":50},"Mối quan hệ toán học giữa hệ số tương đương phi và hệ số dư lượng không khí lambda là gì?","Hệ số tương đương phi là nghịch đảo chính xác của hệ số dư lượng không khí lambda (phi = 1 \u002F lambda); trong đó lambda biểu thị tỷ số giữa lượng không khí thực tế cấp vào so với lượng không khí lý thuyết cần thiết.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"nhiệt động lực học","tốc độ lan truyền","ô nhiễm môi trường","phát thải ô nhiễm","tốc độ phản ứng","nhà máy nhiệt điện","xử lý khí thải","phòng thí nghiệm","quang phổ hồng ngoại","tiêu chuẩn quốc tế",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:39.036+00:00","2026-09-09T12:13:43.141+00:00","2026-09-09T12:13:42.714+00:00",328,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động đất","Động đất là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Động đất",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đường cong kuznets môi trường","Đường cong kuznets môi trường là gì? Nghiên cứu liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"geopolymer","Geopolymer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Geopolymer",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gc ms ms","Công nghệ GC-MS\u002FMS là gì? Các công bố khoa học về GC-MS\u002FMS"]