[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20ph%C3%A2n%20ph%E1%BB%91i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20ph%C3%A2n%20ph%E1%BB%91i":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":63,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"wikidataId":10,"relateTopics":78},"hệ số phân phối","Hệ số phân phối là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hệ số phân phối là tỉ số giữa nồng độ chất tan tại cân bằng trong pha hữu cơ (n-octanol) và pha nước, phản ánh ưu thế ưa kỵ nước. Giá trị log P là log₁₀ của hệ số phân phối P, biểu thị xu hướng ưa kỵ nước so với pha nước và được dùng làm tham số dự đoán độ hòa tan, thâm nhập màng sinh học. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Hệ số phân phối\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>distribution coefficient\u003C\u002Fem>) là tỷ số giữa tổng nồng độ của một chất (bao gồm tất cả các dạng ion hóa và không ion hóa) tan trong hai pha lỏng không trộn lẫn vào nhau ở trạng thái cân bằng nhiệt động học, thường được ký hiệu là D hoặc log D.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực dược phẩm, log P là chỉ tiêu quan trọng để thiết kế thuốc, dự đoán độ thâm nhập màng sinh học và phân bố thuốc trong cơ thể. Đối với môi trường, hệ số phân phối giúp đánh giá xu hướng chất ô nhiễm tích tụ trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}} hoặc bùn đất. Trong phân tích hóa học, log P hỗ trợ lựa chọn dung môi chiết xuất, tối ưu quy trình phân tách và thu hồi mẫu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n \u003Cli>Thiết kế thuốc: xác định sinh khả dụng và phân phối trong mô\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Đánh giá môi trường: dự báo tích lũy và vận chuyển chất ô nhiễm\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Chiết xuất dung môi: lựa chọn hệ dung môi tối ưu\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Mô hình QSAR\u002FQSPR: tham số đầu vào cho dự đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và khái niệm cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ số phân phối P giữa pha hữu cơ và pha nước được định nghĩa theo công thức: \n \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P = \\frac{C_o}{C_w}\u003C\u002Fscript> \nvới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_o\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_w\u003C\u002Fscript> lần lượt là nồng độ cân bằng của chất tan trong pha hữu cơ và pha nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để thuận tiện biểu diễn và so sánh, người ta thường sử dụng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\log P\u003C\u002Fscript>: \n \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\log P = \\log_{10}\\frac{C_o}{C_w}\u003C\u002Fscript>. \nGiá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\log P\u003C\u002Fscript> dương cho thấy hợp chất ưu thích pha hữu cơ, trong khi giá trị âm biểu thị ưu thích pha nước. Khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\log P\u003C\u002Fscript> từ –1 đến 3 thường được coi là tối ưu cho thuốc đường uống để đảm bảo cân bằng hấp thu và phân bố.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Luật phân bố Nernst\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo luật Nernst, tại cân bằng hóa–lý, hoạt độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a\u003C\u002Fscript> của chất tan phân bố tỷ lệ giữa hai pha: \n \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_D = \\frac{a_o}{a_w}\u003C\u002Fscript>. \nTrong dung dịch loãng, hoạt độ xấp xỉ nồng độ, do đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_D\u003C\u002Fscript> gần bằng hệ số phân phối \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Luật phân bố còn giả định không có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} giữa chất tan và dung môi, môi trường ổn định nhiệt động và không có phản ứng phân ly. Trong thực tế, cần kiểm soát pH và nhiệt độ để đảm bảo kết quả đo phù hợp giả thiết. Ứng dụng chính của luật phân bố là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%E1%BA%BFt%20xu%E1%BA%A5t%20dung%20m%C3%B4i%22%7D}} và nghiên cứu cân bằng phân bố trong dược động học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n \u003Cli>Áp dụng cho dung dịch loãng, không phản ứng hóa học\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Hoạt độ ≈ nồng độ khi loãng\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Cần điều khiển pH, nhiệt độ và áp suất\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các loại hệ số phân phối\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ số phân phối n-octanol–nước (K\u003Csub>ow\u003C\u002Fsub> hoặc P) là chỉ tiêu phổ biến nhất, dùng dự đoán tiềm năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADch%20l%C5%A9y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và sinh khả dụng thuốc. Hệ số phân bố D (distribution coefficient) phản ánh phân bố ở môi trường có pH xác định, bao gồm cả dạng ion hóa và không ion hóa của phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị log P và log D thay đổi theo cấu trúc phân tử, nhóm chức và độ ion hóa. Các hợp chất không ion hóa gần như tuân theo log P, trong khi axit\u002Fbazơ yếu có log D phụ thuộc pH:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n \u003Cli>Log P &gt; 0: ưu thích pha hữu cơ\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Log P &lt; 0: ưu thích pha nước\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Log D(pH 7.4): phản ánh phân bố trong môi trường sinh lý\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Hợp chất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Log P\u003C\u002Fth>\u003Cth>Log D (pH 7.4)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n \u003Ctr>\u003Ctd>Caffeine\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>–0.07\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>–0.10\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n \u003Ctr>\u003Ctd>Phenol\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.46\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.60\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n \u003Ctr>\u003Ctd>Benzene\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2.13\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2.10\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n \u003Ctr>\u003Ctd>Naphthalene\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3.30\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3.25\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Phương pháp xác định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp shake-flask (OECD 107) là tiêu chuẩn vàng để xác định hệ số phân phối n-octanol–nước, thực hiện bằng cách lắc đều hỗn hợp dung môi và mẫu, sau đó tách pha và định lượng nồng độ bằng HPLC hoặc UV–Vis. Kết quả trực tiếp, độ chính xác cao nhưng tốn dung môi và thời gian chuẩn bị mẫu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp thay thế bao gồm reverse-phase HPLC, tính log P từ retention time trên cột C18, và micro-scale shake-flask sử dụng microplate readers để tăng throughput. Phương pháp in silico cơ bản (fragment-based, atom-based) dựa trên QSPR và machine learning cho phép ước tính nhanh log P từ cấu trúc phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ chính xác\u003C\u002Fth>\u003Cth>Throughput\u003C\u002Fth>\u003Cth>Yêu cầu thiết bị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n \u003Ctr>\u003Ctd>Shake-flask (OECD 107)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>HPLC\u002FUV–Vis, lắc cơ học\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n \u003Ctr>\u003Ctd>Reverse-phase HPLC\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cột C18, HPLC\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n \u003Ctr>\u003Ctd>Micro-scale\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Microplate reader\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n \u003Ctr>\u003Ctd>In silico (QSPR\u002FML)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Biến thiên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phần mềm tính toán\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cul>\n \u003Cli>OECD 107: shake-flask truyền thống\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Reverse-phase HPLC: ước tính nhanh\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Micro-scale shake-flask: tiết kiệm dung môi\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>In silico: QSPR, ML (e.g. ALOGPS, SwissADME)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong dược phẩm, log P dùng để đánh giá sinh khả dụng, thâm nhập qua màng ruột và máu–não. Hợp chất có log P trong khoảng –1 đến 3 thường đạt cân bằng tối ưu giữa độ hòa tan và khả năng khuếch tán, giảm rủi ro dược động học không mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong môi trường, hệ số phân phối giúp dự báo xu hướng tích tụ sinh học (bioconcentration factor, BCF) và vận chuyển chất ô nhiễm giữa đất, nước và sinh vật. Các hợp chất có log P &gt; 4 thường dễ tích lũy trong mô mỡ, gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n \u003Cli>Dược động học: sinh khả dụng, thâm nhập mô\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>QSAR\u002FQSPR: tham số đầu vào cho mô hình hoạt tính\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Môi trường: dự báo BCF và tích tụ sinh học\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Phân tích hóa học: lựa chọn dung môi chiết xuất\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt độ thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến độ hòa tan và năng lượng tự do phân phối, thường làm log P giảm nhẹ khi tăng nhiệt độ. Kiểm soát nhiệt độ đo ở 20–25 °C là cần thiết để so sánh dữ liệu giữa các phòng thí nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>pH có ảnh hưởng lớn đến log D (distribution coefficient) của axit và bazơ yếu do tỉ lệ ion hóa thay đổi. Ví dụ, log D tại pH 7.4 phản ánh tốt phân bố trong môi trường sinh lý; sự liên kết với protein huyết tương giảm log D hiệu dụng trong huyết tương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n \u003Cli>Nhiệt độ: chuẩn hóa 20–25 °C\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>pH: ảnh hưởng log D của axit\u002Fbazơ yếu\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Độ ion hóa: thay đổi tỉ lệ dạng ion\u002Fnạn ion\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Liên kết protein: giảm log P hiệu dụng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mô hình tính toán (in silico)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp QSPR (quantitative structure–property relationship) xây dựng mô hình hồi quy từ tập dữ liệu thực nghiệm để dự đoán log P cho hợp chất mới. Các thuật toán ML như Random Forest, SVM và neural network cải thiện độ chính xác khi có dữ liệu huấn luyện đa dạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công cụ phổ biến bao gồm ALOGPS (VCCLAB), SwissADME và ChemAxon Marvin, hỗ trợ tính toán nhanh log P cũng như log D tại các pH khác nhau. Mức độ tin cậy phụ thuộc vào chất lượng và phạm vi dữ liệu huấn luyện của từng công cụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n \u003Cli>QSPR\u002FML: mô hình hồi quy, machine learning\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>ALOGPS (http:\u002F\u002Fwww.vcclab.org\u002Flab\u002Falogps\u002F)\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>SwissADME (http:\u002F\u002Fwww.swissadme.ch\u002F)\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>ChemAxon Marvin: tính log P, log D\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xác định log P cho hợp chất đa chức, peptide và macrocycle còn nhiều khó khăn do tương tác nội phân tử và độ lớn phân tử. Phát triển phương pháp micro-scale tự động hóa và microfluidic giúp giảm lượng mẫu, tăng độ chính xác và throughput.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết hợp mô phỏng phân tử (MD, DFT) với dữ liệu thực nghiệm cho phép hiểu cơ chế phân phối ở mức nguyên tử, hỗ trợ thiết kế thuốc và vật liệu thân thiện môi trường. Nghiên cứu hybrid phương pháp (experiment–in silico) dự báo log P cho hợp chất phức tạp với độ tin cậy cao hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n \u003Cli>Hợp chất đa chức, peptide, macrocycle\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Microfluidic và tự động hóa\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Mô phỏng MD\u002FDFT kết hợp dữ liệu thực nghiệm\u003C\u002Fli>\n \u003Cli>Hybrid experiment–in silico\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","distribution coefficient",[19,17,20,21,22],"hệ số phân bố","log D","partition coefficient","hệ số phân chia","là tỷ số giữa tổng nồng độ của một chất (bao gồm tất cả các dạng ion hóa và không ion hóa) tan trong hai pha lỏng không trộn lẫn vào nhau ở trạng thái cân bằng nhiệt động học, thường được ký hiệu là D hoặc log D.","NATURAL_SCIENCES",[26,34,41],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"Rankovic (2009). Faculty Opinions recommendation of Defining optimum lipophilicity and molecular weight ranges for drug candidates-Molecular weight dependent lower logD limits based on permeability.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature.","Faculty Opinions recommendation of Defining optimum lipophilicity and molecular weight ranges for drug candidates-Molecular weight dependent lower logD limits based on permeability.","Rankovic","Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature",2009,"10.3410\u002Ff.1281967.748070","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3410\u002Ff.1281967.748070",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":30,"year":38,"doi":39,"url":40},"Grootenhuis (2010). Faculty Opinions recommendation of Lipophilicity in drug discovery.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature.","Faculty Opinions recommendation of Lipophilicity in drug discovery.","Grootenhuis",2010,"10.3410\u002Ff.2310956.1935054","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3410\u002Ff.2310956.1935054",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":38,"doi":46,"url":47},"Waring (2010). Lipophilicity in drug discovery. Expert Opinion on Drug Discovery.","Lipophilicity in drug discovery","Waring","Expert Opinion on Drug Discovery","10.1517\u002F17460441003605098","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1517\u002F17460441003605098",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Điểm khác biệt căn bản giữa hệ số phân chia (P, log P) và hệ số phân phối (D, log D) là gì?","Log P chỉ đo tỷ lệ phân bố của phân tử trung hòa không ion hóa, trong khi Log D đo tỷ lệ phân bố của tất cả các dạng tồn tại (cả phân tử trung hòa lẫn dạng ion hóa) ở một giá trị pH xác định.",{"question":53,"answer":54},"Cặp dung môi nào được chuẩn hóa quốc tế để đo hệ số phân phối trong nghiên cứu dược chất?","Hệ dung môi 1-octanol và nước (hoặc đệm phosphat sinh lý pH 7.4) được chọn vì đặc tính lưỡng cực của octanol tương đồng tốt với màng lipid kép của tế bào sinh học.",{"question":56,"answer":57},"Giá trị log D ảnh hưởng như thế nào đến dược động học và độ hấp thu của thuốc qua đường tiêu hóa?","Thuốc có log D tối ưu (khoảng từ 1 đến 3) có độ thẩm thấu qua màng nhầy ruột tốt; log D quá thấp khiến thuốc khó qua màng lipid, trong khi log D quá cao làm giảm độ tan trong nước và tăng chuyển hóa bước một tại gan.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},[64,65,66,67,68,69],"sinh vật thủy sinh","tính chất hóa học","tương tác hóa học","chiết xuất dung môi","tích lũy sinh học","nguy cơ sinh thái",6,false,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.184+00:00","2026-09-13T12:12:07.203+00:00","2025-06-24T08:21:35.506+00:00","2026-09-13T12:12:06.678+00:00",263,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dung dịch kiềm","Dung dịch kiềm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acetonitrile ch3cn","Acetonitrile CH₃CN là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"flavonoid toàn phần","Flavonoid toàn phần là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực vật thủy sinh","Thực vật thủy sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sắc tố","Sắc tố là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sắc tố"]