[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BA%B9p%20kh%C3%AD%20qu%E1%BA%A3n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_h%E1%BA%B9p%20kh%C3%AD%20qu%E1%BA%A3n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":10,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"hẹp khí quản","Hẹp khí quản là gì? Các công bố khoa học về Hẹp khí quản","Hẹp khí quản là một tình trạng mà đường dẫn dẫn không khí từ mũi và miệng vào phổi bị thu hẹp hoặc bị cản trở. Điều này có thể là kết quả của các nguyên nhân nh...","\u003Cp>\u003Cstrong>Hẹp khí quản\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Tracheal stenosis\u003C\u002Fem>) là bệnh lý đường thở đặc trưng bởi sự thu hẹp bệnh lý thiết diện lòng khí quản do xơ hóa sẹo sau đặt ống thông khí quản, chấn thương đường thở hoặc bệnh lý thâm nhiễm, gây suy giảm thông khí phế nang nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n{\"ops\":[{\"insert\":\"Hẹp khí quản là một tình trạng mà đường dẫn dẫn không khí từ mũi và miệng vào phổi bị thu hẹp hoặc bị cản trở. Điều này có thể là kết quả của các nguyên nhân như viêm nhiễm, vi khuẩn, virus hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%8B%20%E1%BB%A9ng%22%7D}}. Khi khí quản bị hẹp, việc hít thở trở nên khó khăn và gây ra các triệu chứng như khò khè, khó thở, ngực căng và đau ngực. Nếu không được điều trị kịp thời, hẹp khí quản có thể gây tử vong.\\nHẹp khí quản có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, từ trẻ sơ sinh đến người lớn. Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra hẹp khí quản, bao gồm:\\n\\n1. Viêm nhiễm đường hô hấp: Vi khuẩn hoặc virus gây viêm và làm sưng khí quản, gây hẹp đường dẫn không khí. Các bệnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}} như cảm lạnh, cúm, viêm phế quản, viêm phổi có thể dẫn đến hẹp khí quản.\\n\\n2. Cơ chế phản ứng dị ứng: Một số người có khả năng phản ứng dị ứng với các dịch vật gây kích thích hoặc dị ứng, chẳng hạn như bụi mịn, phấn hoa, chất gây dị ứng. Khi tiếp xúc với những dịch vật này, họ có thể bị co thắt và hẹp khí quản.\\n\\n3. Bệnh hen suyễn: Là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20m%C3%A3n%20t%C3%ADnh%22%7D}}, hen suyễn gây sự co thắt và hẹp khí quản do tăng sản xuất các chất gây co thắt như histamine.\\n\\n4. Tổn thương khí quản: Một số tổn thương, chẳng hạn như bị trầy xước, viêm, hoặc sẹo trên bên trong của khí quản, có thể làm hẹp đường dẫn không khí.\\n\\nNhững triệu chứng của hẹp khí quản bao gồm:\\n\\n- Khò khè và ho thông thường.\\n- Khó thở và thở nhanh.\\n- Sự khó khăn trong việc hít thở và ý thức của bạn.\\n- Cảm giác ngặt thở hoặc ngực bị u áp.\\n- Đau ngực và cơn ho dữ dội.\\n- Thay đổi màu da do thiếu oxy.\\n\\nĐiều trị hẹp khí quản tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra và mức độ hẹp. Phương pháp điều trị thông thường bao gồm thuốc corticosteroid và bronchodilator để giảm viêm và mở rộng đường dẫn không khí. Trong trường hợp nghiêm trọng, cần y tế khẩn cấp và thực hiện phẫu thuật để loại bỏ các tắc nghẽn trong khí quản.\\nHẹp khí quản là một tình trạng mà đường dẫn không khí từ mũi và miệng vào phổi bị thu hẹp hoặc bị cản trở. Đây là một hiện tượng gặp phổ biến trong các bệnh lý hô hấp, và có thể gây ra các triệu chứng từ nhẹ đến nặng. Dưới đây là một số nguyên nhân và thông tin chi tiết về hẹp khí quản:\\n\\n1. Viêm phế quản: Khi phế quản bị viêm, sưng hoặc nhiễm trùng, nó có thể dẫn đến hẹp khí quản. Viêm phế quản thường là kết quả của vi khuẩn hoặc virus khiến niêm mạc phế quản trở nên sưng, làm cản trở lưu thông không khí.\\n\\n2. Viêm phế quản cấp tính: Đây là một bệnh viêm phế quản nhanh chóng phát triển và thường gây hẹp khí quản. Nó thường là do các virus như vi rút ho gà, vi rút cúm hoặc vi rút syncytial.\\n\\n3. Hen suyễn: Hen suyễn là một bệnh mãn tính làm tắc nghẽn đường thở, gây ra triệu chứng như ho lâu dài, cảm giác ngực khó thoát khí và ngực căng. Hẹp khí quản là một thành phần chính của hen suyễn, khi các phế quản bị co thắt và làm giảm lưu lượng không khí.\\n\\n4. Phản ứng dị ứng: Phản ứng dị ứng có thể xảy ra khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} phản ứng với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} như phấn hoa, bụi nhà, côn trùng, chất gây dị ứng hoặc thuốc. Khi tiếp xúc với các chất gây dị ứng, các phế quản có thể co thắt và gây hẹp khí quản.\\n\\n5. Tổn thương khí quản: Các tổn thương trực tiếp lên các phế quản có thể gây ra hẹp khí quản. Điều này có thể xảy ra sau khi nhịp tim hoặc ho giật mạnh, hoặc trong các trường hợp tai nạn gây chấn thương lên vùng ngực.\\n\\n6. Các yếu tố khác: Có một số yếu tố khác có thể gây hẹp khí quản, chẳng hạn như u xơ phế quản (tumor tạo khối trong phế quản), dị vật hoặc cơ chế kích thích từ môi trường như hơi kim loại nặng, hơi hóa chất độc hại hoặc hơi thay thế.\\n\\nTriệu chứng của hẹp khí quản bao gồm khò khè, khó thở, ngực căng, đau ngực, hơi thở giữa hai cửa ngạnh, và thậm chí có thể gây hội chứng păng xê (sự dừng hô hấp).\\n\\nĐể chẩn đoán hẹp khí quản, các xét nghiệm như x-quang ngực, xét nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20ph%E1%BB%95i%22%7D}}, thử nghiệm dị ứng và các xét nghiệm hình ảnh (ví dụ như CT scan) có thể được sử dụng.\\n\\nĐể điều trị hẹp khí quản, phương pháp tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ hẹp. Điều trị có thể bao gồm thuốc corticosteroid để giảm viêm, thuốc dẫn truyền bronchodilator để mở rộng lumen phế quản và có thể y tế khẩn cấp nếu cần.\\n\\nNếu bạn nghi ngờ mình bị hẹp khí quản hoặc có bất kỳ triệu chứng nào liên quan, hãy tham khảo ý kiến ​​của một bác sĩ để được đánh giá và điều trị đúng cách.\\n\"}]}","Hẹp khí quản","Tracheal stenosis","Hẹp khí quản là tình trạng thu hẹp bất thường khẩu kính lòng khí quản do quá trình viêm, xơ hóa sau đặt nội khí quản hoặc mở khí quản, chấn thương hoặc bệnh lý bẩm sinh, gây cản trở thông khí đường thở.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,30,38],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":29},"Fidalgo (2018). 12 \u002F Post-intubation tracheal stenosis: monitoring is essential!. Morressier.","12 \u002F Post-intubation tracheal stenosis: monitoring is essential!","Fidalgo","Morressier",2018,"10.26226\u002Fmorressier.5aeb0ac607b0d6001a79a0b3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.26226\u002Fmorressier.5aeb0ac607b0d6001a79a0b3",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":37},"Ulusan, Tunca, Elma et al. (2024). Long-term outcomes of surgical management in post-intubation tracheal stenosis: a retrospective analysis of tracheal resection and reconstruction. Updates in Surgery.","Long-term outcomes of surgical management in post-intubation tracheal stenosis: a retrospective analysis of tracheal resection and reconstruction","Ulusan, Tunca, Elma, Sanli, Isik","Updates in Surgery",2024,"10.1007\u002Fs13304-024-02040-w","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs13304-024-02040-w",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":45},"Derdiyok, Abdullayev (2025). Efficacy and Outcomes of Balloon Dilation in Post-intubation Tracheal Stenosis. Springer Science and Business Media LLC.","Efficacy and Outcomes of Balloon Dilation in Post-intubation Tracheal Stenosis","Derdiyok, Abdullayev","Springer Science and Business Media LLC",2025,"10.21203\u002Frs.3.rs-6471705\u002Fv1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21203\u002Frs.3.rs-6471705\u002Fv1",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Nguyên nhân mắc phải phổ biến nhất gây hẹp khí quản ở người lớn là gì?","Nguyên nhân hàng đầu là thiếu máu cục bộ niêm mạc do áp lực bóng chèn (cuff) của ống nội khí quản hoặc canun mở khí quản chèn ép kéo dài lên thành khí quản trong điều trị hồi sức tích cực, dẫn đến hoại tử sụn và sẹo xơ co rút.",{"question":51,"answer":52},"Tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh và nội soi nào giúp đánh giá chính xác mức độ hẹp khí quản?","Chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao dựng hình đường thở ảo 3D và nội soi phế quản ống mềm\u002Fcứng giúp xác định chính xác vị trí, chiều dài đoạn hẹp, mức độ xơ sụn và phân loại theo thang điểm Cotton-Myer từ độ I đến độ IV.",{"question":54,"answer":55},"Các phương pháp can thiệp và phẫu thuật điều trị hẹp khí quản hiện nay bao gồm những gì?","Các can thiệp bao gồm nong khí quản bằng bóng, cắt sẹo bằng laser hoặc dao điện qua nội soi kết hợp đặt stent khí quản, và phẫu thuật cắt bỏ đoạn khí quản hẹp rồi nối tận - tận được coi là giải pháp triệt căn lâu dài.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66],"phản ứng dị ứng","nhiễm trùng đường hô hấp","bệnh mãn tính","hệ thống miễn dịch","chất kích thích","chức năng phổi",6,false,"PUBLISHED","2023-08-29T13:56:33.530+00:00","2026-09-13T06:09:56.424+00:00","2026-09-13T06:09:56.033+00:00",274,[75,78,81,84,87,90,99,109,114,117],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carbohydrate","Carbohydrate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Carbohydrate",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"steroid","Steroid là gì? Các công bố khoa học về Steroid",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cyclophosphamid","Cyclophosphamid là gì? Các công bố khoa học về Cyclophosphamid",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":20,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"phospholipase a2","Phospholipase A2 là gì? Cấu trúc, phân loại và cơ chế gây viêm","Phospholipase A2","Phospholipase A2 (PLA2) là siêu họ enzyme esterase xúc tác quá trình thủy phân đặc hiệu liên kết sn-2 acyl ester của phospholipid màng, giải phóng axit béo tự do (đặc biệt là axit arachidonic) và lysophospholipid.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"aflatoxin b1","Aflatoxin b1 là gì? Các công bố khoa học về Aflatoxin b1","aflatoxin B1","Aflatoxin B1 là một độc tố vi nấm mycotoxin cực độc do nấm Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus tiết ra, có khả năng gây đột biến gen và ung thư biểu mô tế bào gan hàng đầu.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"tế bào leydig","Tế bào leydig là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Leydig cell","loại tế bào kẽ nằm trong mô liên kết giữa các ống sinh tinh của tinh hoàn, chịu trách nhiệm chính trong việc sinh tổng hợp và tiết androgen, chủ yếu là testosterone, dưới sự kích thích của hormone hoàng thể hóa (LH).",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ghép phổi","Ghép phổi là gì? Các công bố khoa học về Ghép phổi",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"triphenylphosphine","Triphenylphosphine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]