[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BA%B9p%20eo%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hẹp eo động mạch chủ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":10,"keywords":62,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"hẹp eo động mạch chủ","Hẹp eo động mạch chủ là gì? Dấu hiệu, chẩn đoán và cách điều trị","Hẹp eo động mạch chủ là bệnh tim bẩm sinh gây tăng huyết áp chi trên và nguy cơ suy tim, cần chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời.","\u003Cp>Hẹp eo động mạch chủ (Coarctation of the Aorta - CoA) là một dị tật tim bẩm sinh đặc trưng bởi tình trạng thắt hẹp lòng ống của động mạch chủ, thường khu trú tại vùng eo động mạch chủ (vùng tiếp giáp giữa quai động mạch chủ và động mạch chủ ngực xuống, ngay sau chỗ phân nhánh của động mạch dưới đòn trái và đối diện dây chằng động mạch). Tật bệnh này cản trở huyết động bình thường từ tâm thất trái đi nuôi nửa dưới cơ thể, dẫn đến tăng gánh áp lực thất trái và tăng huyết áp chi trên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh và huyết động học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vị trí thắt hẹp cơ học gây ra hai hệ quả huyết động đối nghịch giữa nửa trên và nửa dưới cơ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng hậu tải và phì đại thất trái:\u003C\u002Fstrong> Để duy trì cung lượng tim vượt qua chỗ hẹp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A2m%20th%E1%BA%A5t%20tr%C3%A1i%22%7D}} phải tăng co bóp và tạo áp lực tống máu cao, lâu dần gây phì đại đồng tâm cơ thất trái, xơ hóa nội mạc và dẫn tới suy tim sung huyết hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tai%20bi%E1%BA%BFn%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%22%7D}} do huyết áp tăng vọt ở chi trên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm tưới máu phần dưới cơ thể và phát triển tuần hoàn bàng hệ:\u003C\u002Fstrong> Áp lực tưới máu và lưu lượng máu tới thận và hai chi dưới giảm sút, kích hoạt hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS) làm trầm trọng thêm tình trạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%22%7D}} thứ phát. Để bù trừ, cơ thể hình thành mạng lưới mạch máu bàng hệ phong phú qua động mạch vú trong, động mạch liên sườn và động mạch bả vai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu cảnh báo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biểu hiện lâm sàng của hẹp eo động mạch chủ thay đổi tùy theo mức độ hẹp và độ tuổi phát hiện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ở trẻ sơ sinh:\u003C\u002Fstrong> Dạng hẹp nặng phụ thuộc ống động mạch biểu hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20tim%20c%E1%BA%A5p%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22toan%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}, thiểu niệu và sốc tim khi ống động mạch co nhỏ hoặc đóng lại trong những tuần đầu sau sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ở trẻ lớn và người trưởng thành:\u003C\u002Fstrong> Thường tiến triển âm thầm, tình cờ phát hiện qua khám sức khỏe thường quy nhờ dấu hiệu kinh điển: \u003Cstrong>tăng huyết áp chi trên kết hợp huyết áp chi dưới thấp hoặc không đo được\u003C\u002Fstrong>, kèm theo mạch bẹn (mạch đùi) yếu và đập chậm hơn so với mạch quay (hiện tượng trễ mạch quay - bẹn).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Triệu chứng cơ năng:\u003C\u002Fstrong> Đau đầu, chóng mặt, chảy máu cam do tăng áp lực mạch máu não; mỏi cơ, chuột rút hoặc lạnh hai chi dưới khi vận động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán hình ảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Kỹ thuật thăm dò\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò chẩn đoán\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dấu hiệu đặc trưng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>X-quang ngực thẳng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá sơ bộ và biến đổi giải phẫu lồng ngực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dấu hiệu số 3 (Figure-of-3 sign) trên bóng mờ động mạch chủ; dấu ấn mòn xương sườn (Rib notching) do các động mạch liên sườn bàng hệ giãn to\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Siêu âm Doppler tim\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thăm dò không xâm lấn ban đầu, đo chênh áp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng vận tốc dòng máu qua chỗ hẹp (dấu hiệu đuôi sao chổi - Diastolic tail), chênh áp qua eo trên 20 mmHg\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chụp CT \u002F MRI mạch máu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiêu chuẩn vàng đánh giá không gian 3 chiều\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định chính xác đường kính, hình thái chỗ hẹp, mức độ giãn sau hẹp và mạng lưới mạch bàng hệ trước khi can thiệp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị và quản lý dài hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Can thiệp điều trị được chỉ định bắt buộc khi chênh áp đỉnh qua chỗ hẹp ≥ 20 mmHg hoặc khi có tăng huyết áp kèm hẹp nặng ≥ 50% đường kính lòng mạch:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp nội mạch (Nong bóng và đặt stent kim loại):\u003C\u002Fstrong> Là lựa chọn điều trị hàng đầu cho trẻ lớn và người trưởng thành nhờ tính xâm lấn tối thiểu, tỷ lệ thành công cao và ít biến chứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật ngoại khoa (Cắt nối tận - tận, tạo hình bằng vạt dưới đòn):\u003C\u002Fstrong> Lựa chọn tối ưu cho trẻ sơ sinh và nhũ nhi nhằm đảm bảo sự phát triển tự nhiên của thành mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo dõi sau can thiệp:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân cần được theo dõi tim mạch định kỳ suốt đời do nguy cơ tái hẹp (re-coarctation), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%ACnh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} hoặc tồn tại tăng huyết áp muộn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Hẹp eo động mạch chủ","coarctation of the aorta",[20,21,22,23],"Hẹp eo ĐMC","Hẹp eo động mạch chủ bẩm sinh","Coarctation of the aorta","CoA","Hẹp eo động mạch chủ là một dị tật tim bẩm sinh làm lòng động mạch chủ bị thắt hẹp đoạn eo, gây tăng huyết áp nửa trên cơ thể và giảm tưới máu nửa dưới.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"O’Brien, J. E., & Marshall, A. C. (2015). Coarctation of the Aorta. Circulation, 131(4), e325-e329.","Coarctation of the Aorta","O’Brien, J. E., & Marshall, A. C.","Circulation, 131(4), e325-e329",2015,"10.1161\u002Fcirculationaha.114.008821",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Baumgartner, H., De Backer, J. và cs. (2020). 2020 ESC Guidelines for the management of adult congenital heart disease. European Heart Journal, 42(6), 563-645.","2020 ESC Guidelines for the management of adult congenital heart disease","Baumgartner, H., De Backer, J. và cs.","European Heart Journal, 42(6), 563-645",2020,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehaa554",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"Stout, K. K., Daniels, C. J. và cs. (2019). 2018 AHA\u002FACC Guideline for the Management of Adults With Congenital Heart Disease. Circulation, 139(14), e698-e800.","2018 AHA\u002FACC Guideline for the Management of Adults With Congenital Heart Disease: A Report of the American College of Cardiology\u002FAmerican Heart Association Task Force on Clinical Practice Guidelines","Stout, K. K., Daniels, C. J. và cs.","Circulation, 139(14), e698-e800",2019,"10.1161\u002Fcir.0000000000000603",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Hẹp eo động mạch chủ là gì và thường xảy ra ở vị trí nào?","Hẹp eo động mạch chủ là dị tật bẩm sinh gây thắt hẹp lòng động mạch chủ, thường gặp nhất ở đoạn eo (ngay sau nguyên ủy của động mạch dưới đòn trái và đối diện dây chằng động mạch).",{"question":53,"answer":54},"Dấu hiệu lâm sàng đặc trưng nhất giúp nhận biết hẹp eo động mạch chủ là gì?","Dấu hiệu điển hình nhất là huyết áp chi trên tăng cao rõ rệt trong khi huyết áp chi dưới thấp hoặc không đo được, kèm theo mạch đùi (mạch bẹn) yếu và đập chậm hơn mạch quay ở cổ tay (hiện tượng trễ mạch quay - bẹn).",{"question":56,"answer":57},"Phương pháp điều trị hẹp eo động mạch chủ hiện nay là gì?","Đối với người lớn và trẻ lớn, nong bóng và đặt stent qua đường ống thông tim can thiệp là phương pháp ưu tiên hàng đầu; đối với trẻ sơ sinh và nhũ nhi, phẫu thuật cắt nối tận - tận trực tiếp mang lại kết quả lâu dài tốt nhất.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[63,64,65,66,67,68],"tâm thất trái","tai biến mạch máu não","tăng huyết áp","suy tim cấp","toan chuyển hóa","phình mạch",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:13.737+00:00","2026-08-28T10:05:07.934+00:00","2026-08-28T10:05:07.570+00:00",373,[77,80,83,86,89,92,95,98,108,117],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"axit salicylic","Axit salicylic là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng","Salicylic Acid","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là một acid carboxylic thơm chứa nhóm hydroxyl ở vị trí ortho, có công thức phân tử C7H6O3, đóng vai trò là hoạt chất tiêu sừng, tiền chất tổng hợp thuốc và hormone phòng vệ tự nhiên ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":109,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"ethylene glycol","Ethylene glycol là gì? Các nghiên cứu về Ethylene glycol","Ethylene glycol (IUPAC: ethane-1,2-diol, công thức hóa học C2H6O2) là một hợp chất hữu cơ dạng chất lỏng không màu, không mùi, vị ngọt, có độ nhớt và tính hút ẩm cao, được ứng dụng rộng rãi làm chất chống đông, môi chất truyền nhiệt và là tiền chất quan trọng trong tổng hợp sợi polyester và nhựa PET.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"chiết xuất methanol","Chiết xuất methanol là gì? Nguyên lý, kỹ thuật và ứng dụng","methanol extraction","Chiết xuất methanol là phương pháp trích ly rắn - lỏng sử dụng dung môi methanol phân cực cao để thu nhận các hợp chất thứ cấp từ sinh khối thực vật, ứng dụng rộng rãi trong phân tích hóa thực vật và chuyển hóa chất."]