[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20quang%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hấp thụ quang học":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":18,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"hấp thụ quang học","Hấp thụ quang học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hấp thụ quang học là hiện tượng vật chất nhận photon khiến electron hoặc phân tử chuyển lên mức cao hơn và làm suy giảm cường độ ánh sáng truyền qua. Khái niệm này phản ánh cấu trúc năng lượng rời rạc của hệ và cho phép mô tả định lượng sự tương tác giữa ánh sáng và vật chất trong nhiều lĩnh vực khoa học. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm hấp thụ quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hấp thụ quang học là quá trình trong đó một vật chất hấp thu năng lượng từ bức xạ điện từ, làm các electron, phân tử hoặc ion chuyển từ trạng thái năng lượng thấp sang trạng thái năng lượng cao hơn. Khi photon có năng lượng phù hợp đi vào vật liệu, nó có thể bị hấp thu và biến đổi thành dạng năng lượng điện tử hoặc dao động nội phân tử. Hiện tượng này chi phối nhiều quá trình tự nhiên và công nghệ như quang hợp, quang điện, cảm biến và phân tích quang phổ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hấp thụ quang học là một tham số quan trọng trong vật lý chất rắn và hóa học phân tử vì nó phản ánh cấu trúc năng lượng của hệ và mức độ tương tác giữa ánh sáng và vật chất. Các tài liệu kỹ thuật thường mô tả hiện tượng này như nền tảng của quang phổ phân tử và quang phổ nguyên tử. Khi cường độ ánh sáng giảm sau khi đi qua mẫu vật, sự suy giảm đó mang thông tin định lượng về thuộc tính của mẫu như nồng độ, độ dày hay cấu trúc điện tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng khái quát các đặc tính chính của hấp thụ quang học:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đặc tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hấp thụ photon\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Photon bị mất và chuyển thành năng lượng nội tại\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Electron kích thích trong bán dẫn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giảm cường độ ánh sáng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cường độ giảm theo độ dày vật liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dung dịch màu trong cuvet đo UV-Vis\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phụ thuộc bước sóng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vật liệu hấp thụ mạnh ở một số bước sóng nhất định\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chlorophyll hấp thụ mạnh vùng đỏ và xanh tím\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bản chất lượng tử của hấp thụ quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bản chất lượng tử của hấp thụ quang học liên quan đến các mức năng lượng rời rạc trong nguyên tử và phân tử. Khi photon có năng lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = h\\nu\u003C\u002Fscript> tương ứng với chênh lệch giữa hai mức năng lượng, nó có thể được hấp thu và kích thích hệ lên trạng thái cao hơn. Sự chuyển mức này được gọi là chuyển dời điện tử và là nền tảng của quang phổ hấp thụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong phân tử, quá trình hấp thụ có thể bao gồm chuyển dời điện tử, dao động hoặc quay tùy theo năng lượng photon. Sự khác biệt giữa các dạng chuyển dời dẫn đến các dải hấp thụ đặc trưng trong quang phổ. Điều này cho phép sử dụng hấp thụ quang học như công cụ phân tích cấu trúc phân tử và khảo sát động học phản ứng. Trong chất rắn, đặc biệt là bán dẫn, hấp thụ liên quan đến chuyển dời giữa vùng hóa trị và vùng dẫn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách các dạng chuyển dời thường gặp trong hấp thụ quang học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chuyển dời điện tử (electronic transitions).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển dời dao động (vibrational transitions).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển dời quay (rotational transitions).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các đại lượng đặc trưng trong hấp thụ quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các đại lượng đặc trưng cho hấp thụ quang học bao gồm hệ số hấp thụ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>, mật độ trạng thái, cường độ ánh sáng, độ dày vật liệu và bước sóng chiếu tới. Những thông số này cho phép mô tả định lượng mức độ tương tác giữa vật chất và ánh sáng. Trong phân tích quang học, mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng ban đầu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_0\u003C\u002Fscript> và cường độ sau khi truyền qua vật liệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I\u003C\u002Fscript> được mô tả bởi định luật Beer-Lambert:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> I = I_0 e^{-\\alpha x} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript> là hệ số hấp thụ và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript> là chiều dày vật liệu. Định luật này cho phép xác định nồng độ chất trong dung dịch bằng kỹ thuật quang phổ UV-Vis, một trong những phương pháp phổ biến nhất trong nghiên cứu hóa học, sinh học và môi trường. Các đại lượng khác như suất hấp thụ mol cũng thường được sử dụng để mô tả khả năng hấp thụ riêng của mỗi chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng minh họa các đại lượng và ý nghĩa:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đại lượng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hệ số hấp thụ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mức độ suy giảm ánh sáng khi đi qua vật liệu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cường độ ban đầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Năng lượng ánh sáng trước khi tương tác\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cường độ truyền qua\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Năng lượng còn lại sau hấp thụ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chiều dày vật liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Độ dài đường đi của ánh sáng trong môi trường\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hấp thụ trong các loại vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế hấp thụ thay đổi đáng kể theo loại vật liệu. Trong chất rắn, đặc biệt là tinh thể và bán dẫn, quá trình hấp thụ được xác định bởi cấu trúc dải năng lượng. Khi năng lượng photon lớn hơn hoặc bằng năng lượng vùng cấm, electron có thể được kích hoạt từ vùng hóa trị sang vùng dẫn, tạo ra cặp electron-lỗ trống. Điều này dẫn đến các ngưỡng hấp thụ rõ rệt trong phổ của vật liệu bán dẫn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong phân tử, hấp thụ quang học liên quan đến chuyển dời điện tử giữa các orbital phân tử. Các orbital liên kết sigma, pi và n (không liên kết) cung cấp nhiều dạng chuyển dời, tạo nên các dải hấp thụ đặc trưng. Dung dịch phân tử thường cho phổ hấp thụ rộng và mượt hơn chất rắn do chuyển động nhiệt làm mờ ranh giới giữa các mức năng lượng. Trong vật liệu vô cơ như kim loại, sự hấp thụ có thể liên quan đến plasmon hoặc dao động tập thể của electron tự do.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh mục các cơ chế hấp thụ phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chuyển dời điện tử trong bán dẫn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển dời orbital phân tử trong dung dịch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hấp thụ plasmon bề mặt trong kim loại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hấp thụ dao động – quay trong phân tử khí.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Hấp thụ quang học trong chất rắn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hấp thụ quang học trong chất rắn có liên hệ chặt chẽ với cấu trúc dải năng lượng và bản chất electron của vật liệu. Trong chất rắn tinh thể, các mức năng lượng nguyên tử chồng lấp và hình thành các dải liên tục, bao gồm vùng hóa trị và vùng dẫn. Khi photon có năng lượng lớn hơn hoặc bằng năng lượng vùng cấm, electron có thể được kích thích từ vùng hóa trị lên vùng dẫn, tạo ra cặp electron – lỗ trống. Hấp thụ dạng này được gọi là hấp thụ cơ bản và đặc biệt quan trọng trong bán dẫn và vật liệu quang điện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cường độ và vị trí ngưỡng hấp thụ phụ thuộc trực tiếp vào độ rộng vùng cấm. Bán dẫn trực tiếp như GaAs hấp thụ mạnh tại một bước sóng xác định, trong khi bán dẫn gián tiếp như Si yêu cầu sự tham gia của phonon để bảo toàn động lượng. Điều này dẫn đến sự khác biệt lớn trong hiệu quả quang điện giữa hai nhóm vật liệu, đặc biệt trong công nghệ pin mặt trời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây mô tả một số đặc điểm hấp thụ trong chất rắn:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Loại vùng cấm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm hấp thụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Silicon (Si)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gián tiếp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hấp thụ yếu ở vùng khả kiến, cần phonon hỗ trợ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Gallium Arsenide (GaAs)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hấp thụ mạnh gần ngưỡng; hiệu quả quang điện cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Kim loại\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không có vùng cấm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hấp thụ plasmon, phản xạ mạnh, ít truyền qua\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hấp thụ quang học trong phân tử và dung dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong phân tử và dung dịch, hấp thụ quang học chủ yếu liên quan đến chuyển dời electron giữa các orbital phân tử. Orbital liên kết pi, orbital không liên kết n và orbital phản liên kết pi* đóng vai trò quan trọng trong các chuyển dời quan sát được trong vùng tử ngoại – khả kiến. Mỗi phân tử có một \"dấu vân tay\" quang học riêng, giúp các nhà khoa học xác định cấu trúc hoặc nồng độ của chất bằng quang phổ hấp thụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong môi trường dung dịch, chuyển động nhiệt và tương tác phân tử làm mở rộng dải hấp thụ, tạo phổ liên tục thay vì các vạch rời rạc như trong nguyên tử khí. Điều này rất thuận lợi cho các phép đo định lượng như quang phổ UV-Vis vì sự thay đổi cường độ hấp thụ tỷ lệ thuận với nồng độ chất. Các tổ chức khoa học như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aacc.org\u002Fscience-and-research\u002Flab-tests\u002Fspectrophotometry\" target=\"_blank\">AACC\u003C\u002Fa> cung cấp tài liệu chi tiết về ứng dụng quang phổ trong phân tích sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách một số kiểu chuyển dời điện tử phân tử thường gặp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>n → π*: thường thấy trong hợp chất carbonyl.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>π → π*: đặc trưng cho hệ liên hợp và vòng thơm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>d → d: xuất hiện trong phức chất kim loại chuyển tiếp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của hấp thụ quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hấp thụ quang học là nền tảng của nhiều công nghệ phân tích và chế tạo vật liệu hiện đại. Trong quang phổ học, phổ hấp thụ giúp xác định thành phần hóa học của mẫu, đo nồng độ, khảo sát động học phản ứng và xác định cấu trúc phân tử. UV-Vis là một trong những kỹ thuật phổ biến nhất, được dùng từ nghiên cứu enzyme đến kiểm tra chất lượng nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghệ năng lượng, pin mặt trời dựa trên hấp thụ ánh sáng để tạo cặp electron – lỗ trống, sau đó được tách ra để sinh dòng điện. Vật liệu hấp thụ mạnh như bán dẫn trực tiếp, perovskite hoặc polymer dẫn đóng vai trò quan trọng trong tối ưu hiệu suất và giảm chi phí sản xuất. Ngoài ra, hấp thụ quang học còn được ứng dụng trong cảm biến sinh học, nơi thay đổi hấp thụ phản ánh sự gắn kết của phân tử mục tiêu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tóm tắt ứng dụng theo lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hóa học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đo nồng độ, xác định cấu trúc phân tử\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sinh học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đo mật độ DNA, protein\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Công nghệ năng lượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hấp thụ ánh sáng trong pin mặt trời\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Y học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chẩn đoán quang học, cảm biến sinh học\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật đo hấp thụ quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật đo hấp thụ quang học bao gồm nhiều phương pháp như quang phổ UV-Vis, hồng ngoại (IR), quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) và FTIR. Mỗi kỹ thuật phù hợp với dải bước sóng và loại mẫu khác nhau. UV-Vis đo hấp thụ trong vùng tử ngoại và khả kiến, rất phù hợp để phân tích dung dịch. AAS được dùng để xác định nguyên tố kim loại với độ nhạy cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>FTIR khai thác hấp thụ dao động phân tử trong vùng hồng ngoại, giúp phân tích cấu trúc hóa học và nhóm chức. Các chuẩn đo lường quang học do \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fpml\" target=\"_blank\">NIST\u003C\u002Fa> công bố đảm bảo độ chính xác cho thiết bị và thí nghiệm. Khi đo hấp thụ, các yếu tố như nguồn sáng, độ rộng khe đo, độ dày mẫu và độ nhiễu đều ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách các thiết bị đo phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Máy quang phổ UV-Vis hai chùm tia.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Máy FTIR dùng nguồn hồng ngoại và giao thoa kế Michelson.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Máy AAS với ngọn lửa hoặc lò graphit.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quang phổ Raman bổ trợ phân tích rung động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hấp thụ và phát xạ quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hấp thụ và phát xạ quang học là hai hiện tượng liên quan nhưng ngược chiều nhau. Sau khi hấp thụ photon, hệ có thể trở về trạng thái cơ bản bằng cách phát xạ. Nếu quá trình phát xạ xảy ra ngay gần như tức thời, ta có huỳnh quang. Nếu có độ trễ do rào cản spin hoặc các trạng thái trung gian, hiện tượng lân quang có thể xuất hiện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So sánh hai hiện tượng này giúp hiểu rõ động học kích thích và thư giãn năng lượng trong vật chất. Trong công nghệ, phát xạ được khai thác để chế tạo diode phát quang (LED), laser và cảm biến quang học. Trong nghiên cứu phân tử, phân tích sự tương quan giữa hấp thụ và phát xạ cung cấp thông tin về hiệu suất lượng tử, thời gian sống và cấu trúc điện tử của hệ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>National Institute of Standards and Technology. Optical Physics Resources. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fpml\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fpml\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>American Association for Clinical Chemistry. Spectrophotometry Overview. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aacc.org\u002Fscience-and-research\u002Flab-tests\u002Fspectrophotometry\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.aacc.org\u002Fscience-and-research\u002Flab-tests\u002Fspectrophotometry\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NASA. Photon and Light Energy Fundamentals. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fscience.nasa.gov\u002Fems\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fscience.nasa.gov\u002Fems\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:31:34.072+00:00","2025-12-06T10:04:01.525+00:00","2025-12-06T10:03:23.769+00:00",170,[33,44,49,59,69,74,79,84,89,94],{"id":34,"title":35,"term":36,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"phức chất co ii","Phức chất Co II: Cấu trúc, quang phổ Tanabe-Sugano và từ tính","Phức chất Co II","cobalt(II) complexes","Phức chất Co II (cobalt(II) coordination complexes) là nhóm hợp chất phối trí trong đó ion trung tâm là cobalt ở trạng thái oxy hóa +2 với cấu hình electron d7, đa dạng về hình học phối trí bát diện, tứ diện và trạng thái spin.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"kỹ thuật quang phổ khối","Kỹ thuật quang phổ khối là gì? Nguyên lý và ứng dụng","mass spectrometry","Kỹ thuật quang phổ khối (mass spectrometry) là một phương pháp phân tích hóa học phân tích và vật lý dùng để định danh, xác định công thức cấu tạo và định lượng các phân tử bằng cách ion hóa chúng, phân tách các ion sinh ra theo tỷ số khối lượng trên điện tích và ghi nhận cường độ của từng loại ion.",{"id":50,"title":51,"term":50,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"theo dõi huyết áp","Theo dõi huyết áp là gì? Các phương thức và giá trị chẩn đoán","blood pressure monitoring","Theo dõi huyết áp (blood pressure monitoring) là quy trình lâm sàng và cận lâm sàng nhằm định lượng liên tục hoặc định kỳ áp lực huyết động do dòng máu tác động lên bề mặt thành động mạch qua các chu kỳ tâm thu và tâm trương của tim, đóng vai trò then chốt trong việc sàng lọc, chẩn đoán xác định, phân tầng nguy cơ tim mạch và đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết áp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":60,"title":61,"term":60,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"liên minh tiền tệ","Liên minh tiền tệ là gì? Lý thuyết khu vực tiền tệ tối ưu","monetary union","Liên minh tiền tệ (monetary union) là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế sâu sắc, trong đó hai hoặc nhiều quốc gia độc lập chính thức thỏa thuận từ bỏ đồng nội tệ riêng biệt để áp dụng chung một đồng tiền pháp định duy nhất, hoặc cố định vĩnh viễn tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền thành viên mà không thể đảo ngược.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"trọng lượng não","Trọng lượng não là gì? Ý nghĩa giải phẫu và tiến hóa","brain weight","Trọng lượng não là đại lượng hình thái học phản ánh khối lượng toàn bộ mô thần kinh trung ương được bảo vệ bên trong hộp sọ, bao gồm hai bán cầu đại não, tiểu não và thân não.",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"chương trình can thiệp","Chương trình can thiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","intervention program","Chương trình can thiệp (intervention program) là một tập hợp có cấu trúc các hành động, chính sách hoặc biện pháp dựa trên bằng chứng khoa học, được thiết kế và thực thi nhằm thay đổi hành vi, giải quyết một vấn đề sức khỏe, giáo dục hoặc xã hội cụ thể.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"tính linh hoạt","Tính linh hoạt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","flexibility","Tính linh hoạt (flexibility) trong khoa học quản trị và lý thuyết hệ thống là năng lực của một tổ chức hay quy trình trong việc chủ động cảm nhận, phản ứng nhanh chóng và tái cấu trúc hiệu quả trước những bất định và thay đổi của môi trường.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"bạo lực đối tác thân mật","Bạo lực đối tác thân mật là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","intimate partner violence","Bạo lực đối tác thân mật (IPV) là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình dục, tâm lý hoặc kinh tế do bạn đời hoặc người yêu hiện tại hoặc trước đây gây ra, nhằm áp đặt quyền lực và kiểm soát đối phương.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"aphanomyces astaci","Aphanomyces astaci là gì? Đặc điểm và dịch tả tôm hùm đất","Aphanomyces astaci","Aphanomyces astaci là một loài noãn khuẩn ký sinh chuyên tính thuộc họ Saprolegniaceae trong bộ Saprolegniales, tác nhân căn nguyên gây ra bệnh dịch tả tôm hùm đất nước ngọt.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"siêu trường","Siêu trường là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","superfield","Siêu trường (superfield) là một hàm toán học trên siêu không gian mở rộng bởi các tọa độ Grassmann phản đối xứng, kết hợp cả trường boson và fermion trong cùng một biểu diễn đại số để mô tả các tương tác lượng tử có tính siêu đối xứng."]