[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20photon{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20photon":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":61,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":65,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"wikidataId":10,"relateTopics":67},"hấp thụ photon","Hấp thụ photon: Định luật Beer-Lambert và cơ chế quang học","Hấp thụ photon là quá trình năng lượng lượng tử ánh sáng được truyền cho nguyên tử hoặc phân tử, gây kích thích điện tử theo định luật Beer-Lambert.","\u003Cp>Hấp thụ photon (photon absorption) là hiện tượng lượng tử trong đó một photon bị triệt tiêu khi tương tác với vật chất, chuyển toàn bộ năng lượng của nó để kích thích các trạng thái năng lượng điện tử, dao động hoặc quay của nguyên tử, phân tử hay mạng tinh thể. Quá trình này là nền tảng của quang phổ học, hóa quang, hiệu ứng quang điện và công nghệ pin quang điện hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Einstein (1905), mỗi photon mang một lượng tử năng lượng tỷ lệ thuận với tần số sóng điện từ. Để quá trình hấp thụ xảy ra, photon phải đáp ứng điều kiện cộng hưởng năng lượng với các mức vi mô của chất hấp thụ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý lượng tử và điều kiện cộng hưởng năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều kiện tiên quyết để một photon có tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nu\u003C\u002Fscript> bị hấp thụ bởi một hệ vi mô (nguyên tử, ion hoặc phân tử) là năng lượng của photon phải bằng chính xác độ chênh lệch giữa mức năng lượng cuối \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_f\u003C\u002Fscript> và mức năng lượng đầu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_i\u003C\u002Fscript> của hệ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\Delta E = E_f - E_i = h \nu = \frac{hc}{\\lambda}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u003C\u002Fscript> là hằng số Planck, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> là vận tốc ánh sáng trong chân không và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> là bước sóng ánh sáng. Nếu năng lượng photon không khớp với khoảng cách giữa hai trạng thái lượng tử khả dĩ (hoặc không đáp ứng các quy tắc chọn lọc spin và mômen động lượng), môi trường sẽ trong suốt đối với bức xạ đó.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định luật Beer-Lambert và các đại lượng quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi chùm ánh sáng đơn sắc truyền qua môi trường hấp thụ đồng nhất có chiều dày \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">l\u003C\u002Fscript>, cường độ ánh sáng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I\u003C\u002Fscript> suy giảm theo hàm mũ theo Định luật Bouguer-Lambert:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">I = I_0 e^{-\u0007lpha l}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_0\u003C\u002Fscript> là cường độ chùm sáng tới ban đầu và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha\u003C\u002Fscript> (hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha(\nu)\u003C\u002Fscript>) là hệ số hấp thụ quang học của vật liệu (đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{cm}^{-1}\u003C\u002Fscript>). Độ truyền qua được định nghĩa là tỷ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T = I\u002FI_0\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong dung dịch chứa chất tan hấp thụ ở nồng độ mol \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript>, định luật mở rộng thành Định luật Beer-Lambert biểu diễn qua độ hấp thụ quang (Absorbance, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">A(\\lambda) = \u000barepsilon(\\lambda)\\, c\\, l = \\log_{10}\\!\\left(\frac{I_0}{I}\right)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hệ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u000barepsilon\u003C\u002Fscript> (hay \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u000barepsilon(\\lambda)\u003C\u002Fscript>) là độ hấp thụ phân tử mol (đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{L}\\cdot\text{mol}^{-1}\\cdot\text{cm}^{-1}\u003C\u002Fscript>). Mối quan hệ giữa hệ số hấp thụ vĩ mô \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha\u003C\u002Fscript> và tiết diện hấp thụ vi mô \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript> (hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma(\nu)\u003C\u002Fscript>) của từng phân tử riêng lẻ với mật độ hạt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N\u003C\u002Fscript> được xác lập bởi công thức:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\u0007lpha = N \\sigma\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong vật lý chất rắn (Fox, 2001), sự hấp thụ quang học được biểu diễn qua chiết suất phức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\tilde{n} = n + i\\kappa\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là chiết suất thực mô tả hiện tượng tán sắc và khúc xạ, còn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa\u003C\u002Fscript> là hệ số dập tắt (extinction coefficient). Hệ số hấp thụ liên hệ trực tiếp với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa\u003C\u002Fscript> qua bước sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\u0007lpha = \frac{4\\pi\\kappa}{\\lambda}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hấp thụ trong chất rắn và đồ thị Tauc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật liệu bán dẫn và cách điện, sự hấp thụ photon diễn ra khi photon kích thích điện tử từ vùng hóa trị nhảy qua vùng cấm lên vùng dẫn. Nghiên cứu kinh điển của Tauc, Grigorovici và Vancu (1966) đã xây dựng phương trình mô tả phụ thuộc của hệ số hấp thụ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha\u003C\u002Fscript> vào năng lượng photon \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\nu\u003C\u002Fscript> gần bờ hấp thụ cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">(\u0007lpha h\nu)^{1\u002Fn} \\propto (h\nu - E_g)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_g\u003C\u002Fscript> là độ rộng vùng cấm quang học, và số mũ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> phụ thuộc vào bản chất của chuyển mức lượng tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chuyển mức trực tiếp cho phép: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n = 1\u002F2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển mức gián tiếp cho phép: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n = 2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển mức trực tiếp bị cấm: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n = 3\u002F2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển mức gián tiếp bị cấm: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n = 3\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các loại chuyển mức điện tử trong phân tử hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hóa học quang phổ phân tử, hấp thụ photon vùng tử ngoại - khả kiến (UV-Vis) thúc đẩy các chuyển dịch điện tử giữa các orbital phân tử:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển mức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\pi\to\\pi^*\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fstrong> Xảy ra trong các hợp chất chứa liên kết đôi liên hợp (như alken, hợp chất thơm). Chuyển mức này có tiết diện hấp thụ lớn, hệ số hấp thụ mol cao và đóng vai trò tạo màu cho các phân tử chất màu (chromophore).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển mức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\to\\pi^*\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fstrong> Xảy ra khi điện tử trên cặp electron tự do không liên kết (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript>) của dị nguyên tố (O, N, S) chuyển lên orbital phản liên kết \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\pi^*\u003C\u002Fscript> của nhóm carbonyl hoặc dị vòng. Chuyển mức này có năng lượng thấp hơn nhưng xác suất chuyển mức bị cấm một phần bởi quy tắc đối xứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển mức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\to\\sigma^*\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fstrong> Yêu cầu năng lượng photon rất cao thuộc vùng tử ngoại chân không (VUV, bước sóng &lt; 180 nm), xuất hiện ở các liên kết đơn C-C và C-H no.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của hấp thụ photon\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng hấp thụ photon là cơ sở của nhiều ngành khoa học và công nghệ then chốt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quang phổ hấp thụ định lượng (UV-Vis và AAS):\u003C\u002Fstrong> Phân tích nồng độ vết các ion kim loại nặng và hợp chất hữu cơ trong hóa học phân tích môi trường, dược phẩm và kiểm nghiệm thực phẩm dựa trên định luật Beer-Lambert.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pin quang điện mặt trời (Solar Cells):\u003C\u002Fstrong> Hấp thụ photon mặt trời để sinh ra các cặp electron-lỗ trống tự do tại lớp chuyển tiếp p-n, chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng thành dòng điện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến quang học và Detector:\u003C\u002Fstrong> Đi-ốt quang (photodiode), cảm biến ảnh CMOS\u002FCCD trong máy ảnh kỹ thuật số ghi nhận cường độ ánh sáng qua dòng quang điện sinh ra từ hấp thụ photon.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quang nhiệt trị và Quang động học (PDT):\u003C\u002Fstrong> Dùng chất cảm quang hấp thụ photon laser để kích hoạt tạo oxy hoạt tính tiêu diệt chọn lọc tế bào ung thư.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","photon absorption","Hấp thụ photon (photon absorption) là hiện tượng lượng tử trong đó một photon bị triệt tiêu khi tương tác với vật chất, chuyển toàn bộ năng lượng của nó để kích thích các trạng thái năng lượng điện tử, dao động hoặc quay của nguyên tử, phân tử hay mạng tinh thể.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Tauc, J., Grigorovici, R., & Vancu, A. (1966). Optical Properties and Electronic Structure of Amorphous Germanium. Physica Status Solidi (b), 15(2), 627-637.","Optical Properties and Electronic Structure of Amorphous Germanium","Tauc, J., Grigorovici, R., Vancu, A.","Physica Status Solidi (b)",1966,"10.1002\u002Fpssb.19660150224",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Einstein, A. (1905). Über einen die Erzeugung und Verwandlung des Lichtes betreffenden heuristischen Gesichtspunkt. Annalen der Physik, 322(6), 132-148.","Über einen die Erzeugung und Verwandlung des Lichtes betreffenden heuristischen Gesichtspunkt","Einstein, A.","Annalen der Physik",1905,"10.1002\u002Fandp.19053220607",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Loudon, R. (2000). The Quantum Theory of Light (3rd ed.). Oxford University Press.","The Quantum Theory of Light","Loudon, R.","Oxford University Press",2000,"10.1093\u002Foso\u002F9780198501770.001.0001",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Điều kiện để một photon bị phân tử hoặc chất rắn hấp thụ là gì?","Điều kiện tiên quyết theo định luật cộng hưởng lượng tử là năng lượng của photon (E = h*nu) phải bằng chính xác hiệu số năng lượng giữa hai mức lượng tử của hệ (Delta E = Ef - Ei). Trong chất bán dẫn, năng lượng photon phải lớn hơn hoặc bằng độ rộng vùng cấm (Eg) của vật liệu.",{"question":47,"answer":48},"Định luật Beer-Lambert mô tả sự hấp thụ photon như thế nào?","Định luật Beer-Lambert mô tả sự suy giảm hàm mũ của cường độ chùm sáng truyền qua môi trường đồng nhất theo công thức A = epsilon * c * l, trong đó A là độ hấp thụ quang, epsilon là hệ số hấp thụ mol, c là nồng độ chất tan và l là chiều dài đường quang truyền.",{"question":50,"answer":51},"Chuyển mức trực tiếp và gián tiếp trong chất bán dẫn khác nhau ra sao?","Trong chuyển mức trực tiếp, cực tiểu vùng dẫn và cực đại vùng hóa trị nằm cùng vector sóng k, photon có thể kích thích điện tử mà không cần sự tham gia của phonon. Trong chuyển mức gián tiếp, do sai lệch động lượng giữa hai dải năng lượng, quá trình hấp thụ photon bắt buộc phải đồng thời hấp thụ hoặc phát xạ một phonon mạng tinh thể.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-08-10T08:29:15.426+00:00","2026-09-01T01:53:08.283+00:00","2025-08-12T06:52:41.818+00:00",343,[68,78,88,92,97,102,107,112,117,122],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"cảm biến huỳnh quang","Cảm biến huỳnh quang là gì? Cơ chế và ứng dụng phân tích","Fluorescent Sensor","Cảm biến huỳnh quang là thiết bị hoặc hệ phân tử quang học có khả năng phát hiện và định lượng các chất phân tích mục tiêu thông qua sự biến đổi tín hiệu phát xạ huỳnh quang.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":19,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"lá cây","Lá cây là gì? Giải phẫu, quang hợp và thích nghi sinh thái","Lá cây","plant leaf","Lá cây là cơ quan sinh dưỡng của thực vật có mạch, chuyên trách quang hợp tổng hợp chất hữu cơ từ năng lượng ánh sáng, đồng thời điều hòa thoát hơi nước và trao đổi khí qua hệ thống khí khổng.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":89,"definition":91,"discipline":19,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":19,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":19,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":19,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":19,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":19,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":19,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":19,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương."]