[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hấp thụ bức xạ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":56,"createUser":69,"publishUser":73,"keywords":77,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":78,"status":79,"createTime":80,"updateTime":81,"publishTime":82,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":83,"relateTopics":84},"hấp thụ bức xạ","Hấp thụ bức xạ là gì? Bản chất, cơ chế và ứng dụng","Hấp thụ bức xạ là hiện tượng bức xạ truyền năng lượng cho vật chất khi đi qua, làm suy giảm cường độ chùm tia theo định luật Beer-Lambert.","\u003Cp>\u003Cstrong>Hấp thụ bức xạ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>radiation absorption\u003C\u002Fem>) là hiện tượng trong đó bức xạ khi truyền qua một môi trường vật chất sẽ chuyển giao một phần hoặc toàn bộ năng lượng của nó cho các nguyên tử, phân tử hoặc hạt cấu thành của môi trường đó. Quá trình này dẫn đến sự suy giảm cường độ của chùm bức xạ truyền qua, đồng thời làm biến đổi trạng thái năng lượng của vật chất hấp thụ thông qua các cơ chế kích thích nhiệt, kích thích điện tử, ion hoá hoặc biến đổi cấu trúc hạt nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất vật lý và phân loại bức xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng hấp thụ bức xạ phụ thuộc đồng thời vào bản chất của bức xạ tới và tính chất cấu trúc của môi trường vật chất tương tác. Về mặt vật lý học, bức xạ được chia thành hai nhóm cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bức xạ không ion hoá:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm sóng vô tuyến, bức xạ vi sóng, hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy và dải tử ngoại năng lượng thấp. Năng lượng của các photon trong dải này không đủ để bứt electron ra khỏi liên kết nguyên tử, do đó sự hấp thụ chủ yếu dẫn đến các chuyển mức năng lượng quay, dao động phân tử hoặc kích thích electron lên các orbital có mức năng lượng cao hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bức xạ ion hoá:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm tia X, tia gamma, chùm hạt mang điện (như hạt alpha, electron\u002Fbeta, proton) và hạt không mang điện (neutron). Khi đi qua vật chất, các bức xạ này mang năng lượng đủ lớn để ion hoá trực tiếp hoặc gián tiếp các nguyên tử của môi trường, tạo ra các cặp ion và các gốc tự do phản ứng mạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy luật định lượng suy giảm chùm tia: Định luật Beer-Lambert\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự suy giảm cường độ của một chùm bức xạ đơn sắc khi truyền qua môi trường hấp thụ đồng nhất được mô tả định lượng thông qua định luật suy giảm hàm mũ Beer-Lambert. Khi một chùm bức xạ có cường độ ban đầu đi qua một lớp vật chất có độ dày xác định, sự suy giảm cường độ trên mỗi vi phân quãng đường tỷ lệ thuận với cường độ bức xạ tại điểm đó và mật độ của các trung tâm hấp thụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương trình vi phân mô tả quá trình suy giảm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\frac{dI(x)}{dx} = -\\mu I(x)\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I(x)\u003C\u002Fscript> là cường độ chùm bức xạ tại độ sâu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript>, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu\u003C\u002Fscript> là hệ số suy giảm tuyến tính của môi trường đối với năng lượng bức xạ tương ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giải phương trình vi phân trên cho ta dạng tích phân của định luật Beer-Lambert:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">I(x) = I_0 e^{-\\mu x}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_0\u003C\u002Fscript> là cường độ bức xạ tới ban đầu tại bề mặt, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e\u003C\u002Fscript> là cơ số logarit tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để loại bỏ sự phụ thuộc vào trạng thái tập hợp và mật độ khối của môi trường, các nhà vật lý sử dụng hệ số suy giảm khối \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\mu}{\\rho}\u003C\u002Fscript>, với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho\u003C\u002Fscript> là khối lượng riêng của vật chất. Khi đó, chiều dày vật lý \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript> được chuyển đổi thành chiều dày khối lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho x\u003C\u002Fscript>, cho phép so sánh năng lực hấp thụ giữa các trạng thái rắn, lỏng và khí khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Độ dày giảm một nửa\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Một đại lượng đặc trưng thực nghiệm quan trọng trong kỹ thuật che chắn bức xạ là bề dày suy giảm một nửa (\u003Cem>half-value layer\u003C\u002Fem>). Đây là độ dày lớp vật chất cần thiết để làm suy giảm cường độ chùm tia tới xuống còn một nửa giá trị ban đầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">x_{1\u002F2} = \\frac{\\ln 2}{\\mu}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Đại lượng này cho phép các kỹ sư tính toán nhanh chóng số lớp vật liệu bảo vệ cần thiết để giảm mức bức xạ môi trường xuống ngưỡng an toàn cho phép.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đại lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đơn vị SI\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa vật lý\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hệ số suy giảm tuyến tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{m}^{-1}\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{cm}^{-1}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác suất tương tác và hấp thụ trên một đơn vị chiều dài đường truyền\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hệ số suy giảm khối\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\mu}{\\rho}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{cm}^2\u002F\\text{g}\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{m}^2\u002F\\text{kg}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khả năng hấp thụ trên một đơn vị mật độ diện tích, độc lập với thể tích\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bề dày giảm một nửa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x_{1\u002F2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{m}\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{cm}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ dày vật liệu cần để giảm một nửa cường độ chùm bức xạ ban đầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ truyền qua (Transmittance)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không thứ nguyên (tỷ lệ)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ số giữa cường độ bức xạ sau khi truyền qua và cường độ ban đầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tương tác vi mô của photon với vật chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan hệ thống của Hubbell (1999) về tiết diện tương tác của photon trong môi trường vật chất từ dải năng lượng 1 keV đến 100 MeV, quá trình hấp thụ và tán xạ bức xạ điện từ ion hoá diễn ra chủ yếu qua ba cơ chế cạnh tranh:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Hiệu ứng quang điện\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hiệu ứng quang điện chiếm ưu thế tuyệt đối ở dải năng lượng thấp, đặc biệt là các photon có năng lượng dưới 0.1 MeV tương tác với các môi trường có số nguyên tử lớn. Trong quá trình này, toàn bộ năng lượng của photon tới bị một electron liên kết trong nguyên tử (thường là lớp trong cùng) hấp thụ hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Photon ban đầu biến mất hoàn toàn, và electron bị bứt ra khỏi nguyên tử với động năng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">E_k = h\\nu - E_b\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\\nu\u003C\u002Fscript> là năng lượng photon tới và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_b\u003C\u002Fscript> là năng lượng liên kết của electron trong nguyên tử. Sau khi electron bị bứt ra, lỗ trống năng lượng được lấp đầy bởi các electron ở lớp ngoài, kèm theo sự phát xạ tia X đặc trưng hoặc electron Auger, tiếp tục truyền năng lượng cho môi trường cục bộ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Tán xạ Compton\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ở dải năng lượng trung bình, từ khoảng 0.1 MeV đến 5 MeV, tán xạ Compton trở thành cơ chế tương tác và hấp thụ năng lượng chủ đạo. Khác với hiệu ứng quang điện, photon tới chỉ chuyển giao một phần năng lượng cho một electron tự do hoặc electron liên kết yếu ở lớp ngoài của nguyên tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau va chạm, electron nhận động năng và bị giật lùi, trong khi photon bị tán xạ theo một góc mới với tần số và năng lượng giảm đi. Năng lượng chuyển giao cho electron giật lùi sau đó sẽ bị hấp thụ dần trong môi trường thông qua các quá trình va chạm ion hoá thứ cấp dọc theo quãng đường chuyển động của electron.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Sự tạo cặp electron-positron\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi năng lượng của photon vượt quá ngưỡng năng lượng nghỉ của hai electron (ngưỡng lý thuyết là 1.022 MeV) và tương tác trong điện trường mạnh gần hạt nhân nguyên tử, photon có thể biến đổi hoàn toàn thành một cặp hạt gồm một electron và một positron. Cơ chế này trở nên áp đảo ở các mức năng lượng cao trên 5 MeV.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Toàn bộ năng lượng photon tới bị hấp thụ để tạo ra khối lượng nghỉ và truyền động năng cho cặp hạt. Positron sinh ra sau khi mất dần động năng trong môi trường sẽ kết hợp với một electron tự do trong quá trình huỷ cặp, phát ra hai photon gamma thứ cấp có năng lượng đối xứng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liều hấp thụ và đo lường liều bức xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đánh giá định lượng tác động sinh học và năng lượng truyền cho mô sống hoặc vật chất nói chung, Uỷ ban Quốc tế về Bảo vệ Phóng xạ trong Báo cáo 103 (ICRP, 2007) đã quy định hệ thống các đại lượng liều đo lường chuẩn xác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đại lượng vật lý cơ bản là liều hấp thụ (\u003Cem>absorbed dose\u003C\u002Fem>), ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D\u003C\u002Fscript>, được định nghĩa là tỷ số giữa năng lượng trung bình \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\\bar{\\epsilon}\u003C\u002Fscript> do bức xạ ion hoá truyền cho một thể tích vi phân vật chất và khối lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">dm\u003C\u002Fscript> của thể tích đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">D = \\frac{d\\bar{\\epsilon}}{dm}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong Hệ đo lường quốc tế (SI), đơn vị đo của liều hấp thụ là gray (Gy), trong đó 1 Gy tương đương với 1 joule năng lượng bức xạ được hấp thụ trên 1 kilôgam vật chất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">1\\text{ Gy} = 1\\text{ J\u002Fkg}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Liều hấp thụ là cơ sở định lượng tuyệt đối cho việc xác định liều tương đương và liều hiệu dụng, thông qua việc nhân với các trọng số bức xạ và trọng số mô tương ứng nhằm phục vụ công tác an toàn phóng xạ và lập kế hoạch xạ trị y khoa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của hiện tượng hấp thụ bức xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng hấp thụ bức xạ là nền tảng hoạt động của nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y học chẩn đoán và điều trị:\u003C\u002Fstrong> Trong chụp X-quang và chụp cắt lớp vi tính (CT), sự khác biệt về hệ số hấp thụ bức xạ giữa các mô xương (giàu canxi có số nguyên tử cao) và các mô mềm cho phép tái tạo hình ảnh cấu trúc giải phẫu chi tiết. Trong xạ trị ung thư, việc tập trung liều hấp thụ cao chính xác vào thể tích khối u giúp tiêu diệt tế bào ác tính trong khi bảo vệ tối đa các mô lành lân cận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu che chắn bức xạ tiên tiến:\u003C\u002Fstrong> Theo tổng quan của More và cộng sự (2021), việc phát triển các vật liệu composite nền polymer gia cường hạt oxit kim loại nặng (như bismuth oxit, wolfram oxit) đang thay thế dần các tấm chì truyền thống. Các vật liệu này có khả năng hấp thụ bức xạ photon vượt trội, trọng lượng nhẹ, linh hoạt trong gia công và loại bỏ triệt để nguy cơ gây độc tính kim loại nặng cho môi trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích quang phổ và hoá phân tích:\u003C\u002Fstrong> Hiện tượng hấp thụ bức xạ quang học theo định luật Beer-Lambert được ứng dụng trong các phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis), quang phổ hồng ngoại (FTIR) và quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) để xác định định tính và định lượng nồng độ các chất trong mẫu phân tích.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy chuẩn an toàn bức xạ tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, công tác quản lý và kiểm soát liều bức xạ hấp thụ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6866:2001 do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành năm 2001 quy định cụ thể các giới hạn liều đối với nhân viên bức xạ nghề nghiệp và công chúng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo tiêu chuẩn quốc gia, các cơ sở y tế, viện nghiên cứu và nhà máy công nghiệp sử dụng thiết bị phát bức xạ hoặc nguồn phóng xạ kín\u002Fhở bắt buộc phải thiết kế hệ thống che chắn đạt chuẩn, trang bị liều kế cá nhân để theo dõi liều hấp thụ tích luỹ định kỳ của nhân viên, và thực hiện quan trắc môi trường bức xạ nhằm đảm bảo liều hấp thụ của cộng đồng luôn nằm trong giới hạn an toàn cho phép.\u003C\u002Fp>","radiation absorption",[19,20],"hấp thu bức xạ","sự hấp thụ bức xạ","Hấp thụ bức xạ là hiện tượng trong đó bức xạ truyền một phần hoặc toàn bộ năng lượng của nó cho vật chất mà nó đi qua, dẫn đến sự suy giảm cường độ chùm bức xạ và biến đổi trạng thái năng lượng của môi trường.","NATURAL_SCIENCES",[24,32,40,48],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"IUPAC (2014). Absorption. In Compendium of Chemical Terminology (the \"Gold Book\") (2nd ed.). Blackwell Scientific Publications.","absorption","IUPAC","The IUPAC Compendium of Chemical Terminology",2014,"10.1351\u002Fgoldbook.A00036","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1351\u002Fgoldbook.A00036",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"Hubbell, J. H. (1999). Review of photon interaction cross section data in the medical and biological context. Physics in Medicine and Biology, 44(1), R1–R22.","Review of photon interaction cross section data in the medical and biological context","Hubbell","Physics in Medicine and Biology",1999,"10.1088\u002F0031-9155\u002F44\u002F1\u002F001","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1088\u002F0031-9155\u002F44\u002F1\u002F001",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"ICRP (2007). The 2007 Recommendations of the International Commission on Radiological Protection. ICRP Publication 103. Annals of the ICRP, 37(2-4), 1–332.","Preface, Executive Summary and Glossary","ICRP","Annals of the ICRP",2007,"10.1016\u002Fj.icrp.2007.10.003","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.icrp.2007.10.003",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"More, C. V., Alsayed, Z., Badawi, M. S., Thabet, A. A., & Pawar, P. P. (2021). Polymeric composite materials for radiation shielding: a review. Environmental Chemistry Letters, 19(3), 2057–2090.","Polymeric composite materials for radiation shielding: a review","More, Alsayed, Badawi, Thabet, Pawar","Environmental Chemistry Letters",2021,"10.1007\u002Fs10311-021-01189-9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs10311-021-01189-9",[57,60,63,66],{"question":58,"answer":59},"Hấp thụ bức xạ tuân theo quy luật toán học nào?","Sự suy giảm cường độ bức xạ đơn sắc khi truyền qua môi trường hấp thụ tuân theo định luật hàm mũ Beer-Lambert, trong đó cường độ giảm tỷ lệ thuận với độ dày lớp vật chất và hệ số suy giảm tuyến tính của môi trường.",{"question":61,"answer":62},"Ba cơ chế tương tác chính của photon khi bị vật chất hấp thụ là gì?","Ba cơ chế chính gồm có hiệu ứng quang điện (chiếm ưu thế ở dải năng lượng thấp dưới 0.1 MeV), tán xạ Compton (chiếm ưu thế ở dải năng lượng trung bình 0.1 đến 5 MeV), và sự tạo cặp electron-positron (chiếm ưu thế ở mức năng lượng cao trên 5 MeV).",{"question":64,"answer":65},"Liều hấp thụ bức xạ là gì và được đo bằng đơn vị nào?","Liều hấp thụ là tỷ số giữa năng lượng trung bình do bức xạ ion hoá truyền cho một thể tích vật chất và khối lượng của thể tích đó. Trong hệ đo lường SI, liều hấp thụ được đo bằng đơn vị gray (Gy), với 1 Gy tương đương 1 joule trên 1 kilôgam.",{"question":67,"answer":68},"Vật liệu composite nào đang được phát triển để thay thế chì trong hấp thụ bức xạ?","Các vật liệu composite nền polymer gia cường hạt oxit kim loại nặng như bismuth oxit hoặc wolfram oxit đang được nghiên cứu ứng dụng rộng rãi nhờ khả năng che chắn bức xạ hiệu quả cao, trọng lượng nhẹ và loại bỏ nguy cơ gây độc môi trường của chì.",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":74,"researcherId":10,"name":75,"imageUrl":76},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:02.586+00:00","2026-09-01T02:18:46.470+00:00","2026-09-01T02:18:46.465+00:00",0,[85,94,105,109,114,119,124,129,134,139],{"id":86,"title":87,"term":88,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":22,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"bolometer","Bolometer là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Bolometer","Bolometer là thiết bị đo bức xạ điện từ nhạy cảm cao, hoạt động dựa trên nguyên lý hấp thụ năng lượng photon làm tăng nhiệt độ của cảm biến, dẫn đến sự biến thiên điện trở của vật liệu đo được bằng mạch điện tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"chụp cắt lớp vi tính","Chụp cắt lớp vi tính là gì? Nguyên lý, quy trình và ứng dụng CT","Chụp cắt lớp vi tính","Computed tomography (CT scan)","Chụp cắt lớp vi tính là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng sự kết hợp giữa chùm tia X chiếu xuyên qua cơ thể từ nhiều góc độ và hệ thống máy vi tính xử lý dữ liệu số để tái tạo các hình ảnh cắt ngang (lát cắt) chi tiết của các mô và cơ quan nội tạng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":106,"definition":108,"discipline":22,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":22,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":22,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":22,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":22,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":22,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":22,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":22,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương."]