[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BA%A1t%20mang%20%C4%91i%E1%BB%87n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hạt mang điện":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":66,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":67,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"hạt mang điện","Hạt mang điện là gì? Định luật Coulomb, lực Lorentz và ứng dụng","Hạt mang điện sở hữu điện tích âm hoặc dương. Tìm hiểu định luật Coulomb, công thức lực Lorentz, tương tác Bethe-Bloch và ứng dụng máy gia tốc CERN.","\u003Cp>Hạt mang điện (tiếng Anh: \u003Cem>Charged Particle\u003C\u002Fem>) là hạt vật chất sở hữu điện tích \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\u003C\u002Fscript> (dương hoặc âm), có khả năng sinh ra điện từ trường và chịu tác động của lực tương tác điện từ. Trong thế giới tự nhiên, các hạt mang điện tồn tại ở mọi cấp độ cấu trúc: từ các hạt cơ bản hạ nguyên tử (như electron, quark, positron), hạt nhân nguyên tử (proton, hạt alpha), đến các ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử trong dung dịch điện phân hay trạng thái plasma vũ trụ. Sự vận động và tương tác có trật tự của các hạt mang điện là nguồn gốc của dòng điện, hiện tượng bức xạ điện từ và các phản ứng sinh hóa duy trì sự sống. Bài viết này phân tích toàn diện bản chất vật lý, các định luật lực tương tác cơ bản, động lực học chuyển động trong trường điện từ, cơ chế tương tác truyền năng lượng với vật chất và các ứng dụng khoa học công nghệ đột phá.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại và các đặc trưng cơ bản của Hạt mang điện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên cấu trúc vi mô và điện tích điện thế, các hạt mang điện được phân chia thành các nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại hạt mang điện\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ví dụ tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Điện tích quy ước\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bản chất vật lý và vai trò\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hạt mang điện sơ cấp (Lepton)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Electron, Muon, Positron\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Electron có điện tích nguyên tố \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e = -1.602 \\times 10^{-19} \\, \\text{C}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạt cơ bản không có cấu trúc nội tại, quay quanh hạt nhân nguyên tử và là hạt tải điện chính trong kim loại\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hạt baryon \u002F hạt nhân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Proton, hạt Alpha (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>), ion carbon\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Proton tích điện dương (+1e), Alpha tích điện +2e\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạt nặng cấu thành hạt nhân, có động lượng lớn và khả năng ion hóa môi trường cực mạnh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ion nguyên tử và phân tử\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\t\\text{Na}^+, \text{Cl}^-, \text{SO}_4^{2-}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điện tích hóa trị nguyên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạt mang điện trong dung dịch điện ly, chất bán dẫn pha tạp và plasma nhiệt độ cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Các Định luật Tương tác Điện từ Cốt lõi\u003C\u002Fh2>\n\u003Ch3>1. Định luật tĩnh điện Coulomb\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo phân tích của Griffiths (2017) trong giáo trình \u003Cem>Introduction to Electrodynamics\u003C\u002Fem>, lực tương tác tĩnh điện giữa hai hạt mang điện đứng yên mang điện tích \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> q_1, q_2 \u003C\u002Fscript> đặt cách nhau một khoảng cách \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> r \u003C\u002Fscript> trong chân không tỷ lệ thuận với tích độ lớn điện tích và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F = \\frac{1}{4\\pi\\varepsilon_0} \\cdot \\frac{q_1 q_2}{r^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\varepsilon_0 \u003C\u002Fscript> là hằng số điện môi chân không. Lực Coulomb là lực hút nếu hai điện tích trái dấu và là lực đẩy nếu hai điện tích cùng dấu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>2. Lực điện từ Lorentz tổng quát\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo chuyên khảo của Jackson (1999) trong \u003Cem>Classical Electrodynamics\u003C\u002Fem>, khi một hạt mang điện tích \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\u003C\u002Fscript> chuyển động với vận tốc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\vec{v} \u003C\u002Fscript> trong một không gian có đồng thời điện trường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\vec{E} \u003C\u002Fscript> và từ trường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\vec{B} \u003C\u002Fscript>, tổng hợp lực tác dụng lên hạt tuân theo phương trình lực Lorentz:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{F} = q(\\vec{E} + \\vec{v} \\times \\vec{B})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thành phần lực từ luôn vuông góc với vector vận tốc, do đó lực từ không sinh công lên hạt mang điện mà chỉ làm uốn cong quỹ đạo chuyển động. Khi hạt bay vào vùng từ trường đều với điều kiện \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\vec{v} \\perp \\vec{B} \u003C\u002Fscript>, lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm khiến hạt chuyển động tròn đều với tần số cyclotron xác định.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tương tác của Chùm Hạt mang điện với Môi trường Vật chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi các hạt mang điện năng lượng cao di chuyển xuyên qua môi trường vật chất, chúng mất dần động năng thông qua các va chạm Coulomb với các electron và hạt nhân nguyên tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ truyền năng lượng tuyến tính (Linear Energy Transfer - LET):\u003C\u002Fstrong> Theo công thức kinh điển của Hans Bethe (1930), tốc độ mất năng lượng trên mỗi đơn vị quãng đường truyền của hạt trong môi trường được xác định bởi biểu thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{LET} = \\frac{dE}{dx}\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> dE \u003C\u002Fscript> là năng lượng truyền và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> dx \u003C\u002Fscript> là quãng đường vi phân.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đỉnh Bragg (Bragg Peak):\u003C\u002Fstrong> Khác với tia X hay tia gamma có liều hấp thụ giảm dần theo hàm mũ, các hạt mang điện tích nặng (như proton, hạt carbon) mất phần lớn động năng ở điểm dừng cuối cùng của quỹ đạo, tạo nên đỉnh phân bố liều Bragg sắc nét. Đặc tính này cho phép tiêu diệt chính xác khối u ác tính nằm sâu trong cơ thể mà hầu như không làm tổn thương các mô lành xung quanh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bức xạ hãm (Bremsstrahlung) và Bức xạ Cherenkov:\u003C\u002Fstrong> Khi electron chuyển động với vận tốc tương đối tính bị giảm tốc đột ngột trong trường hạt nhân, nó phát ra bức xạ hãm tia X. Nếu hạt di chuyển trong môi trường điện môi với tốc độ vượt vận tốc pha của ánh sáng trong môi trường đó, hiện tượng bức xạ Cherenkov phát quang ánh sáng xanh đặc trưng sẽ xuất hiện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Hạt tải điện trong Vật lý Chất rắn và Bán dẫn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật lý chất rắn, hành vi của các hạt mang điện quyết định toàn bộ tính chất điện tử và quang điện của vật liệu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khái niệm hạt mang điện lỗ trống (Hole):\u003C\u002Fstrong> Trong mạng tinh thể chất bán dẫn, sự thiếu vắng của một electron trong dải hóa trị (valence band) hành xử tương đương như một hạt giả mang điện tích dương gọi là lỗ trống. Lỗ trống chuyển động dưới tác dụng của điện trường và đóng góp trực tiếp vào dòng điện dẫn của linh kiện bán dẫn loại p.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ linh động và độ dẫn điện:\u003C\u002Fstrong> Khả năng dẫn điện của vật liệu phụ thuộc đồng thời vào mật độ hạt mang điện tự do và độ linh động hạt (carrier mobility). Trong các chất bán dẫn pha tạp siêu sạch, độ linh động của electron cao hơn nhiều so với lỗ trống nhờ khối lượng hiệu dụng nhỏ hơn trong vùng dẫn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khí electron hai chiều (2DEG):\u003C\u002Fstrong> Tại mặt tiếp giáp dị thể bán dẫn (ví dụ GaAs\u002FAlGaAs), các hạt electron mang điện bị giam hãm trong một giếng thế năng lượng mỏng, chỉ có thể chuyển động tự do trong mặt phẳng hai chiều. Đây là nền tảng vật lý quan trọng cho các transistor trường độ linh động điện tử cao (HEMT) và các thí nghiệm hiệu ứng Hall lượng tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Hạt mang điện trong Plasma và Vật lý Thiên văn Vũ trụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vũ trụ quan sát được, hơn chín mươi chín phần trăm vật chất tồn tại dưới dạng plasma - trạng thái khí ion hóa chứa mật độ cao các electron tự do và ion dương:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng chắn Debye (Debye Shielding):\u003C\u002Fstrong> Khi một điện tích điểm được đặt trong plasma, các hạt mang điện trái dấu xung quanh sẽ nhanh chóng dịch chuyển lại gần để bao bọc và triệt tiêu điện trường cục bộ ngoài bán kính độ dài Debye. Hiệu ứng này tạo nên tính chất trung hòa điện vĩ mô của thể plasma.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bẫy từ trường và Vành đai bức xạ Van Allen:\u003C\u002Fstrong> Từ trường Trái Đất đóng vai trò như một chai bẫy từ khổng lồ (Magnetic Mirror), giam giữ hàng tỷ hạt mang điện năng lượng cao (chủ yếu là proton và electron từ gió Mặt Trời). Khi các hạt này xoắn quanh đường sức từ và lao xuống tầng khí quyển ở hai vùng cực, chúng kích thích các nguyên tử oxy và nitơ phát quang tạo nên cực quang tuyệt đẹp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giam giữ từ tính trong lò phản ứng nhiệt hạch Tokamak:\u003C\u002Fstrong> Để khai thác nguồn năng lượng nhiệt hạch sạch trên Trái Đất, các buồng xoắn từ Tokamak sử dụng các nam châm siêu dẫn cực mạnh để giam giữ chùm plasma hạt mang điện deuterium và tritium ở nhiệt độ hơn một trăm triệu độ C mà không để chúng tiếp xúc làm nóng chảy thành lò.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc tính Lượng tử và Phản hạt mang điện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vật lý lượng tử hiện đại mở rộng hiểu biết về hạt mang điện thông qua lý thuyết trường lượng tử và phản vật chất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lượng tử hóa điện tích:\u003C\u002Fstrong> Mọi hạt mang điện tự do tồn tại độc lập trong vũ trụ đều mang điện tích là bội số nguyên của điện tích nguyên tố e. Trong khi đó, các hạt quark bên trong proton và neutron mang điện tích phân số (dương hai phần ba e hoặc âm một phần ba e) nhưng luôn bị giam hãm chặt chẽ (quark confinement) bởi lực tương tác mạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cặp hạt và phản hạt mang điện:\u003C\u002Fstrong> Theo phương trình Dirac, mỗi hạt mang điện đều có một phản hạt tương ứng có cùng khối lượng nhưng mang điện tích trái dấu (ví dụ electron và positron mang điện tích dương). Khi một hạt mang điện va chạm với phản hạt của nó, hiện tượng hủy cặp diễn ra giải phóng toàn bộ khối lượng thành bức xạ photon gamma năng lượng cao theo hệ thức Einstein.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ứng dụng Đột phá trong Khoa học và Y học Hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu điều khiển chùm hạt mang điện đã mở ra những bước tiến vĩ đại cho nhân loại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Máy gia tốc hạt năng lượng cao (LHC - CERN):\u003C\u002Fstrong> Gia tốc chùm proton lên vận tốc xấp xỉ tốc độ ánh sáng để tạo ra các vụ va chạm năng lượng cực lớn, giúp khám phá các hạt cơ bản sơ cấp như hạt Higgs.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kính hiển vi điện tử (TEM, SEM):\u003C\u002Fstrong> Tận dụng bước sóng de Broglie cực ngắn của chùm electron mang điện được gia tốc để quan sát cấu trúc vật liệu ở cấp độ từng nguyên tử.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xạ trị ion nặng và Proton Therapy:\u003C\u002Fstrong> Liệu pháp điều trị ung thư tiên tiến bậc nhất thế giới, định vị chùm hạt mang điện chính xác vào mô ung thư não, mắt và tủy sống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","charged particle",[19,20,17,21],"hạt tích điện","hạt mang điện tích","hạt mang điện tích dương và âm","Hạt mang điện (charged particle) là hạt vật chất sở hữu điện tích dương hoặc âm, có khả năng tạo ra điện trường và tương tác với lực điện từ trường theo định luật Coulomb và phương trình lực Lorentz.","NATURAL_SCIENCES",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Jackson, J. D. (1999). Classical Electrodynamics (3rd ed.). John Wiley & Sons.","Classical Electrodynamics","Jackson, J. D.","American Journal of Physics",1999,"10.1119\u002F1.19136",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Griffiths, D. J. (2017). Introduction to Electrodynamics (4th ed.). Cambridge University Press.","Introduction to Electrodynamics","Griffiths, D. J.","Cambridge University Press",2017,"10.1017\u002F9781108333511",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Bethe, H. (1930). Zur Theorie des Durchgangs schneller Korpuskularstrahlen durch Materie. Annalen der Physik, 397(3), 325-400.","Zur Theorie des Durchgangs schneller Korpuskularstrahlen durch Materie","Bethe, H.","Annalen der Physik",1930,"10.1002\u002Fandp.19303970303",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Tại sao từ trường không làm thay đổi động năng hay tốc độ của hạt mang điện?","Bởi vì lực từ tác dụng lên hạt mang điện luôn có phương vuông góc với vector vận tốc của hạt tại mọi thời điểm. Do đó, tích vô hướng giữa lực từ và vận tốc luôn bằng không, lực từ không sinh công cơ học và chỉ làm đổi hướng chuyển động chứ không làm biến đổi vận tốc hay động năng của hạt.",{"question":51,"answer":52},"Đỉnh Bragg của hạt mang điện có ý nghĩa then chốt gì trong điều trị ung thư?","Đỉnh Bragg thể hiện hiện tượng hạt proton giải phóng liều bức xạ ion hóa tối đa chính xác tại độ sâu của khối u ác tính rồi dừng lại hoàn toàn, giúp tiêu diệt triệt để tế bào ung thư mà không gây phơi nhiễm phóng xạ cho các cơ quan quan trọng nằm phía sau khối u.",{"question":54,"answer":55},"Hiện tượng bức xạ Cherenkov phát ánh sáng xanh trong lò phản ứng hạt nhân hình thành như thế nào?","Bức xạ Cherenkov sinh ra khi các hạt mang điện (như electron phân rã beta) di chuyển trong nước tản nhiệt với vận tốc lớn hơn tốc độ truyền ánh sáng trong nước, tương tự như hiện tượng sóng xung kích âm thanh khi máy bay bay vượt tường âm thanh.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},[13],false,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.186+00:00","2026-09-02T13:14:41.815+00:00","2025-06-23T07:38:30.284+00:00","2026-09-02T13:14:41.812+00:00",591,[70,73,76,79,82,91,97,102,107,112],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quang xúc tác","Quang xúc tác là gì? Nghiên cứu khoa học về Quang xúc tác",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma lạnh","Plasma lạnh là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":23,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"tương tác spin orbit","Tương tác spin orbit là gì? Cơ chế lượng tử và spintronics","spin-orbit interaction","Tương tác spin orbit là một tương tác lượng tử tương đối tính giữa mô-men từ nội tại (spin) của một hạt và từ trường hiệu dụng sinh ra bởi chuyển động tương đối của nó trong điện trường.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":23,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"lực điện từ","Lực điện từ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Lực điện từ","Electromagnetic force \u002F Lorentz force","Lực điện từ là một trong bốn tương tác cơ bản của tự nhiên, tác động giữa các hạt mang điện tích thông qua trường điện từ, bao gồm lực tĩnh điện Coulomb giữa các điện tích đứng yên và lực từ tác dụng lên các điện tích đang chuyển động, được thống nhất toán học qua định luật lực Lorentz.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":23,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"trường vectơ","Trường vectơ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Vector field","Trường vectơ là một hàm số gán cho mỗi điểm trong không gian một vectơ tương ứng, được dùng để mô tả các hiện tượng định hướng và độ lớn liên tục trong vật lý và hình học vi phân như trường vận tốc chất lưu, điện trường và trường hấp dẫn.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":23,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"trường từ tính","Trường từ tính là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Magnetic field","Trường từ tính (magnetic field) là một dạng vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh các hạt điện tích chuyển động, dòng điện hoặc vật liệu từ tính, tác dụng lực từ lên các điện tích chuyển động khác đặt trong nó.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":23,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"tái tổ hợp không bức xạ","Tái tổ hợp không bức xạ là gì? Cơ chế và mô hình","non-radiative recombination","Tái tổ hợp không bức xạ là quá trình vật lý trong đó các cặp hạt tải điện tự do gồm điện tử ở vùng dẫn và lỗ trống ở vùng hóa trị triệt tiêu lẫn nhau bên trong chất bán dẫn mà năng lượng chênh lệch không chuyển hóa thành photon ánh sáng, mà tiêu tán thành các dao động nhiệt của mạng tinh thể hoặc truyền động năng cho hạt mang điện thứ ba.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":113,"definition":115,"discipline":23,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử."]