[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BA%A1ch%20r%E1%BB%85%20l%C6%B0ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hạch rễ lưng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":51,"createUser":61,"publishUser":65,"keywords":69,"keywordCount":80,"enrichTopicLink":81,"status":82,"createTime":83,"updateTime":84,"publishTime":85,"linkEnrichedTime":86,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":87,"relateTopics":88},"hạch rễ lưng","Hạch rễ lưng: Giải phẫu, thụ cảm đau và cơ chế bệnh sinh DRG","Hạch rễ lưng (DRG) chứa thân nơ-ron cảm giác, điều phối tín hiệu thụ cảm đau qua TRPV1, Nav1.7-1.9 và là mục tiêu kích thích điều trị đau mạn tính.","\u003Cp>Hạch rễ lưng (dorsal root ganglion - DRG), còn được gọi là hạch gai tủy sống (spinal ganglion), là cấu trúc hạch thần kinh hình bầu dục nằm ở rễ sau (rễ cảm giác) của mỗi dây thần kinh gai sống, định vị ngay tại lỗ liên hợp đốt sống. Trong hệ thần kinh ngoại biên và khoa học thần kinh cảm giác, hạch rễ lưng đóng vai trò là trạm tiếp vận thông tin sơ cấp tối quan trọng, chứa thân của các nơ-ron cảm giác chịu trách nhiệm thu nhận, tích hợp và dẫn truyền mọi luồng tín hiệu cảm giác thân thể (somatosensory) – bao gồm xúc giác tinh vi, cảm thụ bản thể, nhiệt độ và cảm thụ đau – từ các thụ thể ngoại vi ở da, cơ, khớp và nội tạng về sừng sau tủy sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc giải phẫu và Hình thái tế bào nơ-ron DRG\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hạch rễ lưng sở hữu tổ chức vi thể đặc thù thích ứng tối đa cho chức năng dẫn truyền tín hiệu điện thế nhanh chóng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nơ-ron giả đơn cực (Pseudounipolar Neurons):\u003C\u002Fstrong> Thân nơ-ron trong DRG phát ra một nhánh sợi trục duy nhất từ thân tế bào, sau đó phân nhánh hình chữ T thành hai nhánh: một nhánh ngoại vi kéo dài đến các cơ quan cảm giác ngoại vi và một nhánh trung ương đi qua rễ sau tiến vào chất xám sừng sau tủy sống. Đặc điểm hình thái này cho phép điện thế hoạt động truyền thẳng từ đầu tận cùng cảm giác ngoại vi vào tủy sống mà không nhất thiết phải khử cực toàn bộ thân tế bào, giúp giảm thiểu độ trễ synap.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tế bào thần kinh đệm vệ tinh (Satellite Glial Cells - SGCs):\u003C\u002Fstrong> Mỗi thân nơ-ron DRG được bao bọc chặt chẽ bởi một lớp vỏ tế bào thần kinh đệm vệ tinh đơn tầng. SGCs kiểm soát chặt chẽ vi môi trường ion (đặc biệt là nồng độ kali ngoại bào), đệm chất dẫn truyền thần kinh và giải phóng các cytokine gây viêm khi xảy ra tổn thương mô hoặc dây thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hàng rào máu - hạch (Blood-Nerve Barrier):\u003C\u002Fstrong> Khác với hệ thần kinh trung ương được bảo vệ bởi hàng rào máu - não kiên cố, các mao mạch trong hạch rễ lưng có cấu trúc cửa sổ với tính thấm cao, cho phép các phân tử tín hiệu lớn, hormone và thuốc lưu hành tự do tiếp cận thân nơ-ron cảm giác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Phân loại các phân nhóm nơ-ron cảm giác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên đường kính thân tế bào, mức độ myelin hóa sợi trục, tốc độ dẫn truyền và thụ thể cảm giác chuyên biệt, nơ-ron DRG được phân thành các nhóm chức năng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại sợi thần kinh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm hình thái sợi\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức độ Myelin hóa\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc tính dẫn truyền\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phương thức cảm giác dẫn truyền\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sợi A-alpha (Aα) \u002F A-beta (Aβ)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thân và sợi trục đường kính lớn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Myelin hóa dày\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tốc độ dẫn truyền rất nhanh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xúc giác tinh tế, rung động, cảm thụ bản thể vị trí khớp và cơ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sợi A-delta (Aδ)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thân và sợi trục đường kính trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Myelin hóa mỏng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tốc độ dẫn truyền trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cảm giác đau nhói cấp tính (đau thứ nhất), cảm giác lạnh cơ học\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sợi C\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thân và sợi trục đường kính nhỏ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không myelin hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tốc độ dẫn truyền chậm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cảm giác đau rát âm ỉ kéo dài (đau thứ hai), nóng nhiệt, ngứa hóa học\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Theo công trình giải trình tự RNA đơn bào quy mô lớn của Dmitry Usoskin và các cộng sự (2015) công bố trên tạp chí Nature Neuroscience, quần thể nơ-ron hạch rễ lưng đã được phân loại một cách khách quan thành 11 phân nhóm phiên mã độc lập (bao gồm các phân nhóm cảm thụ bản thể, cảm thụ cơ học ngưỡng thấp không peptide hóa, cảm thụ đau nhiệt peptide hóa peptidergic và không peptide hóa non-peptidergic), phản ánh sự đa dạng phân tử sâu sắc của hệ thống thụ cảm cảm giác.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế sinh học phân tử của quá trình Thụ cảm đau (Nociception)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đầu tận cùng của các nơ-ron cảm thụ đau (nociceptors) sợi Aδ và sợi C biểu hiện các thụ thể và kênh ion chuyên biệt để chuyển đổi kích thích cơ, nhiệt và hóa học thành tín hiệu điện thế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công trình tổng quan kinh điển của David Julius và Allan I. Basbaum (2001) công bố trên tạp chí Nature, các kênh ion màng đóng vai trò cốt lõi trong cơ chế khởi phát điện thế thụ thể tại DRG:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thụ thể kênh cation TRPV1 (Transient Receptor Potential Vanilloid 1):\u003C\u002Fstrong> Được kích hoạt bởi nhiệt độ nóng có hại, capsaicin trong ớt cay và nồng độ proton ngoại bào cao (môi trường toan do viêm), cho phép dòng ion canxi (Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>) và natri (Na\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>) ồ ạt tràn vào tế bào gây khử cực màng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các kênh Natri phụ thuộc điện thế chuyên biệt (Nav1.7, Nav1.8, Nav1.9):\u003C\u002Fstrong> Kênh Nav1.7 đóng vai trò là kênh khuếch đại điện thế ngưỡng thấp khởi phát điện thế hoạt động; kênh Nav1.8 kháng độc tố tetrodotoxin (TTX-resistant) chịu trách nhiệm tạo phần đỉnh khử cực kéo dài; kênh Nav1.9 tạo dòng natri trơ duy trì tính hưng phấn màng nơ-ron.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phương trình điện sinh lý tổng quát mô tả động học dòng điện qua màng nơ-ron hạch rễ lưng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I = C_m \\frac{dV_m}{dt} + \\sum_{ion} g_{ion}\\,(V_m - E_{ion})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh Đau mạn tính và Quá mẫn ngoại vi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi xảy ra tổn thương mô ngoại biên hoặc chèn ép tổn thương dây thần kinh, hạch rễ lưng trải qua quá trình tái cấu trúc dẻo dai bệnh lý (maladaptive neuroplasticity):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công trình phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20b%E1%BB%87nh%20sinh%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91au%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} của Michael Costigan, Joachim Scholz và Clifford J. Woolf (2009) công bố trên tạp chí Annual Review of Neuroscience, tính quá mẫn ngoại vi (peripheral sensitization) tại DRG là nguồn phát sinh xung động lạc chỗ (ectopic discharges) chi phối hội chứng đau thần kinh mạn tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Các chất trung gian gây viêm như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22prostaglandin%22%7D}} E2, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bradykinin%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} (NGF) và TNF-alpha phosphoryl hóa trực tiếp các kênh ion TRPV1, Nav1.8 và Nav1.9, làm giảm ngưỡng kích thích và tăng đột biến tần số phát xung điện thế hoạt động.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Sự tích tụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%AAnh%20natri%22%7D}} tại vị trí chấn thương sợi trục và tại thân nơ-ron DRG tạo ra hiện tượng tự phát xung ngay cả khi không có bất kỳ kích thích ngoại vi nào từ cơ thể, dẫn đến hội chứng tăng cảm giác đau (hyperalgesia) và đau do kích thích không đau (allodynia).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ứng dụng Lâm sàng và Can thiệp điều trị đích tại DRG\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ vị trí giải phẫu thuận lợi và vai trò cửa ngõ của mọi luồng tín hiệu cảm giác, hạch rễ lưng là mục tiêu can thiệp hàng đầu trong điều trị giảm đau hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích thích Hạch rễ lưng (DRG Stimulation):\u003C\u002Fstrong> Cấy điện cực vi mô vào khoang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngo%C3%A0i%20m%C3%A0ng%20c%E1%BB%A9ng%22%7D}} sát cạnh DRG để phát các xung điện tần số cao khống chế tín hiệu đau dẫn truyền trước khi chúng đi vào tủy sống, được chứng minh đạt hiệu quả vượt trội trong điều trị Hội chứng đau vùng phức tạp (CRPS), đau dây thần kinh sau zona (PHN) và đau sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20thay%20kh%E1%BB%9Bp%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêm phong bế và Đốt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20cao%20t%E1%BA%A7n%22%7D}} (Radiofrequency Ablation - RFA):\u003C\u002Fstrong> Đưa nhiệt năng sóng cao tần xung làm biến đổi điện sinh lý của thân nơ-ron DRG mà không phá hủy cấu trúc mô học, mang lại hiệu quả giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91au%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20t%E1%BB%8Da%22%7D}} và đau rễ thần kinh thắt lưng bền vững.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển thuốc giảm đau đích chọn lọc:\u003C\u002Fstrong> Phát triển các phân tử nhỏ ức chế chọn lọc kênh Nav1.7 và Nav1.8 hoặc đối kháng thụ thể TRPV1 nhằm triệt tiêu chọn lọc cơn đau mạn tính mà hoàn toàn không gây tác dụng phụ nghiện thuốc như các opioid trung ương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Hạch rễ lưng","dorsal root ganglion",[20,21,22,18,23],"hạch rễ sau","hạch gai tủy sống","spinal ganglion","DRG","Hạch rễ lưng (dorsal root ganglion - DRG) là hạch thần kinh cảm giác nằm ở rễ sau tủy sống, chứa thân nơ-ron giả đơn cực thu nhận và dẫn truyền mọi tín hiệu cảm giác thân thể từ ngoại vi vào hệ thần kinh trung ương.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,35,43],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":34},"Julius, D., & Basbaum, A. I. (2001). Molecular mechanisms of nociception. Nature, 413(6852), 203-210.","Molecular mechanisms of nociception","David Julius, Allan I. Basbaum","Nature",2001,"10.1038\u002F35093019","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002F35093019",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":42},"Usoskin, D., Furlan, A., Islam, S., Abdo, H., Lönnerberg, P., Lou, D., Hjerling-Leffler, J., Haeggström, J., Kharchenko, P. V., Kharchenko, P. V., Linnarsson, S., & Ernfors, P. (2015). Unbiased classification of sensory neuron types by large-scale single-cell RNA sequencing. Nature Neuroscience, 18(1), 145-153.","Unbiased classification of sensory neuron types by large-scale single-cell RNA sequencing","Dmitry Usoskin, A. Furlan, S. Islam, P. Ernfors","Nature Neuroscience",2015,"10.1038\u002Fnn.3881","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnn.3881",{"citationText":44,"title":45,"authors":46,"source":47,"year":48,"doi":49,"url":50},"Costigan, M., Scholz, J., & Woolf, C. J. (2009). Neuropathic pain: A maladaptive response of the nervous system to damage. Annual Review of Neuroscience, 32, 1-32.","Neuropathic pain: A maladaptive response of the nervous system to damage","Michael Costigan, Joachim Scholz, Clifford J. Woolf","Annual Review of Neuroscience",2009,"10.1146\u002Fannurev.neuro.051508.135531","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1146\u002Fannurev.neuro.051508.135531",[52,55,58],{"question":53,"answer":54},"Cấu trúc nơ-ron giả đơn cực trong hạch rễ lưng mang lại ưu thế gì cho dẫn truyền cảm giác?","Nơ-ron giả đơn cực có sợi trục phân nhánh chữ T cho phép điện thế hoạt động truyền thẳng từ ngoại vi vào tủy sống mà không cần khử cực thân tế bào, giúp giảm độ trễ synap.",{"question":56,"answer":57},"Các kênh ion nào đóng vai trò cốt lõi trong thụ cảm đau tại hạch rễ lưng?","Theo Julius & Basbaum, thụ thể nhiệt TRPV1 và các kênh natri chuyên biệt Nav1.7, Nav1.8, Nav1.9 chịu trách nhiệm khử cực màng và khởi phát điện thế hoạt động dẫn truyền cảm giác đau.",{"question":59,"answer":60},"Kích thích hạch rễ lưng (DRG Stimulation) ứng dụng trong những bệnh lý nào?","Kích thích DRG là phương pháp cấy điện cực ngoài màng cứng giúp ức chế tín hiệu đau chọn lọc, ứng dụng hiệu quả trong Hội chứng đau vùng phức tạp (CRPS) và đau thần kinh sau zona.",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":66,"researcherId":10,"name":67,"imageUrl":68},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[70,71,72,73,74,75,76,77,78,79],"cơ chế bệnh sinh","đau thần kinh","prostaglandin","bradykinin","yếu tố tăng trưởng thần kinh","kênh natri","ngoài màng cứng","phẫu thuật thay khớp","sóng cao tần","đau thần kinh tọa",10,true,"PUBLISHED","2025-08-10T08:55:38.771+00:00","2026-08-30T16:03:57.253+00:00","2025-08-12T10:05:44.366+00:00","2026-08-30T16:03:56.511+00:00",331,[89,92,95,102,105,115,120,125,131,134],{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":25,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"nghiên cứu y học","Nghiên cứu y học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu y học","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pasteurella multocida","Pasteurella multocida là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"peptide sinh học","Peptide sinh học là gì? Cơ chế thủy phân, phân loại hoạt tính hạ huyết áp kháng khuẩn và ứng dụng dược phẩm","bioactive peptides","Peptide sinh học là các đoạn peptide ngắn từ hai đến hai mươi axit amin có hoạt tính điều hòa tích cực các chức năng sinh lý trong cơ thể sinh vật sống.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":25,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"tế bào tua","Tế bào tua là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Dendritic cell","Tế bào tua (Dendritic cell) là loại tế bào trình diện kháng nguyên chuyên nghiệp giữ vai trò cầu nối trung tâm giữa miễn dịch bẩm sinh và thích ứng, chuyên bắt giữ, xử lý và trình diện kháng nguyên để kích hoạt tế bào lympho T.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":25,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"sốt xuất huyết dengue dhf","Sốt xuất huyết Dengue (DHF) là gì? Bệnh sinh, triệu chứng và xử trí","dengue hemorrhagic fever","Sốt xuất huyết Dengue (DHF) là một thể biến chứng nặng của bệnh nhiễm virus Dengue, đặc trưng bởi tình trạng tăng tính thấm mao mạch, rò rỉ huyết tương, xuất huyết và giảm tiểu cầu nghiêm trọng.",{"id":126,"title":127,"term":128,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":25,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"nỗi đau","Nỗi đau là gì? Cơ chế thần kinh học, phân loại và kiểm soát đau","Nỗi đau","pain","Nỗi đau là trải nghiệm cảm giác và cảm xúc khó chịu gắn liền với tổn thương mô thực tế hoặc tiềm tàng, chịu sự điều biến của cơ chế cổng tủy sống và phân thành 3 nhóm cơ chế: cảm thụ, thần kinh và biến điều.",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phẫu thuật thay khớp háng","Phẫu thuật thay khớp háng là gì? Các công bố khoa học về Phẫu thuật thay khớp háng",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":25,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"phục hồi chức năng vận động","Phục hồi chức năng vận động là gì? Khái niệm và ứng dụng","Motor rehabilitation \u002F Motor recovery","Phục hồi chức năng vận động (motor rehabilitation) là quá trình can thiệp trị liệu tập trung phục hồi sức mạnh cơ, tầm vận động khớp, khả năng điều phối và kiểm soát tư thế cho các cá nhân bị tổn thương hệ thần kinh hoặc cơ xương khớp."]