[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BA%A1ch%20n%E1%BB%81n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_h%E1%BA%A1ch%20n%E1%BB%81n":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"6047977f-a47a-4783-8ba1-22ec7a172898","Các thay đổi hóa thần kinh ở hạch nền ảnh hưởng đến nhận thức thời gian ở bệnh nhân Parkinson","Neurochemical changes in basal ganglia affect time perception in parkinsonians",[13,14,15],"Francisco Magalhães","Kaline Rocha","Victor Marinho",14,"Journal of Biomedical Science",false,"2018-03-19",2018,null,"https:\u002F\u002Fjbiomedsci.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12929-018-0428-2","10.1186\u002Fs12929-018-0428-2","\u003Cp>Tổng quan hệ thống y học thần kinh theo quy chuẩn PRISMA phân tích tác động của các biến đổi hóa sinh tại vùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hạch nền\u003C\u002Fb> basal ganglia lên năng lực cảm nhận thời gian ở người bệnh Parkinson. Tác giả tập trung vào quá trình thoái hóa nơ-ron tiết dopamine tại liềm đen và hiệu quả cải thiện của thuốc levodopa. Dữ liệu tổng hợp chứng minh mạch thần kinh thể vân đóng vai trò trung tâm điều hòa đồng hồ sinh học nhận thức.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"1462246f-b256-45d9-a88e-fa4c5c187b75","Sinh lý bệnh của tics và hội chứng Tourette","Pathophysiology of tics and Tourette syndrome",[30,31,32],"Alfredo Berardelli","Antonio Currà","Giovanni Fabbrini",5,"Deutsche Zeitschrift für Nervenheilkunde","2003-07-01",2003,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00415-003-1102-4","10.1007\u002Fs00415-003-1102-4","\u003Cp>Nghiên cứu thần kinh học lâm sàng tổng hợp bệnh sinh của tật máy cơ tics và hội chứng Tourette syndrome xuất phát từ rối loạn mạng lưới kết nối giữa vùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hạch nền\u003C\u002Fb> với đồi thị và vỏ não vận động. Tác giả tổng hợp dữ liệu từ ghi điện sinh lý, chụp cộng hưởng từ chức năng fMRI và ghi hình cắt lớp phát xạ PET. Kết quả làm sáng tỏ sự ức chế kém của vòng phản hồi thần kinh chi phối khả năng kiểm soát vận động.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":48,"synonyms":21,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":70,"createUser":80,"publishUser":84,"keywords":88,"keywordCount":95,"enrichTopicLink":18,"status":96,"createTime":97,"updateTime":98,"publishTime":99,"linkEnrichedTime":100,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":21,"viewCount":102,"wikidataId":21,"relateTopics":103},"hạch nền","Hạch nền là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Hạch nền là nhóm nhân xám sâu trong đại não, điều phối vận động, học thói quen và xử lý nhận thức thông qua mạng lưới kết nối vỏ não – đồi thị. Chúng gồm nhân đuôi, bèo sẫm, cầu nhạt, nhân dưới đồi và chất đen, đóng vai trò trung tâm trong điều hòa vận động và các hành vi có mục tiêu.\n","\u003Cp>Hạch nền (basal ganglia, hay các nhân nền não) là một nhóm cấu trúc nhân xám nằm sâu bên trong bán cầu đại não và thân não, đóng vai trò trung tâm trong việc khởi động, điều hòa, tinh chỉnh các chương trình vận động chủ động cũng như tham gia vào các chức năng nhận thức, cảm xúc và học tập thói quen.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc giải phẫu học của các nhân nền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mạng lưới hạch nền bao gồm các cấu trúc giải phẫu liên kết mật thiết với nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thể vân (Striatum):\u003C\u002Fstrong> Cổng vào tiếp nhận tín hiệu chủ yếu của hạch nền từ toàn bộ vỏ não, bao gồm Nhân đuôi (Caudate nucleus) và Bèo sẫm (Putamen).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cầu nhạt (Globus Pallidus):\u003C\u002Fstrong> Chia thành Cầu nhạt ngoài (GPe) và Cầu nhạt trong (GPi - cổng ra tín hiệu ức chế chính đến đồi thị).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhân dưới đồi (Subthalamic Nucleus - STN):\u003C\u002Fstrong> Nhân kích thích duy nhất trong mạch hạch nền, sử dụng chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} glutamate.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất đen (Substantia Nigra):\u003C\u002Fstrong> Nằm ở trung não, gồm Phần đặc (SNc - chứa các neuron tiết dopamine tối màu) và Phần lưới (SNr - cổng ra ức chế).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Cấu trúc nhân\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chất dẫn truyền chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vai trò trong mạch mạch\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Thể vân (Striatum)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>GABA \u002F Acetylcholine\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cổng tiếp nhận thông tin từ vỏ não\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cầu nhạt trong (GPi)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>GABA (ức chế)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cổng ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} tới đồi thị\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhân dưới đồi (STN)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Glutamate (kích thích)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều biến phanh ức chế vận động\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chất đen phần đặc (SNc)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dopamine\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều hòa cân bằng hai con đường vận động\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\n\u003Ch2>Mạch nơ-ron: Con đường trực tiếp và con đường gián tiếp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hạch nền tinh chỉnh vận động thông qua hai con đường đối trọng nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Con đường trực tiếp (Direct Pathway): Tín hiệu từ thể vân ức chế trực tiếp GPi\u002FSNr, làm giải phóng đồi thị khỏi sự ức chế (disinhibition), từ đó kích hoạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%8F%20n%C3%A3o%20v%E1%BA%ADn%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} và tạo điều kiện khởi động động tác mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Con đường gián tiếp (Indirect Pathway): Tín hiệu từ thể vân qua GPe và STN để kích hoạt mạnh mẽ GPi\u002FSNr, làm tăng cường ức chế lên đồi thị, đóng vai trò như chiếc phanh ngăn chặn các cử động không mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dopamine từ SNc kích hoạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83%22%7D}} D1 trên con đường trực tiếp và ức chế thụ thể D2 trên con đường gián tiếp, thúc đẩy vận động trơn tru.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng và các rối loạn vận động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự mất cân bằng giữa hai con đường vận động dẫn đến các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} nặng nề:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng giảm động (Bệnh Parkinson):\u003C\u002Fstrong> Do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%22%7D}} các neuron tiết dopamine tại chất đen, dẫn đến con đường gián tiếp chiếm ưu thế, biểu hiện bằng run khi nghỉ, tăng trương lực cơ kiểu ống chì hoặc bánh xe răng cưa, chậm chạp vận động và dáng đi lê bước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng tăng động (Bệnh Huntington):\u003C\u002Fstrong> Do thoái hóa các neuron GABA của thể vân trên con đường gián tiếp, làm mất chức năng phanh ức chế của đồi thị, biểu hiện bằng các cử động múa giật, múa vung không tự chủ kèm sa sút trí tuệ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","basal ganglia","Hạch nền (basal ganglia, hay các nhân nền não) là một nhóm cấu trúc nhân xám nằm sâu bên trong bán cầu đại não và thân não, đóng vai trò trung tâm trong việc khởi động, điều hòa, tinh chỉnh các chương trình vận động chủ động cũng như tham gia vào các chức năng nhận thức, cảm xúc và học tập thói quen.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[52,58,64],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":21,"year":56,"doi":57,"url":21},"Udupa (2013). Subthalamic nucleus and striatum: The red and green signals to regulate the traffic of basal ganglia circuitry. Movement Disorders.","Subthalamic nucleus and striatum: The red and green signals to regulate the traffic of basal ganglia circuitry","Udupa, Fox",2013,"10.1002\u002Fmds.25694",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":21,"year":62,"doi":63,"url":21},"Baufreton (2012). Arkypallidal neuron: A new player in the basal ganglia circuitry. Movement Disorders.","Arkypallidal neuron: A new player in the basal ganglia circuitry","Baufreton",2012,"10.1002\u002Fmds.25257",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":21,"year":68,"doi":69,"url":21},"Bolam (2001). Microcircuits of the Striatum. Basal Ganglia and Thalamus in Health and Movement Disorders.","Microcircuits of the Striatum","Bolam, Bevan",2001,"10.1007\u002F978-1-4615-1235-6_3",[71,74,77],{"question":72,"answer":73},"Hạch nền gồm những cấu trúc giải phẫu chính nào?","Hạch nền bao gồm thể vân (nhân đuôi và bèo sẫm), cầu nhạt (phần trong và phần ngoài), nhân dưới đồi và chất đen (phần đặc và phần lưới).",{"question":75,"answer":76},"Hạch nền kiểm soát vận động theo cơ chế nào?","Hạch nền kiểm soát vận động thông qua sự cân bằng giữa con đường trực tiếp (kích thích vận động) và con đường gián tiếp (ức chế vận động) dưới sự điều hòa của chất dẫn truyền dopamine từ chất đen.",{"question":78,"answer":79},"Những bệnh lý thần kinh điển hình nào xuất phát từ tổn thương hạch nền?","Hai bệnh lý kinh điển nhất là bệnh Parkinson (suy giảm dopamine gây run, cứng đờ, chậm vận động) và bệnh múa giật Huntington (thoái hóa thể vân gây cử động múa giật không kiểm soát).",{"id":81,"researcherId":21,"name":82,"imageUrl":83},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":85,"researcherId":21,"name":86,"imageUrl":87},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[89,90,91,92,93,94],"dẫn truyền thần kinh","truyền tín hiệu","vỏ não vận động","thụ thể","bệnh lý thần kinh","thoái hóa",6,"PUBLISHED","2025-06-04T09:16:57.095+00:00","2026-09-04T13:08:49.302+00:00","2025-06-06T03:05:57.012+00:00","2026-09-04T13:08:48.933+00:00","2026-09-04T12:24:41.836+00:00",427,[104,107,110,113,116,119,122,125,128,131],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"gân mác dài","Gân mác dài là gì? Các công bố khoa học về Gân mác dài",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dây chằng liềm","Dây chằng liềm là gì? Các công bố khoa học về Dây chằng liềm",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"stigmasterol","Stigmasterol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Stigmasterol",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"fentanyl","Fentanyl là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fentanyl"]