[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BA%A1ch%20n%C3%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hạch nách":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"hạch nách","Hạch nách: Giải phẫu học ba chặng Berg, sinh thiết hạch gác và nạo vét hạch trong ung thư vú","Hạch nách là nhóm hạch bạch huyết vùng nách dẫn lưu cho chi trên thành ngực và tuyến vú.","\u003Cp>Hạch nách là tập hợp các hạch bạch huyết nằm trong khoang mỡ hố nách, có chức năng lọc dịch bạch huyết dẫn lưu từ tuyến vú, thành ngực và chi trên cùng bên, đóng vai trò sống còn trong việc đánh giá giai đoạn ung thư, tiên lượng và lập kế hoạch điều trị ung thư vú. Hơn bảy mươi lăm phần trăm lưu lượng bạch huyết từ tuyến vú đổ về hệ thống hạch nách, biến vùng này thành vị trí di căn hạch vùng đầu tiên và phổ biến nhất của bệnh ung thư biểu mô tuyến vú.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại giải phẫu ba chặng theo Berg\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} ngoại khoa, chuỗi hạch nách được phân chia dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%91i%20t%C6%B0%C6%A1ng%20quan%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%E1%BA%ABu%22%7D}} với cơ ngực bé:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chặng giải phẫu Berg\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí tương quan với cơ ngực bé\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa phẫu thuật và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20c%C4%83n%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chặng I\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nằm ở phía ngoài bờ ngoài cơ ngực bé\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nơi tiếp nhận đầu tiên của dòng dẫn lưu từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tuy%E1%BA%BFn%20v%C3%BA%22%7D}}, chứa nhóm hạch ngoài, hạch ngực trước và hạch dưới vai\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chặng II\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nằm ở phía sau (ngay dưới) thân cơ ngực bé\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chứa nhóm hạch trung tâm và hạch liên cơ ngực Rotter\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chặng III\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nằm ở phía trong bờ trong cơ ngực bé kéo dài đến đỉnh hố nách\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chứa nhóm hạch dưới đòn, khi di căn đến chặng này phản ánh bệnh đã {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BA%BFn%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} nặng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cách mạng sinh thiết hạch gác (Sentinel Lymph Node Biopsy)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình tiên phong năm 2001 của Umberto Veronesi trên European Journal of Cancer và tổng kết kỹ thuật năm 2023 của Chintamani trên Nhà xuất bản Springer, kỹ thuật sinh thiết hạch cửa đã thay đổi hoàn toàn thực hành điều trị:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên lý:\u003C\u002Fstrong> Dựa trên giả thuyết rằng tế bào ung thư sẽ lan tràn tuần tự theo dòng bạch huyết đến một hoặc vài hạch đầu tiên gọi là hạch gác trước khi lan sang các hạch tiếp theo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật định vị kép:\u003C\u002Fstrong> Tiêm đồng vị phóng xạ Technetium-99m kết hợp thuốc nhuộm màu xanh methylen quanh u vú, sử dụng đầu dò gamma và quan sát trực tiếp để xác định và lấy chính xác hạch gác đem sinh thiết tức thì trong khi mổ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giá trị lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Nếu hạch gác âm tính với tế bào ác tính, bệnh nhân hoàn toàn không cần phải trải qua phẫu thuật vét toàn bộ hạch nách, giúp bảo tồn nguyên vẹn hệ thống mạch bạch huyết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thử nghiệm lâm sàng ACOSOG Z0011 và xu hướng giảm nhẹ can thiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng mang tính lịch sử ACOSOG Z0011 do Armando Giuliano và cộng sự công bố năm 2011 trên tạp chí JAMA đã chứng minh rằng: Ở những bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm (khối u kích thước dưới năm xentimet) có từ một đến hai hạch gác dương tính vi di căn nhưng được phẫu thuật bảo tồn tuyến vú kết hợp xạ trị toàn bộ vú và điều trị toàn thân, việc không nạo vét hạch nách chặng một và chặng hai không làm giảm tỷ lệ sống còn toàn bộ cũng như tỷ lệ sống không bệnh tái phát so với nhóm nạo vét triệt để.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bước tiến này đã giải phóng hàng triệu bệnh nhân ung thư vú khỏi biến chứng phù bạch huyết cánh tay mạn tính đau đớn và cứng khớp vai sau phẫu thuật.\u003C\u002Fp>","Axillary Lymph Nodes",[19,20],"hạch bạch huyết vùng nách","chuỗi hạch nách","Hạch nách là tập hợp các hạch bạch huyết nằm trong khoang mỡ hố nách, có chức năng lọc dịch bạch huyết dẫn lưu từ tuyến vú, thành ngực và chi trên cùng bên, đóng vai trò sống còn trong việc đánh giá giai đoạn ung thư, tiên lượng và lập kế hoạch điều trị ung thư vú.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Giuliano, A. E., Hunt, K. K., Ballman, K. V., Beitsch, P. D., Whitworth, P. W., Blumencranz, P. W., Leitch, A. M., Saha, S., McCall, L. M., & Morrow, M. (2011). Axillary Dissection vs No Axillary Dissection in Women With Invasive Breast Cancer and Sentinel Lymph Node Metastasis: A Randomized Clinical Trial. JAMA, 305(6), 569-575.","Axillary Dissection vs No Axillary Dissection in Women With Invasive Breast Cancer and Sentinel Lymph Node Metastasis: A Randomized Clinical Trial","Giuliano, A. E.; Hunt, K. K.; Ballman, K. V.; Beitsch, P. D.; Whitworth, P. W.; Blumencranz, P. W.; Leitch, A. M.; Saha, S.; McCall, L. M.; Morrow, M.","JAMA",2011,"10.1001\u002Fjama.2011.756",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Veronesi, U., Orecchia, R., Zurrida, S., Galimberti, V., Luini, A., Veronesi, P., Gatti, G., D'Aiuto, G., Cataliotti, L., Paolucci, R., & Piccolo, S. (2001). Sentinel lymph node biopsy and intraoperative radiotherapy: new frontiers in conservative treatment of breast cancer. European Journal of Cancer, 37(18), 2307-2311.","Sentinel lymph node biopsy and intraoperative radiotherapy: new frontiers in conservative treatment of breast cancer","Veronesi, U.; Orecchia, R.; Zurrida, S.; Galimberti, V.; Luini, A.; Veronesi, P.; Gatti, G.; D'Aiuto, G.; Cataliotti, L.; Paolucci, R.; Piccolo, S.","European Journal of Cancer",2001,"10.1016\u002Fs0959-8049(01)80543-8",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Chintamani. (2023). Sentinel Lymph Node Biopsy in Breast Cancer-Techniques. In Surgical Clinics (pp. 65-80). Springer.","Sentinel Lymph Node Biopsy in Breast Cancer-Techniques","Chintamani.","Surgical Clinics",2023,"10.1007\u002F978-81-322-3994-9_5",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Ba chặng giải phẫu hạch nách theo phân loại Berg là gì?","Chặng 1 nằm ở ngoài bờ dưới cơ ngực bé, chặng 2 nằm ở phía sau cơ ngực bé, và chặng 3 nằm ở phía trong bờ trên cơ ngực bé.",{"question":50,"answer":51},"Kỹ thuật sinh thiết hạch cửa hay hạch gác Sentinel Node Biopsy là gì?","Phương pháp tìm và lấy ra hạch bạch huyết đầu tiên nhận dẫn lưu từ khối u vú để sinh thiết tức thì, giúp nhiều bệnh nhân tránh được nạo vét toàn bộ hạch nách.",{"question":53,"answer":54},"Biến chứng phù tay voi Lymphedema sau phẫu thuật nạo vét hạch nách là gì?","Tình trạng ứ trệ dịch bạch huyết kéo dài gây sưng phù nề to tay cùng bên mổ do tổn thương các mạch bạch huyết dẫn lưu.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"phẫu thuật","mối tương quan","giải phẫu","di căn","tuyến vú","tiến triển",6,false,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.777+00:00","2026-09-02T11:08:13.733+00:00","2026-09-02T11:08:13.207+00:00",260,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ẩn dụ ý niệm","Ẩn dụ ý niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm tâm lý","Đặc điểm tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gân mác dài","Gân mác dài là gì? Các công bố khoa học về Gân mác dài",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vỏ não trước trán","Vỏ não trước trán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồi quy đa biến","Hồi quy đa biến là gì? Các nghiên cứu về Hồi quy đa biến",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số tương quan","Hệ số tương quan là gì? Các nghiên cứu về Hệ số tương quan"]