[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%E1%BA%A1ch%20c%E1%BB%95{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hạch cổ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":10,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"hạch cổ","Hạch cổ là gì? Các công bố khoa học về Hạch cổ","Hạch cổ là một loại bệnh lý ngoại vi ảnh hưởng đến cột sống cổ và thường gây đau và ra một số triệu chứng khác nhau như cảm giác tê, co cứng cổ và cánh tay, và ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Hạch cổ là một loại bệnh lý ngoại vi ảnh hưởng đến cột sống cổ và thường gây đau và ra một số triệu chứng khác nhau như cảm giác tê, co cứng cổ và cánh tay, và thiếu điều hòa và khả năng vận động. Hạch cổ thường do dây chằng cổ bị tổn thương hoặc căng thẳng quá mức.\\nHạch cổ cũng được gọi là viêm dây chằng cổ, là tình trạng mà đĩa đệm dưới đĩa sống cổ bị tổn thương hoặc thoái hóa, gây áp lực lên cột sống cổ và gây đau. Nguyên nhân thường gặp của hạch cổ bao gồm việc ngồi lâu trong tư thế không chính xác, vận động ít hoặc cường độ luyện tập không đúng cách, hoặc bị tổn thương do tai nạn hoặc chấn thương.\\n\\nCác triệu chứng phổ biến của hạch cổ bao gồm đau cổ, cảm giác tê hoặc co cứng ở cổ và khu vực vai, cánh tay, hậu môn và chân dưới. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp khó khăn khi di chuyển cổ, gặp khó khăn khi ngủ và có thể bị đau đầu hoặc chói loá khi xoay đầu.\\n\\nĐể chẩn đoán hạch cổ, việc kiểm tra lâm sàng và hình ảnh như X-quang, MRI hoặc CT scan có thể được thực hiện. Trong trường hợp nặng, điều trị có thể bao gồm dùng thuốc giảm đau, điều chỉnh cột sống, phẫu thuật hoặc thực hiện điều trị vật lý. Việc thay đổi lối sống và tư duy hoạt động cũng có thể giúp cải thiện tình trạng của người bệnh.\\nNgoài việc thay đổi lối sống, việc tập thể dục định kỳ cũng có thể giúp cải thiện hạch cổ. Tập thể dục nhẹ như yoga, Pilates, và tập căng cơ có thể giúp cải thiện sự linh hoạt và sức mạnh của cột sống cổ. Bên cạnh đó, thực hiện những bài tập giãn cơ cổ và vai cũng có thể giúp giảm bớt cảm giác căng thẳng và đau.\\n\\nNgoài ra, việc duy trì tư thế ngồi và khi làm việc cũng rất quan trọng để giảm thiểu tác động lên cột sống cổ. Sử dụng gối cổ và đảm bảo tư thế làm việc hoặc ngủ thoải mái cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu căng thẳng.\\n\\nNếu bạn gặp triệu chứng của hạch cổ, hãy tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn và điều trị đúng đắn.\\nCác phương pháp điều trị không dùng thuốc cho hạch cổ có thể bao gồm thực hành yoga, Pilates và các bài tập giãn cơ cổ và vai. Các phương pháp này có thể giúp tăng cường cơ bắp, cải thiện linh hoạt và giảm căng thẳng trong vùng cổ và vai.\\n\\nThiết lập văn hóa làm việc theo nguyên tắc ERGO (Ergonomics), tạo điều kiện làm việc tốt nhất có thể, hoặc thậm chí là thay đổi chỗ làm việc hoặc tư thế ngồi để cải thiện vấn đề. Điều này có thể đòi hỏi sự hỗ trợ từ chuyên gia về ERGO nhằm tối ưu lợi ích.\\n\\nNgoài ra, giảm cân (đối với những người bị thừa cân hoặc béo phì) cũng có thể giảm thiểu tác động lên cột sống cổ. Kỹ thuật thực hành thiền, hít thở sâu và thực hành kỹ thuật giảm căng thẳng cũng có thể giúp giảm bớt các triệu chứng của hạch cổ.\\n\\nTuy nhiên, trước khi thực hiện bất kỳ biện pháp nào, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để có lời khuyên và hướng dẫn rõ ràng.\\nNgoài các biện pháp thể chất và thay đổi lối sống, việc quản lý tâm lý cũng rất quan trọng trong điều trị hạch cổ. Bạn có thể sử dụng kỹ thuật giảm căng thẳng như thiền định, yoga, hít thở sâu và thực hành mindfulness để giúp giảm cảm giác căng thẳng và đau.\\n\\nNếu bạn phải ngồi lâu trước màn hình máy tính, hãy tìm hiểu về kỹ thuật sắp xếp bàn làm việc và tư thế ngồi đúng để giảm thiểu căng thẳng lên cột sống cổ.\\n\\nHãy nhớ rằng, điều quan trọng nhất trong việc quản lý hạch cổ là tìm hiểu nguyên nhân gốc rễ của vấn đề và tìm ra biện pháp phù hợp để điều trị. Luôn tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để có phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn nhất.\\n\"}]}\n\n\u003Ch2>Hệ thống phân vùng giải phẫu hạch cổ theo Hội Đầu Mặt Cổ Quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>hạch cổ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cervical Lymph Nodes\u003C\u002Fem>) là mạng lưới các cấu trúc lympho hình hạt đậu phân bố tại các khoang vùng cổ, đóng vai trò then chốt trong miễn dịch thu nhận và dẫn lưu bạch huyết từ vùng đầu mặt cổ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng I:\u003C\u002Fstrong> Gồm hạch dưới cằm (IA - nằm giữa hai bụng trước cơ nhị thân) và hạch dưới hàm (IB - nằm trong tam giác tạo bởi thân xương hàm dưới và hai bụng cơ nhị thân). Vùng này tiếp nhận dẫn lưu từ môi dưới, sàn miệng, đầu lưỡi và tuyến nước bọt dưới hàm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng II (Hạch cảnh trên):\u003C\u002Fstrong> Trải dài từ nền sọ đến bờ dưới xương móng, bao quanh 1\u002F3 trên tĩnh mạch cảnh trong; được dây thần kinh phụ (dây XI) chia thành vùng IIA (phía trước hoặc trong dây XI) và vùng IIB (phía sau dây XI).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng III (Hạch cảnh giữa):\u003C\u002Fstrong> Nằm dọc theo 1\u002F3 giữa tĩnh mạch cảnh trong, từ bờ dưới xương móng đến bờ dưới sụn nhẫn (hoặc điểm cơ vai móng bắt chéo tĩnh mạch cảnh).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng IV (Hạch cảnh dưới):\u003C\u002Fstrong> Từ bờ dưới sụn nhẫn đến xương đòn, bao quanh 1\u002F3 dưới tĩnh mạch cảnh trong.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng V (Tam giác cổ sau):\u003C\u002Fstrong> Giới hạn bởi bờ sau cơ ức đòn chũm, bờ trước cơ thang và xương đòn; chia thành VA (phía trên mặt phẳng bờ dưới sụn nhẫn) và VB (phía dưới).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng VI (Khoang trung tâm):\u003C\u002Fstrong> Giới hạn bởi hai bao động mạch cảnh hai bên, xương móng ở trên và hõm ức ở dưới; bao gồm hạch trước thanh quản, trước khí quản và cạnh khí quản bao quanh tuyến giáp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc phẫu thuật nạo vét hạch cổ (Neck Dissection)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật nạo vét hạch cổ là can thiệp triệt căn bản lề trong kiểm soát ung thư vùng đầu cổ, được phân loại theo mức độ bảo tồn các cấu trúc giải phẫu không lympho:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>1. Nạo vét hạch cổ triệt căn (Radical Neck Dissection - RND):\u003C\u002Fstrong> Cắt bỏ toàn bộ hệ thống hạch từ nhóm I đến V cùng với 3 cấu trúc không lympho: dây thần kinh phụ (dây XI), tĩnh mạch cảnh trong và cơ ức đòn chũm. Phương pháp này để lại di chứng nặng nề như hội chứng vai đơ (vai rủ, đau và hạn chế giang tay do tổn thương dây XI), phù mặt và biến dạng thẩm mỹ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>2. Nạo vét hạch cổ triệt căn cải biên (Modified RND - MRND):\u003C\u002Fstrong> Cắt bỏ toàn bộ hạch từ nhóm I đến V nhưng bảo tồn một hoặc nhiều hơn trong 3 cấu trúc trên: Type I bảo tồn dây XI; Type II bảo tồn dây XI và tĩnh mạch cảnh trong; Type III (nạo vét chức năng) bảo tồn nguyên vẹn cả ba cấu trúc, giúp duy trì tối đa chức năng vận động vai và tuần hoàn hồi lưu máu mà vẫn đảm bảo tính triệt căn ung thư học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>3. Nạo vét hạch cổ chọn lọc (Selective Neck Dissection - SND):\u003C\u002Fstrong> Chỉ cắt bỏ các nhóm hạch có nguy cơ di căn cao nhất theo dòng dẫn lưu bạch huyết đặc thù của từng vị trí khối u nguyên phát (ví dụ nạo vét nhóm I–III cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20khoang%20mi%E1%BB%87ng%22%7D}}; nạo vét nhóm II–IV cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20thanh%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}; nạo vét nhóm VI cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p%20th%E1%BB%83%20nh%C3%BA%22%7D}}).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giá trị của chẩn đoán hình ảnh và kỹ thuật sinh thiết hạch gác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh siêu âm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20cao%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} (CT) lát mỏng có tiêm thuốc cản quang và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} (MRI) đóng vai trò sống còn trong việc đánh giá sự xâm lấn của hạch ác tính vào vỏ bao hạch ra mô xung quanh (Extranodal Extension - ENE), sự bao bọc trên 180 độ hoặc tắc nghẽn tĩnh mạch cảnh trong, và sự dính vào động mạch cảnh chung. ENE là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20ti%C3%AAn%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} xấu nhất làm tăng gấp đôi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} và bắt buộc phải xạ trị phối hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20ch%E1%BA%A5t%20b%E1%BB%95%20tr%E1%BB%A3%22%7D}} sau mổ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kỹ thuật sinh thiết hạch gác (Sentinel Lymph Node Biopsy - SLNB) sử dụng chất đánh dấu phóng xạ Technetium-99m kết hợp chất màu xanh lymphazurin được tiêm quanh khối u nguyên phát để xác định hạch đầu tiên tiếp nhận dẫn lưu bạch huyết. Nếu kết quả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20thi%E1%BA%BFt%20t%E1%BB%A9c%20th%C3%AC%22%7D}} hạch gác âm tính với tế bào ác tính, bệnh nhân ung thư khoang miệng giai đoạn sớm (cT1-T2 cN0) có thể tránh được cuộc phẫu thuật nạo vét hạch cổ dự phòng mở rộng, giảm thiểu tối đa các biến chứng tàn tật về thần kinh và vận động.\u003C\u002Fp>","là mạng lưới các cấu trúc lympho hình hạt đậu phân bố tại các khoang vùng cổ, đóng vai trò then chốt trong miễn dịch thu nhận và dẫn lưu bạch huyết từ vùng đầu mặt cổ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[20,28,36],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":27},"National Cancer Institute (2020). Selective Neck Dissection of Cervical Lymph Nodes. Definitions.","Selective Neck Dissection of Cervical Lymph Nodes","National Cancer Institute","Definitions",2020,"10.32388\u002Fc2m5mw","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.32388\u002Fc2m5mw",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":35},"Ning (2024). The prognosis effect of neck dissection and occult metastasis of cervical lymph nodes on CN0 parotid carcinoma and Clinical management. Research Square Platform LLC.","The prognosis effect of neck dissection and occult metastasis of cervical lymph nodes on CN0 parotid carcinoma and Clinical management","Ning","Research Square Platform LLC",2024,"10.21203\u002Frs.3.rs-4097308\u002Fv1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21203\u002Frs.3.rs-4097308\u002Fv1",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":43},"Forghani, Curtin (2014). Imaging evaluation of cervical lymph nodes. Introductory Head and Neck Imaging.","Imaging evaluation of cervical lymph nodes","Forghani, Curtin","Introductory Head and Neck Imaging",2014,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F12376_11","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F12376_11",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Phân chia các nhóm hạch cổ từ nhóm I đến nhóm VI theo Hội Đầu Mặt Cổ Hoa Kỳ như thế nào?","Hệ thống phân vùng giải phẫu gồm: Nhóm I (dưới cằm IA và dưới hàm IB); Nhóm II (hạch cảnh trên, chia IIA và IIB bởi dây thần kinh phụ); Nhóm III (hạch cảnh giữa, từ cơ nhị thân đến cơ vai móng); Nhóm IV (hạch cảnh dưới, từ cơ vai móng đến xương đòn); Nhóm V (tam giác cổ sau, gồm VA và VB); và Nhóm VI (khoang cổ trước trung tâm bao quanh thanh khí quản và tuyến giáp).",{"question":49,"answer":50},"Hạch Virchow (Troisier's node) có giá trị chẩn đoán cảnh báo bệnh lý nào?","Hạch Virchow là hạch thượng đòn trái to bất thường nằm tại góc hội lưu của tĩnh mạch cảnh trong và tĩnh mạch dưới đòn trái, nơi ống ngực đổ vào hệ tuần hoàn. Đây là dấu hiệu lâm sàng chỉ điểm di căn xa theo đường bạch huyết từ các khối u ác tính trong ổ bụng (đặc biệt là ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, tụy hoặc buồng trứng).",{"question":52,"answer":53},"Các tiêu chuẩn siêu âm gợi ý hạch cổ ác tính di căn là gì?","Trên siêu âm Doppler, các dấu hiệu nghi ngờ ác tính bao gồm: hạch tròn mất hình bầu dục sinh lý (tỷ lệ trục ngắn\u002Ftrục dài > 0.5), mất hoặc biến dạng rốn hạch tăng âm, bờ hạch không đều hoặc đa cung, giảm âm mạnh không đồng nhất, xuất hiện vi vôi hóa, thoái hóa dạng nang và tăng sinh mạch máu hỗn loạn lan ra ngoại vi.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"ung thư khoang miệng","ung thư thanh quản","ung thư tuyến giáp thể nhú","độ phân giải cao","chụp cắt lớp vi tính","chụp cộng hưởng từ","yếu tố tiên lượng","nguy cơ tử vong","hóa chất bổ trợ","sinh thiết tức thì",10,true,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:40.495+00:00","2026-09-13T08:09:48.105+00:00","2026-09-13T08:09:47.741+00:00",319,[77,80,83,86,89,92,95,97,107,112],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nihss","NIHSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về NIHSS",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":65,"title":96,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mối quan hệ xã hội","Mối quan hệ xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]