[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%C6%B0%20t%E1%BB%AB{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_h%C6%B0%20t%E1%BB%AB":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":26,"enrichTopicLink":27,"status":28,"createTime":29,"updateTime":30,"publishTime":31,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":32,"wikidataId":10,"relateTopics":33},"hư từ","Hư từ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Hư từ là lớp từ không mang nghĩa từ vựng cụ thể nhưng giữ vai trò định hướng quan hệ cú pháp, điều chỉnh sắc thái và tổ chức cấu trúc câu tiếng Việt. Chúng hỗ trợ xác lập quan hệ giữa các thành tố, tạo ranh giới thông tin và góp phần duy trì sự rõ ràng trong diễn đạt của hệ thống ngữ pháp. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm chung về hư từ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hư từ là lớp từ không mang nghĩa từ vựng trực tiếp nhưng lại giữ vai trò định hướng người đọc và người nghe trong việc hiểu cấu trúc câu. Các nghiên cứu ngôn ngữ học hiện đại xem hư từ như một dạng tín hiệu cú pháp giúp nhận diện ranh giới tổ hợp từ và quan hệ giữa các thành phần trong câu. Hệ thống này đặc biệt quan trọng trong tiếng Việt vì ngôn ngữ mang tính phân tích, ít biến tố và phụ thuộc mạnh vào trật tự cùng các dấu hiệu chức năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hư từ thường được nhận biết qua việc chúng không độc lập về mặt ngữ nghĩa. Khi đứng tách khỏi ngữ cảnh, chúng không tạo ra nội dung cụ thể. Tuy vậy, trong lời nói tự nhiên, sự có mặt hoặc vắng mặt của hư từ hoàn toàn có thể làm thay đổi tầng nghĩa của câu. Ví dụ, một cụm từ có thể chỉ xác lập quan hệ liệt kê hoặc so sánh khi có mặt của các hư từ tương ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là một số thuộc tính nền tảng của hư từ thường được đề cập trong ngôn ngữ học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Không có khả năng gọi tên sự vật hoặc hành động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không biến hình và giữ dạng cố định trong mọi ngữ cảnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xuất hiện với tần suất cao và có tính ràng buộc vị trí mạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Không mang nghĩa từ vựng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không tạo hình ảnh hay khái niệm cụ thể\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Định hướng quan hệ cú pháp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giúp xác lập quan hệ trong câu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Mang tính chức năng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phục vụ tổ chức câu, không mở rộng nội dung\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm ngữ pháp của hư từ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hư từ thuộc nhóm từ không biến đổi hình thái. Chúng giữ nguyên dạng bất kể thời, số, ngôi hay quan hệ ngữ pháp. Đặc điểm này khiến chúng trở thành công cụ đóng vai trò kết nối, định giới hoặc bổ sung lực ngữ pháp cho toàn bộ câu. Không giống động từ hay danh từ có thể biến đổi theo trường nghĩa, hư từ đi theo mô hình ổn định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nhiều mô tả ngữ pháp, hư từ được xem như các dấu hiệu chức năng giúp người đọc nhận ra quan hệ giữa các từ nội dung. Vì tiếng Việt không chia động từ theo thời hay số, hệ thống hư từ đảm nhiệm nhiệm vụ phân biệt các quan hệ này thông qua vị trí và cấu trúc. Điều này giúp định dạng rõ vai nghĩa trong các cụm từ phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tiểu loại hư từ mang những vai trò khác nhau trong ngữ pháp tiếng Việt. Một số chức năng thường gặp gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xác định phạm vi hoặc mức độ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết lập hướng liên kết giữa các bộ phận câu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo cân bằng giữa các vế câu mang quan hệ logic.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các nhóm hư từ trong tiếng Việt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nhóm hư từ thường được phân loại dựa trên chức năng. Mỗi nhóm đảm nhiệm vai trò riêng trong tổ chức câu và định hình sắc thái diễn đạt. Sự phân loại này giúp hệ thống hóa cách thức hư từ tác động lên cấu trúc và ý nghĩa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giới từ là nhóm quan trọng trong việc xác lập hướng quan hệ giữa danh từ và động từ hoặc giữa hai danh ngữ. Liên từ giữ vai trò gắn kết các vế câu và tạo mối liên hệ logic. Trợ từ thường nhấn mạnh, hạn định hoặc biểu thị phạm vi. Phó từ bổ trợ cho động từ hoặc tính từ nhằm làm rõ mức độ, thời gian hoặc tính chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng tóm tắt một số nhóm hư từ phổ biến cùng ví dụ chức năng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Nhóm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Giới từ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xác lập quan hệ vị trí, phương tiện\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>trong, bằng, với\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Liên từ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nối các mệnh đề theo quan hệ logic\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>vì, nếu, và\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Trợ từ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhấn mạnh hoặc hạn định phạm vi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>chỉ, chính, có\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Phó từ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>đã, đang, rất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò của hư từ trong cấu trúc cú pháp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hư từ xác định quan hệ giữa các thành tố ngữ pháp và góp phần tạo nên hình thức câu hoàn chỉnh. Chúng đánh dấu hướng phụ thuộc giữa các đơn vị, từ đó hình thành cấu trúc nội bộ của câu. Khi xác định quan hệ chủ vị, định ngữ hay bổ ngữ, hư từ có thể thay đổi cách hiểu của cả cụm từ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong mô hình phân tích cú pháp hiện nay, hư từ thường được xem như các điểm tựa để xây dựng cây cú pháp. Chúng giúp tách biệt ranh giới mệnh đề, mô tả sự tương tác giữa các thành phần và hỗ trợ nhận diện khối nghĩa. Nhờ hư từ, cấu trúc câu tiếng Việt trở nên dễ dự đoán và ổn định hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số chức năng dễ nhận thấy của hư từ trong cú pháp:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Tạo cầu nối giữa các vế câu có quan hệ lý giải hoặc điều kiện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giúp đánh dấu phạm vi của các tổ hợp cụm từ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xác định vị trí thông tin trung tâm trong câu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Hư từ trong phân tích ngữ nghĩa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hư từ mang giá trị ngữ nghĩa chức năng, nghĩa là chúng tạo ra quan hệ ý nghĩa giữa các thành phần trong câu mà không thêm nội dung từ vựng mới. Khi xuất hiện trong cấu trúc câu, hư từ giúp xác định phạm vi, mức độ, thời tính hoặc hướng liên tưởng của người đọc. Nhờ vậy, người giải thích câu có thể phân biệt rõ đâu là phần thông tin trung tâm và đâu là phần phụ trợ. Đặc tính này khiến hư từ trở thành công cụ quan trọng trong phân tích ngữ nghĩa ở cấp độ câu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi áp dụng vào phân tích, các nhà ngôn ngữ thường xem hư từ như các chỉ dấu định tuyến cho trường nghĩa. Chúng giúp xác lập quan hệ như hạn định, đối chiếu, phủ định hay tăng cường. Việc thay đổi một hư từ trong một câu đơn có thể dẫn tới sự thay đổi lớn về sắc thái. Ví dụ, từ \u003Ci>chỉ\u003C\u002Fi> giới hạn phạm vi kể đến, trong khi từ \u003Ci>đã\u003C\u002Fi> biểu thị mốc thời gian đã hoàn tất. Những biến đổi này không làm thay đổi nội dung cốt lõi nhưng ảnh hưởng mạnh đến cách diễn đạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng phân biệt một số hư từ có vai trò ngữ nghĩa nổi bật:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Hư từ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng ngữ nghĩa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>chỉ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giới hạn phạm vi hoặc đối tượng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>chỉ anh ấy biết\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>đã\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đánh dấu thời điểm hoàn thành\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>đã xong bài\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>cũng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Biểu thị sự tương đồng hoặc bổ sung\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>tôi cũng nghĩ vậy\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>lại\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Biểu thị lặp lại hoặc bổ sung ngoài dự đoán\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>lại phạm lỗi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hư từ và ngữ dụng học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong ngữ dụng học, hư từ góp phần định hình thái độ và quan hệ xã hội giữa người nói và người nghe. Lớp từ này tạo ra các tín hiệu mềm, khó lượng hóa bằng cấu trúc ngữ pháp truyền thống nhưng lại có ảnh hưởng rõ rệt đến giá trị hành động lời. Những tiểu từ như \u003Ci>nhé\u003C\u002Fi>, \u003Ci>ạ\u003C\u002Fi>, \u003Ci>đấy\u003C\u002Fi> thường được sử dụng để làm giảm mức độ áp đặt, tăng tính lịch sự, hoặc thể hiện sự chia sẻ. Vì vậy, khi phân tích hội thoại, các tiểu từ này là nguồn dữ liệu quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cách sử dụng các tiểu từ tình thái phụ thuộc ngữ cảnh xã hội, tuổi tác và quan hệ vai. Trong nhiều trường hợp, việc dùng sai tiểu từ có thể tạo ra sự lệch pha trong giao tiếp. Các nghiên cứu ngữ dụng thường khảo sát tần suất và vị trí của hư từ để nhận diện chiến lược tình thái của người nói. Điều này giúp hiểu rõ hơn cách người dùng ngôn ngữ điều chỉnh mức độ hòa hợp trong tương tác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số chức năng ngữ dụng tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm mức độ căng thẳng của câu yêu cầu hoặc đề nghị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo sắc thái thân thiện trong hội thoại thường nhật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhấn mạnh thái độ hoặc cảm xúc mà không cần dùng từ nội dung mạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hư từ trong các ngôn ngữ khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hư từ xuất hiện ở hầu hết các ngôn ngữ, dù mỗi ngôn ngữ có cách tổ chức khác nhau. Trong tiếng Anh, hệ thống hư từ gồm mạo từ, giới từ, liên từ và các từ chức năng khác. Người học ngoại ngữ thường gặp khó khăn với hư từ vì chúng không mang nghĩa từ vựng rõ ràng nhưng lại bắt buộc trong cấu trúc câu. Các mô hình phân tích ngôn ngữ mô tả nhóm từ này như bộ khung nâng đỡ cho sự vận hành ngữ pháp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi so sánh giữa tiếng Việt và tiếng Anh, có thể thấy sự khác biệt lớn về cách hư từ hoạt động. Tiếng Anh có hệ thống chia thì dựa nhiều vào hình thái động từ, trong khi tiếng Việt phụ thuộc vào phó từ chỉ thời như \u003Ci>đã\u003C\u002Fi>, \u003Ci>đang\u003C\u002Fi>, \u003Ci>sẽ\u003C\u002Fi>. Nhiều công trình nghiên cứu cho rằng hệ thống hư từ tiếng Việt phong phú hơn về sắc thái tình thái, trong khi tiếng Anh tập trung hơn vào đánh dấu quan hệ cú pháp. Điều này gây ảnh hưởng tới cách diễn đạt nghĩa và lựa chọn chiến lược chuyển dịch giữa hai ngôn ngữ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau đây tóm tắt một số điểm tương đồng và khác biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Ngôn ngữ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm hư từ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Tiếng Việt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đa dạng về tình thái, ít biến hình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>đã, nhé, với\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Tiếng Anh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mạo từ và giới từ bắt buộc, biến thiên theo cấu trúc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>the, a, with\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP), hư từ đóng vai trò vừa là trở ngại vừa là gợi ý phân tích. Vì hư từ mang tần suất cao và không đóng góp nhiều cho mô hình phân loại chủ đề, chúng thường được đưa vào danh sách stop words. Tuy vậy, trong các mô hình cú pháp hoặc mô hình ngữ nghĩa sâu, hư từ lại là thành phần trọng yếu để hiểu quan hệ phụ thuộc hoặc thông tin thời tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi xử lý tiếng Việt, hệ thống NLP cần ghi nhận hư từ để phân tách ranh giới cụm từ hoặc nhận diện các yếu tố tình thái. Việc bỏ qua hư từ có thể làm sai lệch mô hình phân tích cú pháp hoặc gây mất mát thông tin ngữ dụng. Các hệ thống gán nhãn từ loại tiên tiến thường cung cấp lớp nhãn riêng cho từng loại hư từ nhằm phục vụ phân tích chi tiết hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách các ứng dụng tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân tích cú pháp và mô hình hóa quan hệ phụ thuộc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhận dạng mệnh đề hoặc các vùng thông tin trọng tâm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cải thiện hệ thống dịch máy nhờ xử lý chính xác các yếu tố tình thái.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Một số vấn đề nghiên cứu hiện nay\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu hiện nay tập trung phân loại tinh hơn các dạng hư từ và xây dựng mô hình đặc tả hư từ trong các hệ thống ngữ pháp chức năng. Nhiều công trình gợi ý rằng các tiểu từ tình thái tiếng Việt có thể phân tầng theo mức độ can thiệp vào diễn ngôn. Điều này dẫn đến nhiều hướng mở trong mô tả ngữ dụng tiếng Việt, đặc biệt ở môi trường hội thoại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, sự phát triển của mô hình ngôn ngữ lớn khiến cách xử lý hư từ trong ngôn ngữ tự nhiên thay đổi đáng kể. Các mô hình này có thể học trực tiếp đặc điểm phân bố của hư từ trong kho ngữ liệu lớn, từ đó tự động nắm bắt quan hệ ngữ nghĩa và ngữ dụng. Tuy vậy, khả năng diễn giải của các mô hình này vẫn là vấn đề cần nghiên cứu sâu thêm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là một số hướng nghiên cứu phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Phân tích sự biến đổi chức năng của hư từ trong các phương ngữ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình hóa vai trò của hư từ trong diễn ngôn số và mạng xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích hợp hư từ vào mô hình ngôn ngữ có khả năng giải thích.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.linguisticsociety.org\u002F\">Linguistic Society of America\u003C\u002Fa>. Tài nguyên ngôn ngữ học và thuật ngữ chuyên ngành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cambridge.org\u002Fcore\u002Fjournals\u002Fjournal-of-linguistics\">Journal of Linguistics (Cambridge University Press)\u003C\u002Fa>. Các công trình về cấu trúc câu và từ chức năng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.degruyter.com\u002Fjournal\u002Fkey\u002Fling\u002Fhtml\">Linguistics (De Gruyter)\u003C\u002Fa>. Tài liệu ngôn ngữ học lý thuyết và mô tả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nguyễn Thiện Giáp (2000). *Dẫn luận Ngôn ngữ học*. NXB Giáo dục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Diệp Quang Ban (2006). *Ngữ pháp tiếng Việt*. NXB Giáo dục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],1,false,"PUBLISHED","2025-11-15T15:43:07.931+00:00","2025-11-18T09:56:30.921+00:00","2025-11-18T09:56:30.810+00:00",161,[34,44,55,65,76,82,87,97,102,107],{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"tiếng nhật","Tiếng nhật là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Japanese language","Tiếng Nhật (tiếng Nhật: 日本語, chuyển tự: Nihongo) là ngôn ngữ chính thức trên thực tế của Nhật Bản thuộc ngữ hệ Nhật Bản - Ryukyu, có đặc trưng loại hình là ngôn ngữ chắp dính với cấu trúc đầu hạt đứng sau và hệ thống chữ viết kết hợp đa dạng.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":45,"title":46,"term":47,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"tiêm ngắt quãng tự động","Tiêm ngắt quãng tự động (PIEB) là gì?","Tiêm ngắt quãng tự động","programmed intermittent epidural bolus","Tiêm ngắt quãng tự động là phương thức phân phối thuốc thông qua thiết bị bơm tiêm điện được lập trình sẵn nhằm đưa các liều thuốc thể tích định trước vào khoang cơ thể theo những chu kỳ thời gian ngắt quãng xác định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"trà đen","Trà đen (black tea) là gì?","black tea","Trà đen là sản phẩm đồ uống thu được từ búp non và lá cây chè Camellia sinensis sau các giai đoạn làm héo, phá vỡ tế bào, lên men oxy hóa sinh hóa hoàn toàn và sấy khô định hình.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"liên kết điện dung","Liên kết điện dung (capacitive coupling) là gì?","Liên kết điện dung","Capacitive coupling","Liên kết điện dung là hiện tượng truyền năng lượng điện hoặc tín hiệu giữa các mạch điện hoặc giữa các vật dẫn lân cận thông qua điện trường và điện dung tương hỗ, không cần có tiếp xúc dẫn điện trực tiếp.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"năng lực cảm thụ văn học","Năng lực cảm thụ văn học (literary competence) là gì?","Năng lực cảm thụ văn học","Literary competence","Năng lực cảm thụ văn học là tổ hợp khả năng trực cảm, thấu hiểu, phân tích và rung động thẩm mĩ của người đọc trước văn bản nghệ thuật ngôn từ, cho phép chuyển hóa các tín hiệu văn bản thành trải nghiệm tinh thần và kiến tạo ý nghĩa cá nhân sâu sắc.",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"xác thực thực nghiệm","Xác thực thực nghiệm (experimental validation) là gì?","experimental validation","Xác thực thực nghiệm là quá trình đánh giá định lượng mức độ đại diện chính xác của một mô hình tính toán hoặc mô phỏng số đối với thế giới thực, thông qua việc đối chiếu trực tiếp các kết quả dự đoán với dữ liệu đo đạc thực nghiệm được kiểm soát nghiêm ngặt.",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"hồi quy tuyến tính robust","Hồi quy tuyến tính robust là gì? Các ước lượng và ứng dụng","robust linear regression","Hồi quy tuyến tính robust là phương pháp phân tích hồi quy trong thống kê học nhằm ước lượng các hệ số của mô hình tuyến tính mà không bị sai lệch quá mức bởi các giá trị ngoại lai hoặc sự vi phạm giả định phân phối chuẩn của phần dư.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"phẫu thuật chuyển động mạch vành về động mạch chủ","Phẫu thuật chuyển động mạch vành về động mạch chủ là gì?","coronary artery reimplantation","Phẫu thuật chuyển động mạch vành về động mạch chủ là kỹ thuật ngoại khoa tim mạch nhằm bóc tách cuống động mạch vành xuất phát bất thường và cấy lại vào gốc động mạch chủ. Phẫu thuật giúp tái lập áp lực tưới máu động mạch hệ thống sinh lý giàu oxy nuôi dưỡng cơ tim, ngăn ngừa thiếu máu cục bộ và suy tim tiến triển.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"độ dốc xương gót","Độ dốc xương gót (calcaneal pitch) là gì?","calcaneal pitch","Độ dốc xương gót là góc hình ảnh học đo trên phim chụp X-quang bàn chân nghiêng ở tư thế chịu lực, được tạo bởi đường tiếp tuyến với bờ dưới xương gót và mặt phẳng nằm ngang nâng đỡ bàn chân, dùng để lượng hóa độ cao vòm dọc trong và chẩn đoán các biến dạng bàn chân.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"siêu âm cường độ cao","Siêu âm cường độ cao (high-intensity ultrasound) là gì?","high-intensity ultrasound","Siêu âm cường độ cao là dạng sóng âm mang mật độ năng lượng lớn, được ứng dụng để tạo nhiệt phá hủy mô bệnh học trong y học hoặc kích hoạt các phản ứng cơ - hóa trong công nghiệp."]