[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%C3%BAt%20thu%E1%BB%91c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hút thuốc":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":18,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"hút thuốc","Hút thuốc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Hút thuốc là hành vi đưa nicotine và hàng nghìn chất độc hại vào cơ thể qua đường hô hấp bằng cách đốt và hít các sản phẩm thuốc lá như điếu, xì gà, thuốc lào. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong có thể phòng tránh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cả người hút và người hít phải khói thuốc thụ động. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa hành vi hút thuốc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hút thuốc là hành vi tiêu thụ các sản phẩm thuốc lá hoặc tương tự bằng cách đốt cháy và hít khói vào cơ thể, chủ yếu qua đường hô hấp. Thuốc lá điếu là dạng phổ biến nhất, nhưng còn có thuốc lào, xì gà, thuốc lá cuốn tay (roll-your-own), tẩu và các thiết bị đốt khác. Một số nền văn hóa cũng sử dụng dạng hút truyền thống như ống điếu hoặc ống nước (hookah).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hành vi hút thuốc chủ yếu nhằm đưa nicotine vào máu qua phổi, tạo cảm giác sảng khoái và thỏa mãn tâm lý. Tuy nhiên, quá trình này cũng đưa vào cơ thể hàng ngàn chất độc hại, bao gồm các chất gây nghiện, chất gây ung thư và các tác nhân sinh độc tế bào. Không có hình thức hút thuốc nào được xem là an toàn, kể cả hút ít hoặc hút không thường xuyên.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hút thuốc là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm có thể phòng tránh trên toàn cầu. Thông tin chi tiết xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Ftobacco\" target=\"_blank\">WHO Tobacco Fact Sheet\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa học trong khói thuốc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khói thuốc chứa hơn 7.000 hợp chất hóa học, trong đó hơn 250 chất được xác định là có hại và ít nhất 70 chất có khả năng gây ung thư ở người. Những chất này sinh ra trong quá trình đốt cháy thuốc lá và được hít trực tiếp hoặc gián tiếp vào cơ thể qua phổi, da hoặc màng nhầy.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các chất phổ biến trong khói thuốc bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nicotine:\u003C\u002Fstrong> chất gây nghiện chính, có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Carbon monoxide:\u003C\u002Fstrong> làm giảm khả năng vận chuyển oxy trong máu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Benzen, Formaldehyde:\u003C\u002Fstrong> các tác nhân gây ung thư mạnh\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hydrogen cyanide, ammonia:\u003C\u002Fstrong> ảnh hưởng hệ hô hấp và thần kinh\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Acetone, toluene:\u003C\u002Fstrong> chất gây độc tế bào, có trong sơn và dung môi công nghiệp\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Dưới đây là bảng minh họa một số thành phần chính:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tác hại chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phân loại độc hại\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nicotine\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gây nghiện, tăng huyết áp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất gây nghiện\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Carbon monoxide\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm oxy máu, tăng nguy cơ tim mạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khí độc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Benzen\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gây ung thư máu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất gây ung thư nhóm 1\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Formaldehyde\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kích ứng niêm mạc, gây ung thư\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất gây ung thư nhóm 1\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Thông tin chi tiết hơn về thành phần thuốc lá có thể tham khảo từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.org\u002Fcancer\u002Fcancer-causes\u002Ftobacco-and-cancer\u002Fwhats-in-a-cigarette.html\" target=\"_blank\">American Cancer Society\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế nghiện nicotine\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nicotine là thành phần chính gây nghiện trong thuốc lá. Khi hút thuốc, nicotine nhanh chóng đi vào máu và lên não trong vòng 10–20 giây, nơi nó kích hoạt thụ thể acetylcholine và làm giải phóng dopamine – chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến khoái cảm và động lực.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự tăng dopamine tạo cảm giác “phấn khích” tạm thời. Tuy nhiên, khi nồng độ nicotine giảm, người hút sẽ cảm thấy khó chịu, lo âu, cáu gắt hoặc buồn chán. Những triệu chứng này hình thành chu kỳ phụ thuộc sinh học và tâm lý, khiến người hút khó từ bỏ thuốc lá.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiện nay có nhiều phương pháp hỗ trợ điều trị nghiện nicotine, bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Liệu pháp thay thế nicotine (NRT): miếng dán, kẹo cao su, viên ngậm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thuốc kê toa: varenicline, bupropion\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trị liệu hành vi nhận thức: tư vấn, can thiệp nhóm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các phương pháp này giúp giảm nhẹ triệu chứng cai và tăng cơ hội cai thành công khi được kết hợp đúng cách.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng sức khỏe cấp tính và mạn tính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hút thuốc tác động tiêu cực đến gần như mọi cơ quan trong cơ thể. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Ftobacco\u002Fdata_statistics\u002Ffact_sheets\u002Fhealth_effects\u002Feffects_cig_smoking\u002Findex.htm\" target=\"_blank\">CDC\u003C\u002Fa>), thuốc lá là nguyên nhân gây ra hơn 30 loại bệnh lý khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ảnh hưởng cấp tính có thể bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tăng nhịp tim và huyết áp\u003C\u002Fli>\u003Cli>Suy giảm oxy máu do carbon monoxide\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kích ứng đường hô hấp, ho, khò khè\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ảnh hưởng mạn tính bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xơ vữa động mạch, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Suy giảm chức năng sinh sản, giảm chất lượng tinh trùng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Suy giảm miễn dịch, chậm lành vết thương\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tăng nguy cơ ung thư tại nhiều cơ quan như phổi, miệng, thực quản, bàng quang, thận\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một người hút thuốc lá có nguy cơ tử vong sớm cao hơn 2–3 lần so với người không hút. Tỷ lệ sống sót giảm đáng kể sau 10 năm hút thuốc thường xuyên.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Hút thuốc thụ động và tác hại cho người xung quanh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hút thuốc thụ động (second-hand smoke) là hiện tượng người không hút thuốc hít phải khói từ thuốc lá đang cháy hoặc khói thở ra từ người hút. Khói thuốc thụ động chứa nồng độ nhiều chất độc hại hơn khói chính do không được lọc qua đầu lọc, trong đó có carbon monoxide, benzen, formaldehyde và hắc ín.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Người lớn tiếp xúc thường xuyên với khói thuốc có nguy cơ mắc bệnh tim mạch, ung thư phổi và các bệnh hô hấp mãn tính. Trẻ em sống trong môi trường có khói thuốc dễ bị viêm phổi, viêm tai giữa, hen suyễn và suy giảm chức năng phổi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phụ nữ mang thai hít phải khói thuốc có nguy cơ sảy thai, sinh non, thai nhẹ cân hoặc thai chết lưu. Theo WHO, hút thuốc thụ động gây ra hơn 1,2 triệu ca tử vong mỗi năm trên toàn thế giới. Xem chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Ftobacco\" target=\"_blank\">WHO Tobacco Factsheet\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thống kê dịch tễ học toàn cầu và tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Theo báo cáo của WHO năm 2021, có khoảng 1,3 tỷ người hút thuốc trên toàn thế giới, trong đó hơn 80% sống tại các quốc gia thu nhập thấp và trung bình. Tỷ lệ hút thuốc ở nam giới cao gấp nhiều lần nữ giới ở hầu hết các khu vực.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việt Nam nằm trong nhóm có tỷ lệ nam giới hút thuốc cao nhất châu Á. Theo điều tra GATS 2020, khoảng 42,3% nam giới Việt Nam trưởng thành đang hút thuốc, trong khi tỷ lệ này ở nữ chỉ là 1,1%.\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Quốc gia\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ hút thuốc (nam)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ hút thuốc (nữ)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Việt Nam\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>42,3%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1,1%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Trung Quốc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>47%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hoa Kỳ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>15%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>13%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Gần 23 triệu người Việt bị ảnh hưởng bởi khói thuốc thụ động tại nhà hoặc nơi làm việc. Ước tính mỗi năm có hơn 40.000 ca tử vong liên quan đến hút thuốc tại Việt Nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ quả kinh tế và gánh nặng xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hút thuốc không chỉ gây tổn hại đến sức khỏe mà còn tạo ra gánh nặng kinh tế lớn đối với cá nhân, gia đình và hệ thống y tế. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Ftobaccoatlas.org\u002Ftopic\u002Feconomy-costs\u002F\" target=\"_blank\">Tobacco Atlas\u003C\u002Fa>, tổng thiệt hại kinh tế toàn cầu do thuốc lá gây ra ước tính lên đến 1,4 nghìn tỷ USD mỗi năm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tại Việt Nam, theo Bộ Y tế, chi phí điều trị các bệnh liên quan đến hút thuốc là khoảng 24.000 tỷ đồng\u002Fnăm. Ngoài ra còn có chi phí gián tiếp do mất năng suất lao động, nghỉ việc vì bệnh và tử vong sớm ở tuổi lao động.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chi phí điều trị bệnh tim, ung thư, COPD liên quan thuốc lá\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mất năng suất làm việc do bệnh tật kéo dài\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ảnh hưởng đến kinh tế hộ gia đình nghèo, nơi chi tiêu cho thuốc lá chiếm tỉ lệ cao\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Hút thuốc còn gây thiệt hại môi trường và gián tiếp ảnh hưởng đến phát triển bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các hình thức hút thuốc thay thế (thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng)\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thuốc lá điện tử (e-cigarettes) và thuốc lá nung nóng (HTPs) là các sản phẩm thay thế được quảng bá rộng rãi trong thời gian gần đây. Chúng hoạt động bằng cách đốt nóng dung dịch chứa nicotine hoặc lá thuốc ở nhiệt độ thấp hơn thuốc lá truyền thống.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dù ít khói hơn, nhưng các sản phẩm này vẫn chứa nicotine và các hóa chất gây hại khác như formaldehyde, acrolein. Một số nghiên cứu cho thấy chúng có thể gây tổn thương tế bào phổi, viêm đường hô hấp và ảnh hưởng tim mạch.\u003C\u002Fp>\u003Cp>FDA chỉ công nhận một số sản phẩm HTP là \"giảm phơi nhiễm\" nhưng không tuyên bố chúng an toàn. WHO không khuyến nghị sử dụng thuốc lá điện tử để cai nghiện. Đặc biệt, tỉ lệ sử dụng ở giới trẻ đang tăng nhanh, tạo nguy cơ nghiện kép với thuốc lá truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách phòng chống hút thuốc và can thiệp y tế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phòng chống tác hại thuốc lá là một chiến lược y tế cộng đồng ưu tiên ở nhiều quốc gia. Theo khuyến nghị của WHO trong khung Công ước khung về kiểm soát thuốc lá (FCTC), các biện pháp hiệu quả bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ban hành luật cấm hút thuốc nơi công cộng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Áp dụng cảnh báo hình ảnh trên bao bì thuốc\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tăng thuế thuốc lá tối thiểu 75% giá bán lẻ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cấm quảng cáo, tài trợ và khuyến mãi thuốc lá\u003C\u002Fli>\u003Cli>Triển khai dịch vụ hỗ trợ cai nghiện: tư vấn, hotline, NRT\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá tại Việt Nam có hiệu lực từ 2013 đã tạo khung pháp lý để kiểm soát hành vi hút thuốc. Ngoài ra, các chiến dịch truyền thông cộng đồng đã giúp nâng cao nhận thức và giảm dần tỷ lệ hút thuốc ở thanh thiếu niên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Col>\u003Cli>World Health Organization. Tobacco Factsheet. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Ftobacco\" target=\"_blank\">who.int\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Centers for Disease Control and Prevention. Smoking &amp; Tobacco Use. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Ftobacco\" target=\"_blank\">cdc.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>American Cancer Society. What's in a Cigarette? \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.org\" target=\"_blank\">cancer.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Global Adult Tobacco Survey (GATS) Vietnam 2020. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.healthdata.org\" target=\"_blank\">healthdata.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tobacco Atlas – The Economic Cost of Smoking. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Ftobaccoatlas.org\" target=\"_blank\">tobaccoatlas.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>FDA. Tobacco Products and Risk Modification. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Ftobacco-products\" target=\"_blank\">fda.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-09-23T02:40:26.338+00:00","2025-09-23T17:32:14.388+00:00","2025-09-23T17:32:14.384+00:00",364,[33,36,39,49,60,66,72,82,93,104],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng","Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng là gì? Các nghiên cứu ",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhanes","Nhanes là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":42,"definition":43,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"hội chứng vành mạn","Hội chứng vành mạn là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Chronic coronary syndrome (CCS)","Hội chứng vành mạn là giai đoạn ổn định tương đối của bệnh động mạch vành mạn tính, đặc trưng bởi sự hình thành mảng xơ vữa gây hẹp lòng mạch hoặc rối loạn vi mạch vành dẫn đến thiếu máu cục bộ cơ tim khi gắng sức.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":50,"title":51,"term":52,"englishTitle":53,"definition":54,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"coban ii stearat","Coban(II) stearat: Phụ gia bám dính lốp xe và chất làm khô","coban(II) stearat","Cobalt(II) stearate","Coban(II) stearat là một xà phòng kim loại của cation coban hóa trị hai với axit stearic, đóng vai trò chất trợ bám dính cao su - kim loại trong lốp xe và chất làm khô sơn alkyd.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":61,"title":62,"term":63,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"γ al2o3","Gamma-alumina: Cấu trúc spinel, hóa học bề mặt và xúc tác","γ-Al2O3","Gamma-alumina","Gamma-alumina là một dạng thù hình pha chuyển tiếp của nhôm oxit với công thức γ-Al2O3, kết tinh theo cấu trúc mạng tinh thể spinel khuyết tật lập phương, sở hữu diện tích bề mặt lớn và đóng vai trò chất mang xúc tác công nghiệp quan trọng.",{"id":67,"title":68,"term":69,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"vạt đùi trước ngoài","Vạt đùi trước ngoài là gì? Các công bố khoa học về Vạt đùi trước ngoài","Vạt đùi trước ngoài","anterolateral thigh flap","Vạt đùi trước ngoài (anterolateral thigh flap - ALT flap) là một vạt da-cân hoặc vạt cơ-da vi phẫu dựa trên các nhánh xuyên của nhánh xuống động mạch mũ đùi ngoài, được sử dụng rộng rãi trong phẫu thuật tạo hình để tái tạo các khuyết hổng mô mềm phức tạp vùng đầu mặt cổ, thân mình và chi thể.",{"id":73,"title":74,"term":75,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"pakistan","Pakistan là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pakistan","Pakistan","Pakistan là quốc gia có chủ quyền tại Nam Á với vị trí chiến lược kết nối Trung Á và Trung Đông, sở hữu di sản văn hóa - lịch sử phong phú, nền kinh tế đa dạng và vai trò địa chính trị quan trọng trong an ninh quốc tế.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"sinh học tế bào gốc","Sinh học tế bào gốc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Sinh học tế bào gốc","stem cell biology","Sinh học tế bào gốc là phân ngành sinh học chuyên sâu nghiên cứu đặc tính tự tái tạo, tiềm năng biệt hóa và cơ chế phân tử điều hòa tế bào gốc, đóng vai trò nền tảng trong sinh học phát triển và y học tái tạo.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"bền vững kinh tế","Bền vững kinh tế là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Bền vững kinh tế","economic sustainability","Bền vững kinh tế là khả năng duy trì tăng trưởng và phát triển kinh tế dài hạn mà không làm suy giảm nguồn vốn tự nhiên hay suy thoái môi trường sinh thái, bảo đảm phúc lợi xã hội công bằng giữa các thế hệ.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"m thuyết","Thuyết M: Thống nhất siêu dây và siêu hấp dẫn 11 chiều","Thuyết M","M-theory","Thuyết M là một lý thuyết vật lý lý thuyết thống nhất trong không thời gian 11 chiều, đóng vai trò khuôn khổ liên kết không nhiễu loạn toàn bộ năm lý thuyết siêu dây 10 chiều đã biết cùng với lý thuyết siêu hấp dẫn 11 chiều."]