[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%C3%BAt%20kh%C3%AD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hút khí":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"hút khí","Hút khí là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Hút khí là quá trình loại bỏ các phân tử khí ra khỏi một không gian kín nhằm tạo ra môi trường chân không hoặc giảm áp suất bên trong hệ thống. Kỹ thuật này được ứng dụng rộng rãi trong y học, công nghiệp và nghiên cứu khoa học để kiểm soát điều kiện môi trường, tăng độ chính xác và đảm bảo an toàn vận hành. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Hút khí\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Gas suction \u002F Gas aspiration \u002F Pneumatic evacuation\u003C\u002Fem>) là quá trình cơ học hoặc nhiệt động học nhằm cưỡng bức lưu chuyển và loại bỏ chất khí từ một không gian xác định ra bên ngoài nhờ sự tạo lập chênh lệch áp suất chân không hoặc dòng chảy cưỡng bức.\u003C\u002Fp>. Việc này được thực hiện bằng nhiều phương pháp vật lý hoặc hóa học, thường có mục đích phục vụ cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, y tế hoặc bảo quản thực phẩm. Tùy vào yêu cầu kỹ thuật, mức độ chân không đạt được có thể dao động từ chân không thô đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%A2n%20kh%C3%B4ng%20si%C3%AAu%20cao%22%7D}}.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong kỹ thuật hút khí, áp suất là đại lượng cơ bản được kiểm soát và đo lường. Theo phương trình khí lý tưởng:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P = \\frac{nRT}{V}\u003C\u002Fscript>\náp suất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript> trong một thể tích \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript> tỉ lệ thuận với số mol khí \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript>. Do đó, việc hút bớt khí ra khỏi thể tích xác định sẽ làm giảm áp suất. Khi áp suất đạt mức thấp đủ để các phân tử khí còn lại có mật độ rất nhỏ, hệ được xem là đạt chân không kỹ thuật.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp hút khí phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCó nhiều phương pháp hút khí được sử dụng tùy thuộc vào mức áp suất cần đạt và loại hệ thống. Dưới đây là các nhóm thiết bị hút khí thông dụng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bơm cơ học:\u003C\u002Fstrong> gồm bơm cánh gạt (rotary vane), bơm piston, bơm màng. Chúng hoạt động bằng cơ chế dịch chuyển thể tích khí trong buồng kín và thải ra ngoài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bơm phân tử:\u003C\u002Fstrong> như bơm khuếch tán (diffusion pump) hoặc bơm turbomolecular, được dùng để đạt chân không cao và siêu cao, sử dụng va chạm phân tử để vận chuyển khí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hút khí bằng hấp phụ:\u003C\u002Fstrong> sử dụng vật liệu xốp (than hoạt tính, zeolite) để bắt giữ các phân tử khí, ứng dụng phổ biến trong lọc khí và khử mùi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hút khí bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> dùng các chất phản ứng với khí cần loại bỏ, ví dụ natri phản ứng với oxy hoặc vôi sống hấp thụ CO₂.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hệ thống hút khí hiện đại thường kết hợp nhiều phương pháp để đạt hiệu quả cao và tiết kiệm năng lượng. Ví dụ, một chuỗi hút khí có thể sử dụng bơm cơ học để đạt chân không thô, sau đó chuyển sang bơm phân tử để đạt áp suất cực thấp phục vụ cho nghiên cứu vi mô.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong lĩnh vực y tế, hút khí được ứng dụng trong nhiều thủ thuật chẩn đoán và điều trị. Một trong những ví dụ điển hình là thủ thuật hút khí màng phổi (thoracentesis) nhằm loại bỏ khí tự do trong khoang màng phổi ở bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A0n%20kh%C3%AD%20m%C3%A0ng%20ph%E1%BB%95i%22%7D}}. Khi có khí dư trong khoang này, phổi không thể giãn nở hoàn toàn, gây khó thở và giảm oxy máu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHệ thống hút trung tâm cũng là một phần không thể thiếu trong hầu hết bệnh viện hiện đại. Các thiết bị hút y tế được kết nối trực tiếp với mạng ống dẫn chân không trung tâm, cho phép hút khí, hút dịch hoặc hút máu trong phẫu thuật và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20c%E1%BA%A5p%20c%E1%BB%A9u%22%7D}}. Hệ thống này phải đảm bảo áp suất hút ổn định và có các bộ lọc khí để ngăn chặn vi khuẩn hoặc mầm bệnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBên cạnh đó, hút khí còn được sử dụng trong quy trình gây mê bằng máy thở và hút khí dạ dày để giảm chướng bụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20%E1%BB%95%20b%E1%BB%A5ng%22%7D}}. Tất cả các ứng dụng này đòi hỏi thiết bị phải được hiệu chuẩn chính xác và vận hành bởi nhân viên được đào tạo chuyên môn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp và nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong công nghiệp, hút khí là một phần không thể thiếu của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20tr%C3%ACnh%20s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}} hiện đại. Các ngành điện tử, bán dẫn, sản xuất pin và vật liệu nano đều yêu cầu môi trường chân không để đảm bảo độ tinh khiết và kiểm soát phản ứng hóa học chính xác. Ví dụ, quá trình phủ màng mỏng (PVD\u002FCVD) để tạo lớp dẫn điện trên vi mạch chỉ có thể thực hiện trong buồng chân không cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong ngành cơ khí chính xác, hút khí giúp loại bỏ bọt khí khi đúc vật liệu composite hoặc nhựa, từ đó tránh khuyết tật bên trong sản phẩm. Các buồng chân không lớn được thiết kế để xử lý hàng loạt linh kiện hoặc vật thể có kích thước lớn như động cơ phản lực, tấm pin mặt trời.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong nghiên cứu khoa học, thiết lập môi trường không khí gần như tuyệt đối là yêu cầu bắt buộc cho các thiết bị như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%20truy%E1%BB%81n%20qua%22%7D}} (TEM), máy quang phổ khối (MS) hoặc buồng phản ứng plasma. Những thiết bị này hoạt động dựa trên sự di chuyển của hạt hoặc sóng trong môi trường không có va chạm phân tử, do đó cần áp suất cực thấp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên lý tạo chân không\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTạo chân không là quá trình làm giảm mật độ phân tử khí trong một thể tích nhất định nhằm giảm áp suất bên trong hệ thống. Theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%22%7D}} khí lý tưởng:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P = \\frac{nRT}{V}\u003C\u002Fscript>\náp suất khí \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript> phụ thuộc vào số mol khí \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript>, nhiệt độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> và thể tích \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript>. Để đạt chân không, hệ thống hút khí phải giảm đáng kể lượng khí (giảm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript>) trong khi giữ nhiệt độ và thể tích gần như không đổi. Quá trình này đòi hỏi thiết bị có khả năng hút liên tục và đạt độ kín cao để hạn chế rò rỉ không khí từ môi trường bên ngoài.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMức độ chân không được phân loại theo dải áp suất tuyệt đối, được thể hiện như sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại chân không\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Áp suất (Pa)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ ứng dụng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chân không thô\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>10³ – 10⁵\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đóng gói thực phẩm, hút bụi công nghiệp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chân không thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1 – 10³\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hệ thống hút trung tâm trong y tế\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chân không cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>10⁻³ – 1\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gia công linh kiện điện tử\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chân không siêu cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>&lt; 10⁻⁶\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kính hiển vi điện tử, nghiên cứu vật lý lượng tử\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi loại bơm chân không có giới hạn áp suất thấp nhất mà nó có thể đạt được. Do đó, trong các hệ thống hiện đại, người ta thường kết hợp nhiều loại bơm trong một chuỗi, từ bơm thô để hút khí chính, đến bơm khuếch tán hoặc turbomolecular để đạt chân không siêu cao.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Rủi ro và kiểm soát an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHệ thống hút khí nếu không được thiết kế và vận hành đúng kỹ thuật có thể gây ra nhiều rủi ro. Trong công nghiệp, việc hút chân không không đúng cách có thể dẫn đến hiện tượng sập buồng chân không do chênh lệch áp suất, gây hư hỏng thiết bị hoặc nguy hiểm cho con người. Ngoài ra, sự hiện diện của các hơi dễ cháy trong buồng chân không có thể gây cháy nổ nếu không có hệ thống kiểm soát khí thải phù hợp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong y tế, áp suất hút quá mạnh có thể làm tổn thương mô, gây chảy máu hoặc hút nhầm khí thay vì dịch lỏng. Do đó, các hệ thống hút phải có van điều áp, thiết bị giới hạn lực hút và bộ lọc khuẩn để tránh nhiễm trùng. Việc đào tạo nhân viên y tế sử dụng thiết bị hút cũng là yêu cầu bắt buộc tại các cơ sở có hệ thống hút trung tâm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác quy trình an toàn đi kèm với hệ thống hút khí thường bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Kiểm tra rò rỉ và độ kín định kỳ bằng thiết bị phát hiện khí Helium\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng van xả áp khẩn cấp để bảo vệ thiết bị khi áp suất vượt giới hạn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lắp đặt cảm biến nhiệt và áp suất để giám sát liên tục\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trang bị hệ thống thông gió và lọc khí thải đạt chuẩn môi trường\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thiết bị và công nghệ liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThiết bị hút khí rất đa dạng và được thiết kế chuyên biệt cho từng lĩnh vực ứng dụng. Các thành phần chính của một hệ thống hút khí tiêu chuẩn bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bơm hút chân không:\u003C\u002Fstrong> rotary vane, scroll, diaphragm, turbomolecular hoặc diffusion pump\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Buồng chân không:\u003C\u002Fstrong> khoang kín chứa đối tượng cần hút khí, làm bằng thép không gỉ hoặc thủy tinh borosilicate\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến áp suất:\u003C\u002Fstrong> như cảm biến Pirani, cảm biến lạnh ion hoặc cảm biến điện dung\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ điều khiển tự động:\u003C\u002Fstrong> dùng PLC hoặc vi điều khiển để điều tiết tốc độ hút và áp suất hệ thống\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông nghệ hiện đại đang tích hợp thêm các yếu tố thông minh như kết nối IoT để giám sát từ xa, điều khiển qua điện thoại và phân tích dữ liệu vận hành theo thời gian thực. Các hãng sản xuất lớn như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.atlascopco.com\u002F\" target=\"_blank\">Atlas Copco\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pfeiffer-vacuum.com\u002F\" target=\"_blank\">Pfeiffer Vacuum\u003C\u002Fa>, và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.edwardsvacuum.com\u002F\" target=\"_blank\">Edwards Vacuum\u003C\u002Fa> đang cung cấp giải pháp hút khí trọn gói cho cả công nghiệp nặng và lĩnh vực nghiên cứu hàn lâm.\n\u003C\u002Fp>","Hút khí","Gas suction \u002F Gas aspiration \u002F Pneumatic evacuation","Hút khí là quá trình cơ học hoặc nhiệt động học nhằm cưỡng bức lưu chuyển và loại bỏ chất khí từ một không gian xác định ra bên ngoài nhờ sự tạo lập chênh lệch áp suất chân không hoặc dòng chảy cưỡng bức.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Chaurasia Sudha, Rametkar Bhawna (2013). MANUAL VACUUM ASPIRATION V\u002FS SUCTION EVACUATION FOR FIRST TRIMESTER MTP. Journal of Evolution of Medical and Dental Sciences.","MANUAL VACUUM ASPIRATION V\u002FS SUCTION EVACUATION FOR FIRST TRIMESTER MTP","Chaurasia Sudha, Rametkar Bhawna","Journal of Evolution of Medical and Dental Sciences",2013,"10.14260\u002Fjemds\u002F1362",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Corsi Nicholas J., Gonzalez Ashley, Johnson Brett Allen (2026). Ureteroscopic Aspiration Dynamics and Stone Fragment Evacuation: In Vitro Comparison of the Second-Generation CVAC System and Direct In-Scope Suction. Academic Press.","Ureteroscopic Aspiration Dynamics and Stone Fragment Evacuation: In Vitro Comparison of the Second-Generation CVAC System and Direct In-Scope Suction","Corsi Nicholas J., Gonzalez Ashley, Johnson Brett Allen","Academic Press",2026,"10.2139\u002Fssrn.6168431",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":34,"doi":41,"url":10},"Corsi Nicolas, Gonzalez Ashley, Johnson Brett (2026). Ureteroscopic Aspiration Dynamics and Stone Fragment Evacuation: In Vitro Comparison of the Second-generation CVAC System and Direct In-scope Suction. Urology.","Ureteroscopic Aspiration Dynamics and Stone Fragment Evacuation: In Vitro Comparison of the Second-generation CVAC System and Direct In-scope Suction","Corsi Nicolas, Gonzalez Ashley, Johnson Brett","Urology","10.1016\u002Fj.urology.2026.03.038",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Nguyên lý hoạt động của ống hút Ejector \u002F Venturi không dùng cánh quạt là gì?","Ejector sử dụng động năng của dòng chất lưu sơ cấp chảy qua họng thu hẹp để tạo vùng áp suất tĩnh thấp (hiệu ứng Venturi), hút và cuốn dòng khí thứ cấp theo mà không cần bộ phận cơ khí chuyển động.",{"question":47,"answer":48},"Ứng dụng của hút áp lực âm trong hệ thống chân không y tế là gì?","Hệ thống hút khí chân không bệnh viện dùng để dẫn lưu dịch màng phổi, hút dịch tiết đường hô hấp và phẫu thuật, cũng như tạo phòng cách ly áp lực âm ngăn vi khuẩn phát tán.",{"question":50,"answer":51},"Bơm chân không vòng dầu và bơm chân không khô khác nhau thế nào?","Bơm vòng dầu dùng dầu để bôi trơn và làm kín buồng bơm, đạt độ chân không sâu hơn; trong khi bơm khô (dry pump) không dùng dầu, tránh nhiễm bẩn môi trường phòng sạch bán dẫn và dược phẩm.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"nghiên cứu khoa học","ứng dụng công nghiệp","chân không siêu cao","phản ứng hóa học","tràn khí màng phổi","hồi sức cấp cứu","phẫu thuật ổ bụng","quy trình sản xuất","kính hiển vi điện tử truyền qua","phương trình trạng thái",10,true,"PUBLISHED","2025-09-19T02:00:42.718+00:00","2026-09-14T02:10:28.002+00:00","2025-09-23T03:19:55.303+00:00","2026-09-14T02:10:27.598+00:00",195,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực nghiên cứu khoa học","Năng lực nghiên cứu khoa học là gì? Các bài báo phân tích"]