[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%C3%B3a%20tr%E1%BB%8B%20li%E1%BB%87u%20neoadjuvant{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hóa trị liệu neoadjuvant":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":56,"createUser":66,"publishUser":70,"keywords":71,"keywordCount":82,"enrichTopicLink":83,"status":84,"createTime":85,"updateTime":86,"publishTime":87,"linkEnrichedTime":88,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":89,"relateTopics":90},"hóa trị liệu neoadjuvant","Hóa trị liệu neoadjuvant: Nguyên lý và vai trò trong ung thư","Hóa trị liệu neoadjuvant là chiến lược hóa trị trước mổ nhằm hạ giai đoạn u, tăng tỷ lệ bảo tồn cơ quan và triệt tiêu sớm các ổ vi di căn toàn thân.","\u003Cp>Hóa trị liệu neoadjuvant (còn được gọi là hóa trị tân bổ trợ, hóa trị tiền phẫu hoặc hóa trị dẫn đầu) là phương thức điều trị toàn thân sử dụng các thuốc gây độc tế bào được tiến hành trước khi áp dụng các liệu pháp điều trị tại chỗ mang tính triệt căn như phẫu thuật cắt bỏ hoặc xạ trị. Khác với hóa trị bổ trợ sau mổ vốn nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại vô hình sau phẫu thuật, hóa trị tân bổ trợ tác động trực tiếp lên khối u nguyên phát và các hạch di căn vùng khi chúng vẫn còn nguyên vẹn về mặt giải phẫu và tưới máu. Trong ung thư học hiện đại, phương thức này đã chuyển mình từ một biện pháp tình thế chỉ áp dụng cho những khối u không thể phẫu thuật ban đầu trở thành một chiến lược điều trị chuẩn mực hàng đầu trong điều trị đa mô thức cho nhiều bệnh lý ác tính như ung thư vú, ung thư thực quản - dạ dày, ung thư bàng quang, ung thư phổi và sarcoma xương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mục tiêu điều trị và cơ chế sinh học của hóa trị tiền phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược hóa trị liệu neoadjuvant mang lại nhiều lợi thế sinh học và lâm sàng vượt trội so với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} ngay từ đầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hạ giai đoạn khối u tại chỗ (Downstaging):\u003C\u002Fstrong> Làm thu nhỏ thể tích khối u nguyên phát và làm sạch hoặc giảm bớt số lượng hạch di căn vùng. Quá trình hạ giai đoạn này giúp chuyển các khối u ban đầu không thể cắt bỏ do xâm lấn cấu trúc lân cận thành có thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20tri%E1%BB%87t%20c%C4%83n%22%7D}} với diện cắt âm tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng cơ hội phẫu thuật bảo tồn cơ quan:\u003C\u002Fstrong> Đặc biệt trong ung thư vú, việc thu nhỏ khối u tạo điều kiện cho các phẫu thuật viên thực hiện phẫu thuật bảo tồn tuyến vú thay vì phải phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú, hoặc chuyển đổi từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%AFt%20h%E1%BA%A1ch%20b%E1%BA%A1ch%20huy%E1%BA%BFt%22%2C%22text%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20n%E1%BA%A1o%20v%C3%A9t%20h%E1%BA%A1ch%22%7D}} nách toàn bộ sang sinh thiết hạch gác cửa, bảo tồn tối đa chức năng vận động và thẩm mỹ cho người bệnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu diệt sớm các ổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20c%C4%83n%20vi%20m%C3%B4%22%2C%22text%22%3A%22vi%20di%20c%C4%83n%22%7D}} toàn thân:\u003C\u002Fstrong> Mầm mống của bệnh di căn xa (các ổ vi di căn) có thể đã phát tán vào hệ tuần hoàn ngay từ giai đoạn sớm. Việc đưa các phác đồ hóa chất toàn thân vào cơ thể càng sớm càng tốt sẽ kiểm soát và triệt tiêu các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} lưu hành này trước khi khối u nguyên phát được phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá đáp ứng hóa trị in vivo:\u003C\u002Fstrong> Khối u nguyên phát đóng vai trò như một mô hình thử nghiệm sống. Phản ứng thu nhỏ của khối u trên lâm sàng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} và phân tích mô bệnh học sau mổ cung cấp thước đo chính xác về độ nhạy cảm của tế bào ung thư đối với phác đồ thuốc đang sử dụng, định hướng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%E1%BA%BFn%20l%C6%B0%E1%BB%A3c%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} sau phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa tiên lượng của đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn (pCR)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những thành tựu quan trọng nhất của ung thư học thực nghiệm là việc xác lập vai trò của đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn (Pathological Complete Response - pCR) như một dấu ấn đại diện xuất sắc cho sống còn lâu dài. Khái niệm pCR thường được định nghĩa là sự biến mất hoàn toàn của tế bào ung thư biểu mô xâm lấn trên bệnh phẩm mô vú và hạch nách sau phẫu thuật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo phân tích gộp kinh điển CTNeoBC của Cortazar và cộng sự (2014), phân tích gộp CTNeoBC trên gần 12.000 bệnh nhân ung thư vú chứng minh việc đạt đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn sau hóa trị tân bổ trợ tương quan chặt chẽ với sự cải thiện có ý nghĩa sống thêm không biến cố và sống thêm toàn bộ, đặc biệt ở các phân nhóm tiến triển nhanh như thụ thể bộ ba âm tính và HER2 dương tính. Những bệnh nhân đạt được pCR có tỷ lệ tái phát xa và tử vong thấp hơn đáng kể so với những bệnh nhân còn tồn dư tế bào ung thư xâm lấn tại thời điểm phẫu thuật. Mối liên quan mật thiết này đã thúc đẩy các cơ quan quản lý dược phẩm trên thế giới chấp thuận pCR làm tiêu chí phụ cho các thử nghiệm lâm sàng thúc đẩy việc phê duyệt nhanh các liệu pháp thuốc mới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hóa trị liệu neoadjuvant (Tân bổ trợ \u002F Tiền phẫu)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hóa trị liệu adjuvant (Bổ trợ \u002F Hậu phẫu)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời điểm can thiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trước khi phẫu thuật hoặc trước khi xạ trị triệt căn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sau khi đã hoàn thành phẫu thuật triệt căn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tác động lên khối u tại chỗ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Làm thu nhỏ khối u, hạ giai đoạn TNM, chuyển dạng mổ được\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không còn khối u đại thể; chỉ tác động vào tế bào vi thể sót lại\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng đánh giá đáp ứng thuốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá trực tiếp in vivo qua hình ảnh học và bệnh phẩm sau mổ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không thể đánh giá trực tiếp do không còn tổn thương đo lường được\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tác động đến phương thức phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng khả năng phẫu thuật bảo tồn mô lành và cơ quan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không làm thay đổi diện phẫu thuật ban đầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bằng chứng sống còn toàn bộ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tương đương với hóa trị bổ trợ nhưng tối ưu hóa tại chỗ tốt hơn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuẩn mực kinh điển trong dự phòng tái phát sau phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bằng chứng lâm sàng trong các bệnh ung thư phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giá trị của hóa trị tân bổ trợ đã được chứng minh qua hàng loạt thử nghiệm lâm sàng đối chứng quy mô lớn ở nhiều nhóm bệnh lý ung thư khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Trong ung thư vú:\u003C\u002Fstrong> Phân tích gộp dữ liệu cá thể của nhóm EBCTCG (Early Breast Cancer Trialists' Collaborative Group, 2018) từ 10 thử nghiệm ngẫu nhiên trên gần 4.800 phụ nữ khẳng định hóa trị tân bổ trợ mang lại hiệu quả sống còn tương đương hóa trị bổ trợ sau mổ nhưng làm tăng đáng kể tỷ lệ phẫu thuật bảo tồn tuyến vú từ 49% lên 65%. Lợi ích vượt bậc về mặt bảo tồn cơ quan này mang lại chất lượng cuộc sống tâm lý và thẩm mỹ to lớn cho phụ nữ mắc bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Trong ung thư dạ dày và chỗ nối dạ dày - thực quản:\u003C\u002Fstrong> Hóa trị chu phẫu (gồm các chu kỳ trước mổ kết hợp sau mổ) đã thiết lập tiêu chuẩn điều trị mới toàn cầu. Thử nghiệm ngẫu nhiên pha 2\u002F3 FLOT4 trên 716 bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%22%7D}} hoặc chỗ nối dạ dày - thực quản tiến triển tại chỗ cho thấy hóa trị chu phẫu phác đồ FLOT làm tăng đáng kể trung vị sống thêm toàn bộ lên 50 tháng so với 35 tháng của phác đồ ECF\u002FECX (Al-Batran và cs., 2019). Phác đồ bốn thuốc gồm fluorouracil, leucovorin, oxaliplatin và docetaxel đã trở thành lựa chọn ưu tiên hàng đầu theo các hướng dẫn điều trị quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Kinh nghiệm thực tiễn tại Việt Nam:\u003C\u002Fstrong> Các trung tâm ung bướu hàng đầu tại Việt Nam đã triển khai thường quy các phác đồ tân bổ trợ phối hợp nhóm anthracycline và taxane. Nghiên cứu tại Việt Nam trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III điều trị phác đồ 4AC-4T ghi nhận tỷ lệ đáp ứng khách quan đạt trên 80% và giúp chuyển từ tình trạng không mổ được hoặc phải cắt cụt sang phẫu thuật triệt căn an toàn (Trần Xuân Vĩnh và cs., 2024). Kết quả này cho thấy tính khả thi và hiệu quả to lớn của việc ứng dụng kỹ thuật tại các bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình đánh giá, theo dõi và xử trí tế bào u tồn dư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đạt được kết quả điều trị tối ưu, bệnh nhân tham gia lộ trình hóa trị liệu neoadjuvant cần được theo dõi chặt chẽ qua các giai đoạn chuyên môn:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh dấu vị trí khối u trước điều trị:\u003C\u002Fstrong> Trước khi truyền liều hóa chất đầu tiên, khối u phải được định vị bằng cách cấy kim loại đánh dấu (clip) dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20c%E1%BB%A7a%20si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}} hoặc nhũ ảnh. Điều này là bắt buộc bởi vì khi khối u đáp ứng xuất sắc và biến mất hoàn toàn trên lâm sàng, phẫu thuật viên vẫn có thể xác định chính xác vị trí giường u ban đầu để cắt bỏ mô an toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo dõi đáp ứng trong quá trình truyền hóa chất:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân được khám lâm sàng định kỳ sau mỗi chu kỳ và thực hiện chẩn đoán hình ảnh (như chụp cộng hưởng từ hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}}) để lượng giá mức độ thu nhỏ tổn thương theo tiêu chuẩn RECIST. Nếu khối u không đáp ứng hoặc có dấu hiệu tiến triển, hội đồng đa chuyên khoa sẽ hội chẩn khẩn cấp để chuyển đổi phác đồ hoặc chỉ định phẫu thuật sớm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chiến lược điều trị dựa trên đáp ứng sau mổ:\u003C\u002Fstrong> Đối với những bệnh nhân không đạt pCR (vẫn còn tế bào ung thư sống sót tại diện cắt hoặc trong hạch), việc cá thể hóa điều trị sau mổ (hóa trị tăng cường) bằng các tác nhân đặc hiệu như capecitabine trong ung thư vú thể bộ ba âm tính hoặc trastuzumab emtansine trong thể HER2 dương tính giúp cải thiện đáng kể tiên lượng sống còn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","neoadjuvant chemotherapy",[19,20,17,21],"hóa trị tân bổ trợ","hóa trị tiền phẫu","NACT","Hóa trị liệu neoadjuvant là phương thức điều trị toàn thân bằng hóa chất được thực hiện trước khi can thiệp phẫu thuật hoặc xạ trị triệt căn, nhằm thu nhỏ khối u, hạ giai đoạn bệnh và tiêu diệt các ổ vi di căn sớm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,40,48],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Cortazar, P., Zhang, L., Untch, M., Mehta, K., Costantino, J. P., Wolmark, N., ... & von Minckwitz, G. (2014). Pathological complete response and long-term clinical benefit in breast cancer: the CTNeoBC pooled analysis. The Lancet, 384(9938), 164–172.","Pathological complete response and long-term clinical benefit in breast cancer: the CTNeoBC pooled analysis","Cortazar, Zhang, Untch, Mehta, Costantino, von Minckwitz","The Lancet",2014,"10.1016\u002Fs0140-6736(13)62422-8","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(13)62422-8",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":29,"year":37,"doi":38,"url":39},"Al-Batran, S. E., Homann, N., Pauligk, C., Goetze, T. O., Meiler, J., Kasper, S., ... & Hofheinz, R. D. (2019). Perioperative chemotherapy with fluorouracil plus leucovorin, oxaliplatin, and docetaxel versus fluorouracil or capecitabine plus cisplatin and epirubicin for locally advanced, resectable gastric or gastro-oesophageal junction adenocarcinoma (FLOT4): a randomised, phase 2\u002F3 trial. The Lancet, 393(10184), 1948–1957.","Perioperative chemotherapy with fluorouracil plus leucovorin, oxaliplatin, and docetaxel versus fluorouracil or capecitabine plus cisplatin and epirubicin for locally advanced, resectable gastric or gastro-oesophageal junction adenocarcinoma (FLOT4): a randomised, phase 2\u002F3 trial","Al-Batran, Homann, Pauligk, Goetze, Meiler, Hofheinz",2019,"10.1016\u002Fs0140-6736(18)32557-1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(18)32557-1",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Asselain, B., Barlow, W., Bartlett, J., Bergh, J., ... & Early Breast Cancer Trialists' Collaborative Group (EBCTCG). (2018). Long-term outcomes for neoadjuvant versus adjuvant chemotherapy in early breast cancer: meta-analysis of individual patient data from ten randomised trials. The Lancet Oncology, 19(1), 27–39.","Long-term outcomes for neoadjuvant versus adjuvant chemotherapy in early breast cancer: meta-analysis of individual patient data from ten randomised trials","Asselain, Barlow, Bartlett, Bergh, Early Breast Cancer Trialists' Collaborative Group","The Lancet Oncology",2018,"10.1016\u002Fs1470-2045(17)30777-5","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs1470-2045(17)30777-5",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Trần Xuân Vĩnh, Nguyễn Thị Ngọc Mai, Lê Thị Bích Hường, Lương Xuân Tuyến, Nguyễn Văn Học, & Hoàng Văn Chiến. (2024). Đánh giá kết quả điều trị và tác dụng không mong muốn của hóa trị tân bổ trợ bằng phác đồ 4AC-4T trên nhóm bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Y học Việt Nam, 534(2), 168–172.","ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA HÓA TRỊ TÂN BỔ TRỢ BẰNG PHÁC ĐỒ 4AC-4T TRÊN NHÓM BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN III TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ","Trần Xuân Vĩnh, Nguyễn Thị Ngọc Mai, Lê Thị Bích Hường, Lương Xuân Tuyến, Nguyễn Văn Học, Hoàng Văn Chiến","Tạp chí Y học Việt Nam",2024,"10.51298\u002Fvmj.v534i2.8165","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.51298\u002Fvmj.v534i2.8165",[57,60,63],{"question":58,"answer":59},"Hóa trị liệu neoadjuvant khác biệt cơ bản gì so với hóa trị adjuvant?","Hóa trị neoadjuvant (tân bổ trợ) được tiến hành trước khi phẫu thuật nhằm thu nhỏ khối u và đánh giá đáp ứng in vivo, trong khi hóa trị adjuvant (bổ trợ) được tiến hành sau khi đã phẫu thuật cắt bỏ khối u nhằm tiêu diệt các tế bào vi thể còn sót lại.",{"question":61,"answer":62},"Đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn (pCR) có ý nghĩa như thế nào đối với tiên lượng?","Đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn (không còn tế bào ung thư xâm lấn trên bệnh phẩm sau mổ) là dấu ấn sinh học tiên lượng xuất sắc, tương quan mạnh mẽ với sự kéo dài thời gian sống thêm không biến cố và sống thêm toàn bộ của bệnh nhân.",{"question":64,"answer":65},"Vì sao cần đánh dấu khối u bằng kim loại (clip) trước khi bắt đầu hóa trị tiền phẫu?","Khi hóa trị đạt hiệu quả cao, khối u có thể biến mất hoàn toàn trên lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh; việc cấy clip đánh dấu từ trước giúp phẫu thuật viên định vị chính xác giường u ban đầu để thực hiện phẫu thuật cắt bỏ mô triệt căn an toàn.",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},[72,73,74,75,76,77,78,79,80,81],"phương pháp phẫu thuật","phẫu thuật triệt căn","cắt hạch bạch huyết","di căn vi mô","tế bào ung thư","chẩn đoán hình ảnh","chiến lược điều trị","ung thư biểu mô tuyến dạ dày","hướng dẫn của siêu âm","chụp cắt lớp vi tính",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:48.269+00:00","2026-09-14T10:12:43.901+00:00","2026-09-14T09:22:53.093+00:00","2026-09-14T10:12:43.464+00:00",0,[91,94,97,100,103,106,109,119,124,127],{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipopolysaccharide","Lipopolysaccharide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":114,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":120,"definition":123,"discipline":114,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":132,"disciplineCode":133,"disciplineLabel":134,"disciplineColor":135,"disciplineIcon":136},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]