[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%C3%B3a%20tr%E1%BB%8B%20li%E1%BB%81u%20cao{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_h%C3%B3a%20tr%E1%BB%8B%20li%E1%BB%81u%20cao":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"wikidataId":10,"relateTopics":68},"hóa trị liều cao","Hóa trị liều cao là gì? Nguyên lý và phác đồ ghép tế bào gốc","Hóa trị liều cao kết hợp ghép tế bào gốc tạo máu giúp tiêu diệt tế bào ung thư kháng thuốc trong các bệnh lý huyết học và u đặc ác tính.","\u003Cp>Hóa trị liều cao (high-dose chemotherapy) là một phương thức điều trị ung bướu chuyên sâu, sử dụng các thuốc hóa chất độc tế bào ở liều lượng vượt trội so với các phác đồ hóa trị tiêu chuẩn nhằm vượt qua cơ chế kháng thuốc của tế bào ác tính và đạt được tỷ lệ đáp ứng thuyên giảm tối đa. Do mức liều này vượt quá ngưỡng dung nạp an toàn của mô tủy xương, hóa trị liều cao bắt buộc phải đi kèm với kỹ thuật ghép tế bào gốc tạo máu để phục hồi hệ thống sinh máu cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở dược lý học và Khái niệm Liều - Đáp ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nền tảng sinh học của hóa trị liều cao dựa trên đường cong liều - đáp ứng dốc đứng của nhiều loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}, đặc biệt là nhóm thuốc alkyl hóa. Đối với các khối u nhạy cảm với hóa chất nhưng đã phát triển các phân dòng kháng thuốc tương đối, việc tăng liều thuốc lên gấp nhiều lần có thể tiêu diệt hoàn toàn lượng tế bào u tồn dư tối thiểu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, độc tính giới hạn liều của hầu hết các thuốc alkyl hóa chính là hiện tượng ức chế tủy xương nặng nề. Kỹ thuật thu thập {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20t%E1%BA%A1o%20m%C3%A1u%22%7D}} trước khi truyền hóa chất và truyền trả lại cho bệnh nhân sau khi thuốc đã đào thải khỏi tuần hoàn giúp giải quyết rào cản độc tính huyết học này (Copelan, 2006).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các phác đồ điều kiện hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên mức độ ức chế và triệt phá tủy xương, các phác đồ hóa trị liều cao được phân thành các nhóm chính theo tổng quan của Gyurkocza và Sandmaier (2014):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm phác đồ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm tác động tủy xương\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phác đồ tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ định phổ biến\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phác đồ diệt tủy hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gây phá hủy tủy hoàn toàn không hồi phục nếu không ghép tế bào gốc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Melphalan liều cao, BuCy, BEAM\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đa u tủy xương, U lympho ác tính tái phát\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phác đồ giảm cường độ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế miễn dịch mạnh kết hợp ức chế tủy vừa phải\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Fludarabine kết hợp Melphalan liều trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh nhân cao tuổi hoặc có bệnh lý nền phối hợp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phác đồ không diệt tủy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế miễn dịch tối thiểu, tạo điều kiện cho tế bào ghép mọc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Fludarabine kết hợp Xạ trị toàn thân liều thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ghép dị ghép nhằm khai thác hiệu ứng mảnh ghép chống u\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy trình lâm sàng và Theo dõi người bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình thực hiện hóa trị liều cao bao gồm các giai đoạn kế tiếp nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Huy động và gạn tách tế bào gốc:\u003C\u002Fstrong> Kích thích tủy xương bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} dòng bạch cầu hạt và gạn tách tế bào gốc từ máu ngoại vi qua máy tách tế bào, sau đó {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20qu%E1%BA%A3n%20%C4%91%C3%B4ng%20l%E1%BA%A1nh%22%7D}} sâu trong nitơ lỏng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Truyền hóa chất điều kiện hóa:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân được điều trị trong phòng cách ly vô trùng áp lực dương và truyền các hóa chất liều cao theo lịch trình định sẵn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Truyền hoàn tế bào gốc:\u003C\u002Fstrong> Rã đông nhanh và truyền tế bào gốc trở lại qua đường tĩnh mạch trung tâm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn suy tủy và hồi phục:\u003C\u002Fstrong> Dự phòng nhiễm trùng bằng kháng sinh, kháng nấm, truyền hồng cầu và tiểu cầu trong giai đoạn chờ mảnh ghép mọc tủy thành công.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và Thực tiễn tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hóa trị liều cao kết hợp ghép tế bào gốc tự thân là tiêu chuẩn vàng trong điều trị ban đầu cho bệnh nhân đa u tủy xương đủ điều kiện sức khỏe, cũng như điều trị cứu vãn cho bệnh nhân u lympho tái phát và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tinh%20ho%C3%A0n%22%7D}} kháng thuốc (Bamias và Dimopoulos, 2010).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Truyền máu Huyết học TP. Hồ Chí Minh và Bệnh viện Trung ương Huế đã thực hiện thành công hàng nghìn ca ghép tế bào gốc tự thân và đồng loài với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20th%C3%A0nh%20c%C3%B4ng%22%7D}} tương đương các trung tâm ghép tủy trong khu vực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độc tính ngoài tủy và Biến chứng muộn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù ghép tế bào gốc giải quyết được độc tính tạo máu, hóa trị liều cao vẫn tiềm ẩn các nguy cơ độc tính cơ quan:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Viêm loét niêm mạc đường tiêu hóa nặng nề đòi hỏi nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Hội chứng tắc xoang tĩnh mạch gan liên quan đến các dẫn xuất Busulfan.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Độc tính tim mạch và viêm phổi kẽ vô khuẩn liên quan đến Cyclophosphamide và Carmustine.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nguy cơ phát triển các ung thư biểu mô thứ phát hoặc hội chứng rối loạn sinh tủy muộn sau nhiều năm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Hóa trị liều cao","high-dose chemotherapy","Hóa trị liều cao là một phương thức điều trị ung thư sử dụng các tác nhân hóa trị độc tế bào ở mức liều vượt quá ngưỡng dung nạp thông thường của tủy xương nhằm tối đa hóa khả năng tiêu diệt tế bào ác tính kháng thuốc, bắt buộc phải phối hợp với ghép tế bào gốc tạo máu để tái thiết hệ thống huyết học cho người bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,28,34],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":10,"year":26,"doi":27,"url":10},"Copelan, E. A. (2006). Hematopoietic stem-cell transplantation. New England Journal of Medicine, 354(17), 1813-1826.","Hematopoietic stem-cell transplantation","Copelan, E. A.",2006,"10.1056\u002FNEJMra052638",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":10,"year":32,"doi":33,"url":10},"Gyurkocza, B., & Sandmaier, B. M. (2014). Conditioning regimens for hematopoietic cell transplantation: one size does not fit all. Blood, 124(3), 344-353.","Conditioning regimens for hematopoietic cell transplantation: one size does not fit all","Gyurkocza, B., & Sandmaier, B. M.",2014,"10.1182\u002Fblood-2014-02-514778",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":10,"year":38,"doi":39,"url":10},"Bamias, A., & Dimopoulos, M. A. (2010). The role of high-dose chemotherapy in the treatment of testicular cancer. Open Access Journal of Urology, 2, 29-37.","The role of high-dose chemotherapy in the treatment of testicular cancer","Bamias, A., & Dimopoulos, M. A.",2010,"10.2147\u002Foaju.s6571",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Tại sao hóa trị liều cao bắt buộc phải ghép tế bào gốc tạo máu?","Hóa trị liều cao gây độc tính ức chế tủy xương không thể hồi phục (myeloablation), dẫn đến suy tủy hoàn toàn. Ghép tế bào gốc tự thân hoặc đồng loài đóng vai trò cứu vãn, giúp tái tạo dòng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu cho bệnh nhân.",{"question":45,"answer":46},"Hóa trị liều cao thường được chỉ định trong những bệnh ung thư nào?","Phương pháp này được chỉ định phổ biến nhất trong đa u tủy xương, u lympho không Hodgkin và Hodgkin tái phát hoặc kháng trị, ung thư tinh hoàn kháng thuốc và một số bệnh bạch cầu cấp.",{"question":48,"answer":49},"Các phác đồ điều kiện hóa trong hóa trị liều cao bao gồm những gì?","Các phác đồ phổ biến gồm Melphalan liều cao trong đa u tủy xương, phác đồ BEAM (BCNU, Etoposide, Ara-C, Melphalan) trong u lympho, hoặc BuCy (Busulfan kết hợp Cyclophosphamide).",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55,56,57,58,59,60],"thuốc chống ung thư","tế bào gốc tạo máu","yếu tố tăng trưởng","bảo quản đông lạnh","ung thư tinh hoàn","tỷ lệ thành công",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:31.487+00:00","2026-09-03T01:09:04.471+00:00","2026-09-03T01:09:04.257+00:00",329,[69,72,82,92,97,102,105,110,113,117],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":73,"title":74,"term":75,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":20,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"phức chất","Phức chất là gì? Cấu trúc liên kết phối trí và ứng dụng","Coordination Complex","Phức chất (hợp chất phối trí) là hợp chất hóa học được tạo thành từ một nguyên tử hoặc ion trung tâm liên kết với các phân tử hoặc ion bao quanh (phối tử) bằng liên kết cộng hóa trị phối trí.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":93,"definition":96,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"axit oleic","Axit oleic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit oleic","oleic acid","Axit oleic (oleic acid) là một axit béo không bão hòa đơn (MUFA) thuộc nhóm omega-9 với công thức phân tử C18H34O2 (18:1 cis-9), hiện diện phong phú trong dầu ô liu và mỡ động vật.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên bào sợi","Nguyên bào sợi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"metabolite thứ cấp","Metabolite thứ cấp là gì? Vai trò và sinh tổng hợp","secondary metabolite","Metabolite thứ cấp (secondary metabolite) là các phân tử hữu cơ không trực tiếp tham gia vào các quá trình sinh lý sống còn cơ bản như sinh trưởng hay sinh sản, nhưng đóng vai trò then chốt trong sự thích nghi sinh thái, tự vệ và tương tác sinh hóa của sinh vật.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phức hợp phối trí","Phức hợp phối trí là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":114,"definition":116,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"calorimetry","Calorimetry là gì? Đo nhiệt lượng ITC, DSC và nhiệt động học protein","Calorimetry là phương pháp phân tích thực nghiệm đo lường lượng nhiệt tỏa ra hoặc hấp thụ trong các phản ứng hóa học, chuyển pha và tương tác sinh học, cung cấp các thông số enthalpy, entropy và ái lực gắn kết qua kỹ thuật ITC và DSC.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":118,"definition":120,"discipline":20,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"chronic wound","Chronic wound là gì? Cơ chế đình trệ pha viêm, loét bàn chân đái tháo đường và nguyên tắc TIME","Chronic wound (vết thương mạn tính) là tổn thương mất toàn vẹn tổ chức da không thể hồi phục theo trình tự sinh lý bình thường trong nhiều tuần lễ, bị đình trệ dai dẳng ở pha viêm do thiếu máu cục bộ, màng sinh học vi khuẩn và mất cân bằng men protease."]