[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hóa học hữu cơ":54},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":53},[],[8,24,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"203df5d4-ab08-4390-ab8d-a917e4dfdec0","KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HOÁ HỌC, HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HOÁ VÀ ỨC CHẾ ENZYME -GLUCOSIDASE CỦA CAO CHIẾT METHANOL  TỪ LÁ LOÀI GIỔI NHUNG (Magnolia braianensis (Gagnep.) Figlar),  MỘT LOÀI ĐẶC HỮU CỦA VIỆT NAM",null,[13,14,15],"Hoàng Thị Bình","Lê Trúc Linh","Nguyễn Văn Ngọc",3,"TNU Journal of Science and Technology",false,"2025-07-29",2025,"https:\u002F\u002Fjst.tnu.edu.vn\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F11606","10.34238\u002Ftnu-jst.11606","\u003Cp>Khảo sát hóa thực vật phân lập các hợp chất hoạt tính sinh học từ cao chiết phân đoạn \u003Ci>methanol\u003C\u002Fi> lá loài Giổi nhung đặc hữu Việt Nam thuộc lĩnh vực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hóa học hữu cơ\u003C\u002Fb> thiên nhiên. Thử nghiệm in vitro ghi nhận khả năng ức chế mạnh mẽ enzyme alpha-glucosidase và quét gốc tự do vượt trội. Dữ liệu cho thấy giá trị dược liệu của các dẫn xuất khung phân tử tự nhiên trong điều trị bệnh chuyển hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"5f10f49b-c8ab-41f8-a87d-2c4e62830700","Tính chất bề mặt, cấu trúc và điện của các màng BaTiO3 được trưởng thành trên nền p-Si bằng phương pháp lắng đọng hơi hóa học hữu cơ kim loại áp suất thấp","Surface, structural and electrical properties of BaTiO3 films grown on p-Si substrates by low pressure metal organic chemical vapour deposition",[29,30,31],"Y. S. Yoon","S. S. Yom","T. W. Kim",8,"Journal of Materials Science","2004-09-13",2004,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00351872","10.1007\u002FBF00351872","\u003Cp>Nghiên cứu vật liệu màng mỏng khảo sát cấu trúc tinh thể BaTiO3 chế tạo bằng kỹ thuật lắng đọng pha hơi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hóa học hữu cơ\u003C\u002Fb> kim loại áp suất thấp trên phiến silic. Tác giả phân tích phổ nhiễu xạ tia X và tính chất điện môi màng mỏng phụ thuộc vào nhiệt độ ủ nhiệt phân. Kết quả cung cấp thông số công nghệ quan trọng để tích hợp màng điện môi cao vào vi điện tử bán dẫn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":11,"url":49,"doi":50,"summary":51},"0dcb8bb9-6ac4-45c6-98b9-c0f470f688ca","Về quá trình chuyển hóa của Axit Anthranilic với Axit Pyruvic","Über den Umsatz von Anthranilsäure mit Brenztraubensäure",[44],"K. Eiter",1,"Experientia","1955-05-01",1955,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF02161312","10.1007\u002FBF02161312","\u003Cp>Nghiên cứu cơ chế phản ứng tổng hợp hữu cơ khảo sát quá trình chuyển hóa ngưng tụ giữa acid \u003Ci>anthranilic\u003C\u002Fi> và acid \u003Ci>pyruvic\u003C\u002Fi> trong môi trường phản ứng chọn lọc. Tác giả phân tích cấu trúc sản phẩm trung gian dị vòng và đường chuyển dịch electron chi phối hiệu suất tạo vòng. Kết quả làm sáng tỏ động học phản ứng tạo phức chất đa vòng phục vụ tổng hợp dược chất trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hóa học hữu cơ\u003C\u002Fb> hiện đại.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":55,"meta":11},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":60,"synonyms":61,"definition":64,"discipline":65,"references":66,"faqs":91,"createUser":101,"publishUser":11,"keywords":104,"keywordCount":115,"enrichTopicLink":116,"status":117,"createTime":118,"updateTime":119,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":120,"publicationScanTime":121,"contentErrorMessage":11,"viewCount":122,"relateTopics":123},"hóa học hữu cơ","Hóa học hữu cơ là gì? Các nghiên cứu về Hóa học hữu cơ","Hóa học hữu cơ là ngành nghiên cứu cấu trúc, tính chất và phản ứng của hợp chất carbon, chủ yếu gồm carbon liên kết với hydro, oxy, nitơ và các nguyên tố khác. Nó là nền tảng của nhiều lĩnh vực khoa học và công nghiệp, từ dược phẩm, nông nghiệp đến vật liệu mới và công nghệ sinh học hiện đại.","\u003Cp>\u003Cstrong>Hóa học hữu cơ\u003C\u002Fstrong> (organic chemistry) là Hóa học hữu cơ (organic chemistry) là phân ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc, tính chất, thành phần, cơ chế phản ứng và phương pháp tổng hợp các hợp chất hóa học chứa nguyên tố cacbon. Đây là phạm trù quan trọng trong chuyên ngành natural sciences, đóng vai trò nền tảng trong cả nghiên cứu lý thuyết lẫn ứng dụng thực tiễn của khoa học hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khái niệm và bản chất khoa học của hóa học hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bản chất của hóa học hữu cơ phản ánh mối liên hệ mật thiết giữa các yếu tố cấu thành và quy luật vận động nội tại của hệ thống. Trong lịch sử phát triển học thuật, khái niệm này đã trải qua nhiều giai đoạn hoàn thiện, từ các quan sát mô tả ban đầu đến việc xây dựng hệ thống mô hình định lượng chính xác phục vụ dự báo và can thiệp thực tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc nắm vững bản chất của hóa học hữu cơ đòi hỏi cách tiếp cận hệ thống, phân biệt rõ ranh giới giữa khái niệm này với các hiện tượng lân cận nhằm tránh nhầm lẫn trong nghiên cứu và thực hành chuyên môn. Các nhà khoa học nhấn mạnh rằng sự hiểu biết thấu đáo về cấu trúc và động học của đối tượng là chìa khóa để khai thác tối đa tiềm năng ứng dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lý thuyết và mô hình toán lý về hóa học hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu nền tảng đã thiết lập hệ thống tiên đề và nguyên lý chặt chẽ mô tả hóa học hữu cơ. Về mặt lý thuyết, cấu trúc của hóa học hữu cơ được chi phối bởi các quy luật tương tác cơ bản, cho phép dự báo trạng thái và hành vi của hệ thống dưới tác động của các biến số môi trường đa dạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô hình hóa lý thuyết không chỉ cung cấp công cụ phân tích mà còn là cơ sở để thiết kế các thử nghiệm thực chứng, tối ưu hóa các thông số kỹ thuật và lượng hóa các rủi ro tiềm ẩn trong quá trình vận hành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương trình và mô hình toán học mô tả quá trình này thường dựa trên các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20lu%E1%BA%ADt%20b%E1%BA%A3o%20to%C3%A0n%22%7D}}, nguyên lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hoặc các lý thuyết hành vi xã hội, tạo tiền đề vững chắc cho việc phát triển các thuật toán mô phỏng hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tương tác và biến đổi vi mô của hóa học hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế hoạt động của hóa học hữu cơ diễn ra thông qua chuỗi tương tác có tổ chức cao, bao gồm các giai đoạn kế tiếp nhau từ khởi phát, duy trì đến ổn định trạng thái cân bằng. Mỗi giai đoạn đều chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt của các yếu tố điều hòa nội tại và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20nh%C3%A2n%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} ngoại sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn khởi phát:\u003C\u002Fstrong> Tiếp nhận tín hiệu hoặc năng lượng ban đầu, kích hoạt các phản ứng chuyển đổi trạng thái cơ bản của hệ thống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn truyền dẫn và khuếch đại:\u003C\u002Fstrong> Lan truyền các tương tác thông qua các kênh trung gian, tối ưu hóa sự phối hợp đồng bộ giữa các thành phần chức năng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn đáp ứng và cân bằng:\u003C\u002Fstrong> Thiết lập {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} chức năng mới, đảm bảo tính bền vững và khả năng thích ứng linh hoạt của toàn hệ thống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các giai đoạn này đảm bảo rằng hệ thống có thể tự phục hồi và duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20l%C3%A0m%20vi%E1%BB%87c%22%7D}} ngay cả khi phải chịu áp lực từ các biến động bất lợi bên ngoài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại hệ thống và các dạng tồn tại của hóa học hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên các tiêu chí chuyên ngành, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và mục đích sử dụng, hóa học hữu cơ được phân loại thành các nhóm cơ bản sau đây:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Dạng phân loại\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc trưng cốt lõi\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phạm vi áp dụng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ưu điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhóm tiêu chuẩn \u002F Kinh điển\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Được kiểm chứng qua thời gian dài, độ tin cậy cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ứng dụng phổ quát trong thực hành hàng ngày\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dễ triển khai, chi phí tối ưu, quy trình rõ ràng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhóm nâng cao \u002F Hiện đại\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tích hợp công nghệ mới, độ nhạy và hiệu năng cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết ca phức tạp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ chính xác vượt trội, tiết kiệm thời gian\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhóm đặc thù \u002F Chuyên biệt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thiết kế riêng cho các điều kiện giới hạn khắt khe\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Môi trường khắc nghiệt, tình huống hiếm gặp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tính thích ứng cao, độ bền vững chuyên biệt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhóm tích hợp \u002F Đa năng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kết hợp ưu điểm của nhiều phương pháp khác nhau\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hệ thống liên ngành, quy mô công nghiệp lớn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hiệu quả tổng thể vượt bậc, khả năng mở rộng tốt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Mỗi phân loại đều có vị trí và vai trò riêng biệt, việc lựa chọn dạng phù hợp phụ thuộc vào nguồn lực sẵn có, mục tiêu cụ thể và điều kiện vận hành thực tế của từng đơn vị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích thực nghiệm và công nghệ đo đạc đối với hóa học hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực nghiệm khoa học và thực hành chuyên môn, việc đánh giá hóa học hữu cơ đòi hỏi hệ thống quy trình chuẩn mực (SOP) với các công cụ kiểm định có độ tin cậy cao. Các chỉ số đo lường phải đảm bảo tính lặp lại, độ nhạy và độ đặc hiệu theo tiêu chuẩn quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quy trình kiểm soát chất lượng (QC) cần được duy trì xuyên suốt nhằm giảm thiểu sai số hệ thống và phát hiện sớm các bất thường trong quá trình vận hành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phòng thí nghiệm và cơ sở chuyên ngành thường áp dụng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91o%20l%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} tiên tiến kết hợp với phần mềm phân tích dữ liệu tự động nhằm tăng cường tính minh bạch và độ chính xác của các kết quả nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu ứng dụng và định hướng phát triển tại Việt Nam đối với hóa học hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, nghiên cứu và ứng dụng hóa học hữu cơ đang nhận được sự quan tâm sâu sắc từ các viện nghiên cứu, trường đại học hàng đầu và các cơ sở thực hành chuyên ngành trên cả nước. Việc tiếp thu các thành tựu khoa học quốc tế kết hợp với điều chỉnh linh hoạt theo điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của Việt Nam đã mang lại nhiều kết quả tích cực và mở ra các hướng đi giàu tiềm năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều chính sách, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20chu%E1%BA%A9n%20k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20qu%E1%BB%91c%20gia%22%7D}} (QCVN) và hướng dẫn chuyên môn đã được các Bộ ngành ban hành nhằm chuẩn hóa quy trình, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A5c%20ti%C3%AAu%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} của đất nước trong giai đoạn mới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự hợp tác chặt chẽ giữa các nhà khoa học trong nước và quốc tế cũng góp phần rút ngắn khoảng cách công nghệ, đào tạo đội ngũ chuyên gia chất lượng cao và từng bước đưa các công trình khoa học của Việt Nam hội nhập sâu rộng với thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh đặc trưng vật lý - hóa học với các đối tượng tương đương đối với hóa học hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để làm rõ ưu thế và phạm vi thích hợp trong thực tiễn, bảng đối chiếu dưới đây phân tích chi tiết sự khác biệt giữa hóa học hữu cơ và các giải pháp tương đương cùng phân khúc:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hóa học hữu cơ (organic chemistry)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Giải pháp \u002F Khái niệm lân cận\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cơ chế tác động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tác động trực tiếp, tính chọn lọc và độ chính xác cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tác động diện rộng, kém chuyên biệt hơn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hiệu quả thực thi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hiệu năng cao, kết quả ổn định và lặp lại tốt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phụ thuộc nhiều vào các yếu tố ngoại cảnh biến động\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độ phức tạp quy trình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đòi hỏi trang thiết bị và nhân lực được đào tạo chuẩn hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quy trình đơn giản nhưng độ tin cậy thấp hơn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tính bền vững lâu dài\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khả năng duy trì hiệu lực và thích ứng tốt theo thời gian\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dễ phát sinh biến chứng hoặc suy giảm hiệu năng sau thời gian dài\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chi phí đầu tư vòng đời\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chi phí ban đầu cao nhưng tối ưu chi phí vận hành lâu dài\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chi phí ban đầu thấp nhưng tốn kém bảo trì sửa chữa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Kết quả so sánh cho thấy hóa học hữu cơ thể hiện tính ưu việt rõ rệt trong các kịch bản đòi hỏi độ chuẩn xác cao và giá trị sử dụng lâu dài, trong khi các giải pháp thay thế chỉ phù hợp với các ứng dụng mang tính tạm thời hoặc quy mô nhỏ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giới hạn lý thuyết và thách thức nghiên cứu đối với hóa học hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội, việc nghiên cứu, triển khai và mở rộng ứng dụng hóa học hữu cơ vẫn đối mặt với một số rào cản kỹ thuật và giới hạn thực tiễn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Chi phí đầu tư ban đầu cho cơ sở hạ tầng, trang thiết bị chuyên dụng và đào tạo chuyên gia chuyên sâu còn ở mức tương đối cao đối với nhiều cơ sở.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tính phức tạp của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} có thể dẫn đến những biến thiên khó dự báo chính xác trong điều kiện môi trường có nhiều biến động bất thường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đòi hỏi sự đồng bộ cao về cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và khung pháp lý hỗ trợ chuyển giao công nghệ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Khoảng cách giữa nghiên cứu quy mô phòng thí nghiệm và ứng dụng đại trà trong thực tế đòi hỏi nhiều bước thử nghiệm kiểm chứng tốn kém thời gian.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Xu hướng phát triển hiện nay tập trung vào việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ số hóa, tự động hóa quy trình và tích hợp đa ngành nhằm tối ưu hóa hiệu năng, cắt giảm chi phí và mở rộng phạm vi tiếp cận của hóa học hữu cơ trong tương lai gần.\u003C\u002Fp>","organic chemistry",[62,63],"hóa hữu cơ","chuyên ngành hóa học hữu cơ","Hóa học hữu cơ (organic chemistry) là phân ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc, tính chất, thành phần, cơ chế phản ứng và phương pháp tổng hợp các hợp chất hóa học chứa nguyên tố cacbon.","NATURAL_SCIENCES",[67,75,83],{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":74},"Prashant S. Gajera, et al. (2026). MODERN PERSPECTIVES IN ORGANIC CHEMISTRY: SYNTHESIS, MECHANISMS AND FUNCTIONAL APPLICATIONS. IIP Series Contemporary Organic Chemistry: Synthesis, Mechanisms, and Functional Applications– Volume 6 2026 S1080B1.","MODERN PERSPECTIVES IN ORGANIC CHEMISTRY: SYNTHESIS, MECHANISMS AND FUNCTIONAL APPLICATIONS","Prashant S. Gajera, Mehulkumar L. Savaliya, Snehal Lokhandwala","IIP Series Contemporary Organic Chemistry: Synthesis, Mechanisms, and Functional Applications– Volume 6 2026 S1080B1",2026,"10.58532\u002Fnbennurcocsv6b1p1c5","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.58532\u002Fnbennurcocsv6b1p1c5",{"citationText":76,"title":77,"authors":78,"source":79,"year":80,"doi":81,"url":82},"Taraban, et al. (2009). Radical Reaction Mechanisms of and at Organic Germanium, Tin and Lead. PATAI'S Chemistry of Functional Groups.","Radical Reaction Mechanisms of and at Organic Germanium, Tin and Lead","Taraban, Volkova, Kruppa","PATAI'S Chemistry of Functional Groups",2009,"10.1002\u002F9780470682531.pat0261","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002F9780470682531.pat0261",{"citationText":84,"title":85,"authors":86,"source":87,"year":88,"doi":89,"url":90},"Bassindale, et al. (1998). Reaction Mechanisms of Nucleophilic Attack at Silicon. PATAI'S Chemistry of Functional Groups The Chemistry of Organic Silicon Compounds.","Reaction Mechanisms of Nucleophilic Attack at Silicon","Bassindale, Glynn, Taylor","PATAI'S Chemistry of Functional Groups The Chemistry of Organic Silicon Compounds",1998,"10.1002\u002F0470857250.ch9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002F0470857250.ch9",[92,95,98],{"question":93,"answer":94},"Đặc tính độc đáo nào của nguyên tử cacbon tạo nên sự phong phú của hợp chất hữu cơ?","Cacbon có 4 electron hóa trị, có khả năng tạo liên kết cộng hóa trị bền vững với chính nó tạo thành mạch thẳng, mạch nhánh và vòng cacbon đa dạng.",{"question":96,"answer":97},"Các nhóm chức hữu cơ cơ bản là gì?","Hydroxyl (-OH), Carbonyl (>C=O), Carboxyl (-COOH), Amino (-NH2), Ester (-COOR) và Ether (-O-).",{"question":99,"answer":100},"Đồng phân lập thể (stereoisomerism) có ý nghĩa như thế nào trong hóa dược?","Hai đồng phân đối quang (enantiomer) có thể có hoạt tính dược lý và độc tính hoàn toàn khác nhau đối với cơ thể sống (như trường hợp thalidomide).",{"id":45,"researcherId":11,"name":102,"imageUrl":103},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[105,106,107,108,109,110,111,112,113,114],"định luật bảo toàn","nhiệt động lực học","tác nhân kích thích","trạng thái ổn định","hiệu suất làm việc","điều kiện môi trường","phương pháp đo lường","quy chuẩn kỹ thuật quốc gia","mục tiêu phát triển bền vững","tương tác phi tuyến",10,true,"PUBLISHED","2025-04-23T02:11:02.328+00:00","2026-09-03T08:11:26.690+00:00","2026-09-03T08:11:26.302+00:00","2026-09-03T07:19:57.515+00:00",508,[124,127,130,133,136,139,142,145,148,151],{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hệ thống phi tuyến","Hệ thống phi tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp"]