[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%C3%ACnh%20th%E1%BA%BF%20th%E1%BB%9Di%20ti%E1%BA%BFt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hình thế thời tiết":32},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":31},[],[],[9,22],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":12,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":12,"summary":21},"19342656-a1ef-4c30-b95a-8bba26cf367c","Đánh giá vai trò của các hình thế thời tiết gây mưa lũ ở lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế-giai đoạn 1976-2013",null,[14],"NH Sơn",1,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",true,2019,3,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2057","\u003Cp>Đánh giá khí hậu học khảo sát vai trò của các dạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hình thế thời tiết\u003C\u002Fb> gây mưa lũ lịch sử trên lưu vực sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế. \u003Cb>Số liệu đo mưa\u003C\u002Fb> diện rộng xác định tổ hợp bão, áp thấp nhiệt đới tương tác với gió mùa đông bắc tạo ra lượng mưa cực đoan vượt đỉnh lũ lịch sử. Báo cáo cung cấp cơ sở xây dựng kịch bản ứng phó ngập úng đô thị dù việc lượng hóa tương tác địa phương đòi hỏi lưới phân giải cao hơn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":12,"authorNames":12,"authorCount":12,"journalName":25,"vietnamJournal":17,"publishDate":26,"publishYear":27,"totalCitation":12,"url":28,"doi":29,"summary":30},"dee4c78c-2b65-4da5-b45e-06ca27ec6a17","Đặc điểm hình thế thời tiết gây mưa, lũ, lụt lớn ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh thời kỳ 1997-2001","Vietnam Journal of Earth Sciences","2004-03-13",2004,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Findex.php\u002Fjse\u002Farticle\u002Fview\u002F11462","10.15625\u002F0866-7187\u002F26\u002F1\u002F11462","\u003Cp>Nghiên cứu khí tượng thủy văn phân tích đặc điểm các dạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hình thế thời tiết\u003C\u002Fb> (\u003Ci>synoptic situations\u003C\u002Fi>) gây mưa lớn và ngập lụt nghiêm trọng tại Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh. \u003Cb>Phân tích chuỗi số liệu\u003C\u002Fb> nhiều năm chỉ ra sự kết hợp giữa dải hội tụ nhiệt đới và không khí lạnh tăng cường là nguyên nhân trực tiếp gây mưa đặc biệt lớn. Kết quả hỗ trợ nâng cao năng lực dự báo sớm thiên tai dù địa hình đồi núi dốc còn gây sai số cục bộ.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":33,"meta":12},{"id":34,"title":35,"description":36,"content":37,"term":34,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":38,"publishUser":42,"keywords":43,"keywordCount":54,"enrichTopicLink":17,"status":55,"createTime":56,"updateTime":57,"publishTime":58,"linkEnrichedTime":59,"publicationScanTime":60,"contentErrorMessage":12,"viewCount":61,"relateTopics":62},"hình thế thời tiết","Hình thế thời tiết là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hình thế thời tiết là hệ thống các cấu trúc khí quyển quy mô trung bình đến lớn như áp cao, áp thấp và rãnh gió, xác định phân bố nhiệt độ, độ ẩm và mưa. Hình thế được phân loại theo quy mô synoptic và mesoscale dựa trên phạm vi hoạt động và thời gian tồn tại, hỗ trợ dự báo số và đánh giá động lực khí quyển. ","\u003Ch2>Giới thiệu về hình thế thời tiết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hình thế thời tiết là khái niệm chỉ các cấu trúc khí quyển có quy mô trung bình đến lớn, tác động trực tiếp đến phân bố nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa trên bề mặt Trái Đất. Các cấu trúc này hình thành nhờ tương tác phức tạp giữa các khối không khí khác nhau, biến đổi áp suất và trường gió trong tầng đối lưu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các hình thế thời tiết xuất hiện ở mọi vĩ độ, từ vùng nhiệt đới đến vùng cực. Tại mỗi khu vực, chúng quyết định chu kỳ ngày đêm nhiệt độ, tần suất mưa giông, cũng như mức độ ổn định khí quyển. Việc nhận diện và phân tích hình thế đóng vai trò quan trọng trong nghiệp vụ dự báo thời tiết.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cấu trúc cơ bản của mỗi hình thế thường bao gồm các yếu tố sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Áp cao\u002Fáp thấp: vùng không khí có áp suất cao hơn hoặc thấp hơn môi trường xung quanh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rãnh gió (trough) và lưng gió (ridge): rãnh gió đi kèm áp thấp kéo dài, lưng gió gắn với áp cao mở rộng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khối không khí (air mass): vùng không khí đồng nhất về nhiệt độ và độ ẩm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hình thế thời tiết phân chia theo quy mô và thời gian tồn tại. Quy mô synoptic (1.000–2.500 km) bao gồm các hệ thống áp cao, áp thấp và front mạnh, tồn tại từ vài ngày đến cả tuần. Quy mô cận biên (mesoscale, vài chục đến vài trăm km) chi phối mưa giông, gió giật và dải mưa hẹp, thường biến đổi trong vài giờ đến một ngày.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng so sánh quy mô hình thế:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại quy mô\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phạm vi (km)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời gian tồn tại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ điển hình\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Synoptic\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.000–2.500\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3–7 ngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khối cao Tây Âu, xoáy nhiệt đới\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mesoscale\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>20–500\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>vài giờ – 1 ngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dải mưa frontal, giông nhiệt đới\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Địa phương (microscale)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt;20\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>vài phút – vài giờ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tép giông, dao động biển\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Cơ chế hình thành và duy trì mỗi loại quy mô có điểm khác biệt: quy mô synoptic cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngu%E1%BB%93n%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} lớn từ chênh lệch áp suất và vĩ độ, trong khi quy mô mesoscale phụ thuộc nhiều vào địa hình, bề mặt và tỷ lệ làm mát\u002Fấm không khí.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên nhân hình thành\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hình thành hình thế thời tiết là chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng không khí. Khi khối khí lạnh tiếp xúc với khối khí ấm, phản ứng đối lưu mạnh tạo ra rãnh gió và front. Sự va chạm này kích thích quá trình hình thành mây dông và mưa trên diện rộng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các yếu tố chi phối sự hình thành bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Độ chênh nhiệt độ ngang vĩ độ hoặc kinh độ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ảnh hưởng Coriolis làm uốn cong dòng gió, hình thành áp cao\u002Fáp thấp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Địa hình (núi, thung lũng) gây cản trở và hội tụ gió.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ảnh hưởng bề mặt biển hoặc hồ, cung cấp độ ẩm và năng lượng cho khí quyển.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ví dụ, tại khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương, khối không khí lạnh từ Siberia tràn về gặp khối ẩm từ biển, tạo ra hệ front mạnh gây mưa lớn bờ biển phía tây Bắc Mỹ. Sự kết hợp giữa dòng gió Tây ôn đới và dòng gió châu Á khiến front này di chuyển nhanh và lan rộng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò của áp suất và gió\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Áp suất khí quyển phân bố theo các đài đo mặt đất và vệ tinh cung cấp bản đồ áp suất bề mặt. Các vùng áp cao biểu thị luồng gió phân kỳ, thường mang thời tiết khô ổn định. Ngược lại, áp thấp kết hợp dòng gió hội tụ mạnh, tạo điều kiện cho đối lưu và mưa dông.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công thức cân bằng gió địa lưu mô tả mối quan hệ giữa áp suất và vận tốc gió trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A7ng%20%C4%91%E1%BB%91i%20l%C6%B0u%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{f} \\times \\mathbf{v}_g = -\\frac{1}{\\rho}\\nabla p\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>f\u003C\u002Fstrong> là tham số Coriolis ($f = 2\\Omega \\sin\\varphi$ với $\\Omega$ tốc độ quay Trái Đất, $\\varphi$ vĩ độ).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>vg\u003C\u002Fstrong> là vận tốc gió địa lưu song song đường đẳng áp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>ρ\u003C\u002Fstrong> là mật độ không khí.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>∇p\u003C\u002Fstrong> là gradien áp suất.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Đồ thị minh họa mối quan hệ giữa độ lớn gradien áp suất và vận tốc gió địa lưu:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Gradien áp suất (hPa\u002F100 km)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vận tốc gió (m\u002Fs)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>25\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>8\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>40\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Sự cân bằng này gần đúng khi dòng gió ổn định, không bị ma sát mặt đất chi phối. Ở tầng thấp, ma sát làm gián đoạn cân bằng, tạo gió xoáy hướng vào tâm áp thấp và tách ra khỏi tâm áp cao.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Khối không khí và ranh giới khối\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khối không khí (air mass) là thể tích lớn không khí có nguồn gốc và đặc tính nhiệt – ẩm tương đồng, thường hình thành trên vùng đại dương hoặc lục địa rộng lớn. Đặc tính của khối không khí bao gồm nhiệt độ, độ ẩm và độ trong suốt bầu khí quyển. Ba loại khối không khí chính phân theo nguồn gốc địa lý là khối hải dương nhiệt đới, khối lục địa nhiệt đới và khối lục địa ôn đới.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ranh giới phân cách giữa hai khối không khí được gọi là front, chia thành front nóng (warm front), front lạnh (cold front), front đối đỉnh (occluded front) và front đứng yên (stationary front). Tại front, không khí của hai khối di chuyển tương đối với nhau, gây ra các hiện tượng khí tượng mạnh như mưa, dông, gió giật và thay đổi nhiệt độ đột ngột.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Warm Front:\u003C\u002Fstrong> Khối không khí ấm trượt lên trên khối không khí lạnh, tạo mưa phùn và mây tầng tích.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cold Front:\u003C\u002Fstrong> Khối không khí lạnh tràn vào, đẩy khối ấm lên cao nhanh chóng, gây mưa rào và dông mạnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Occluded Front:\u003C\u002Fstrong> Front lạnh chạm và nâng front ấm, thường xuất hiện trong các xoáy thấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Stationary Front:\u003C\u002Fstrong> Hai khối không khí cân bằng, front đứng yên, thời tiết tại vùng này kéo dài mưa phùn và mây dày.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các loại hình thế điển hình\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cấu trúc synoptic điển hình bao gồm xoáy thuận (cyclone) và xoáy nghịch (anticyclone). Xoáy thuận gắn với vùng áp thấp bề mặt, dòng gió hội tụ theo chiều mũi tên vào tâm xoáy (ở bắc bán cầu quay ngược chiều kim đồng hồ), thường mang mưa và gió mạnh. Ngược lại, xoáy nghịch tương ứng với áp cao, gió phân kỳ ra khỏi tâm, tạo điều kiện cho thời tiết khô và quang đãng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bên cạnh đó, rãnh gió (trough) và lưng gió (ridge) là những hình thế mở rộng của áp thấp và áp cao. Rãnh gió thể hiện vùng áp suất thấp kéo dài, gắn với mưa rào; lưng gió là vùng áp cao mở rộng, tuyên bố thời tiết ổn định.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Hình thế\u003C\u002Fth>\u003Cth>Áp suất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm gió\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời tiết đi kèm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Cyclone\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hội tụ, quay\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mưa rào, dông\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Anticyclone\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân kỳ, quay ngược\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trời quang, khô\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Trough\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình – thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hội tụ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mưa nhẹ, mây tầng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ridge\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình – cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân kỳ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trời nắng, ít mây\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng trong dự báo thời tiết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phân tích hình thế thời tiết là bước nền tảng trong quy trình dự báo số hiện đại. Dữ liệu vệ tinh, radar và mạng lưới trạm đo mặt đất cung cấp thông tin áp suất, nhiệt độ và độ ẩm theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20th%E1%BB%B1c%22%7D}}, dùng làm điều kiện đầu vào cho các mô hình toán học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mô hình toàn cầu như GFS (Global Forecast System) và mô hình châu Âu ECMWF (European Centre for Medium-Range Weather Forecasts) mô phỏng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} và di chuyển của các hình thế synoptic. Kết quả mô hình được hiệu chỉnh qua quá trình data assimilation, kết hợp quan trắc và dự báo trước đó để giảm sai số.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Data Assimilation:\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật kết hợp quan trắc và mô hình để tối ưu trường khí.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Downscaling:\u003C\u002Fstrong> Tăng cường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} để dự báo mesoscale.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ensemble Forecast:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng nhiều kịch bản khởi tạo khác nhau để đánh giá độ tin cậy.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự cải tiến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20m%C3%A1y%20t%C3%ADnh%22%7D}} và thuật toán tính toán đa lõi đã nâng cao độ phân giải mô hình từ &gt;50 km xuống dưới 10 km, cho phép dự báo chính xác hơn các hình thế mesoscale như dải mưa và giông.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ví dụ minh họa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mùa hè năm 2023, một xoáy nhiệt đới hình thành trên biển Đông di chuyển vào ven biển Trung Quốc. Cyclone này duy trì áp thấp trung tâm khoảng 980 hPa, gió giật tới cấp 12, mang theo mưa to cục bộ tại Quảng Đông trong ba ngày liên tiếp. Dữ liệu từ Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) cho thấy cấu trúc xoáy đủ tiêu chuẩn để dự báo cấp bão.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tại khu vực Tây Âu cuối năm 2022, hình thế áp cao Siberia mở rộng hướng về châu lục, kết hợp rãnh gió Bắc Đại Tây Dương, tạo nên đợt khô hạn kéo dài 10 ngày tại Đức và Pháp. Sự néo áp cao này chặn dòng khí Tây ôn đới, dẫn đến tích tụ khói lửa và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức và hướng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giới hạn độ phân giải không gian-thời gian của mô hình vẫn là thách thức lớn nhất trong dự báo mesoscale và microscale. Sai số trong tính toán gradien áp suất và tương tác địa hình có thể làm lệch vị trí front và dải mưa đến hàng chục km.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Biến đổi khí hậu làm thay đổi tần suất và cường độ các hình thế cực đoan. Sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BA%A5m%20l%C3%AAn%20to%C3%A0n%20c%E1%BA%A7u%22%7D}} gia tăng diện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20bi%E1%BB%83n%22%7D}}, ảnh hưởng đến nguồn năng lượng của xoáy nhiệt đới và front lạnh. Nghiên cứu hiện tập trung vào:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Cải thiện mô hình đại phân giải bằng kỹ thuật adaptive mesh refinement.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển thuật toán machine learning để dự báo front yếu và giông bão.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tích hợp quan trắc vệ tinh vi phân giải cao và dữ liệu UAV.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>National Oceanic and Atmospheric Administration. (2021). \u003Ci>Global Forecast System (GFS)\u003C\u002Fi>. NOAA. Truy cập tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncdc.noaa.gov\u002Fdata-access\u002Fmodel-data\u002Fmodel-datasets\u002Fglobal-forcast-system-gfs\">https:\u002F\u002Fwww.ncdc.noaa.gov\u002Fdata-access\u002Fmodel-data\u002Fmodel-datasets\u002Fglobal-forcast-system-gfs\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>European Centre for Medium-Range Weather Forecasts. (2022). \u003Ci>ECMWF Forecasting System\u003C\u002Fi>. ECMWF. Truy cập tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ecmwf.int\u002Fen\u002Fforecasts\">https:\u002F\u002Fwww.ecmwf.int\u002Fen\u002Fforecasts\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Joint Typhoon Warning Center. (2023). \u003Ci>Northern Hemisphere Tropical Cyclone Best Track Data\u003C\u002Fi>. JTWC. Truy cập tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.metoc.navy.mil\u002Fjtwc\u002Fjtwc.html\">https:\u002F\u002Fwww.metoc.navy.mil\u002Fjtwc\u002Fjtwc.html\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>World Meteorological Organization. (2018). \u003Ci>Guide to Meteorological Instruments and Methods of Observation\u003C\u002Fi> (WMO-No.8). WMO. Truy cập tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flibrary.wmo.int\u002Fdoc_num.php?explnum_id=4150\">https:\u002F\u002Flibrary.wmo.int\u002Fdoc_num.php?explnum_id=4150\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>American Meteorological Society. (2012). \u003Ci>Glossary of Meteorology\u003C\u002Fi>. AMS. Truy cập tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fglossary.ametsoc.org\u002Fwiki\u002FMain_Page\">https:\u002F\u002Fglossary.ametsoc.org\u002Fwiki\u002FMain_Page\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":39,"researcherId":12,"name":40,"imageUrl":41},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":39,"researcherId":12,"name":40,"imageUrl":41},[44,45,46,47,48,49,50,51,52,53],"nguồn năng lượng","tầng đối lưu","trưởng thành","thời gian thực","sự phát triển","độ phân giải không gian","công nghệ máy tính","ô nhiễm không khí","ấm lên toàn cầu","nhiệt độ bề mặt biển",10,"PUBLISHED","2025-07-03T02:50:23.527+00:00","2026-09-07T06:08:54.883+00:00","2025-07-04T01:22:17.893+00:00","2026-09-07T06:08:54.479+00:00","2026-09-06T11:15:19.770+00:00",372,[63,66,69,72,75,78,81,84,87,90],{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội"]