[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%20th%E1%BA%A7n%20kinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hình ảnh thần kinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":61,"keywords":65,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"hình ảnh thần kinh","Hình ảnh thần kinh là gì? Kỹ thuật fMRI, tín hiệu BOLD và bản đồ não bộ","Hình ảnh thần kinh kết hợp fMRI dựa trên tín hiệu BOLD, phương pháp bản đồ tham số thống kê SPM và chụp cắt lớp phát xạ positron PET để khám phá chức năng não.","\u003Cp>Hình ảnh thần kinh (Neuroimaging hay Não đồ hình ảnh) là chuyên ngành y học và khoa học thần kinh ứng dụng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại để tạo ra hình ảnh trực quan về cấu trúc giải phẫu, các kết nối sợi trục thần kinh cũng như trạng thái hoạt động sinh lý và chuyển hóa năng lượng của não bộ và tủy sống con người mà không cần can thiệp phẫu thuật xâm lấn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt Hình ảnh thần kinh Cấu trúc và Chức năng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y học lâm sàng và nghiên cứu nhận thức, hình ảnh thần kinh được chia thành hai nhánh chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hình ảnh cấu trúc (Structural Neuroimaging):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} (CT Scanner) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} (MRI). Nhóm này cung cấp hình ảnh giải phẫu không gian ba chiều với độ phân giải cao, giúp phát hiện tức thì các tổn thương thực thể như đột quỵ xuất huyết não, u não, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%8D%20n%C3%A3o%22%7D}} và thoái hóa teo vỏ não trong bệnh Alzheimer.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hình ảnh chức năng (Functional Neuroimaging):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm fMRI, PET (Positron Emission Tomography) và SPECT. Nhóm này ghi nhận các thay đổi động về lưu lượng tưới máu não, tiêu thụ oxy và chuyển hóa glucose theo thời gian thực khi đối tượng đang tư duy, ghi nhớ hoặc cử động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tín hiệu BOLD và Đột phá của công nghệ fMRI\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình kinh điển của Seiji Ogawa và cộng sự (1990) đăng trên PNAS, kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} (fMRI) hoạt động dựa trên hiệu ứng tương phản phụ thuộc mức oxy hóa máu (Blood-Oxygen-Level-Dependent - BOLD). Deoxyhemoglobin (hồng cầu mất oxy) có tính thuận từ làm giảm tín hiệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%AB%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}, trong khi Oxyhemoglobin có tính nghịch từ không làm nhiễu từ trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo nghiên cứu sinh lý học thần kinh đột phá của Nikos Logothetis và cộng sự (2001) trên tạp chí Nature, tín hiệu BOLD fMRI phản ánh chính xác hoạt động điện thế trường cục bộ (Local Field Potentials) của các khớp thần kinh synap hơn là xung điện thế hoạt động đơn lẻ của thân nơron.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Kỹ thuật hình ảnh thần kinh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguyên lý vật lý ghi nhận\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ phân giải không gian\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ định lâm sàng hàng đầu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cộng hưởng từ cấu trúc (MRI)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tín hiệu spin proton nguyên tử hydro\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới một milimét (rất cao)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chẩn đoán u não, xơ cứng rải rác, đột quỵ nhồi máu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cộng hưởng từ chức năng (fMRI)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiệu ứng BOLD dòng oxy máu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Một đến ba milimét\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lập bản đồ vùng ngôn ngữ và vận động trước mổ não\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cắt lớp phát xạ Positron (PET)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát hạt positron từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20v%E1%BB%8B%20ph%C3%B3ng%20x%E1%BA%A1%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bốn đến tám milimét\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo thụ thể thần kinh, chẩn đoán sớm mảng Amyloid Alzheimer\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân tích dữ liệu bằng Bản đồ tham số thống kê (SPM)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Karl Friston và cộng sự (1994), dữ liệu hình ảnh não bộ chức năng có khối lượng khổng lồ với hàng triệu đơn vị thể tích (Voxel). Nhóm tác giả đã phát triển phương pháp Bản đồ tham số thống kê (Statistical Parametric Mapping - SPM) dựa trên mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) và lý thuyết trường ngẫu nhiên, tạo nên bộ công cụ chuẩn mực toàn cầu để giải mã các mạng lưới thần kinh chức năng trong não bộ người.\u003C\u002Fp>","neuroimaging",[19,20,21,22],"chẩn đoán hình ảnh thần kinh","hình ảnh học thần kinh","não đồ hình ảnh","brain imaging","Hình ảnh thần kinh (neuroimaging) là tập hợp các kỹ thuật y sinh và chẩn đoán hình ảnh tiên tiến như MRI, fMRI, PET và CT được sử dụng để chụp ảnh trực quan cấu trúc giải phẫu và đo lường chức năng sinh lý của hệ thần kinh trung ương.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Ogawa, S., Lee, T. M., Kay, A. R., & Tank, D. W. (1990). Brain magnetic resonance imaging with contrast dependent on blood oxygenation. Proceedings of the National Academy of Sciences, 87(24), 9868-9872.","Brain magnetic resonance imaging with contrast dependent on blood oxygenation","Seiji Ogawa, T. M. Lee, A. R. Kay, D. W. Tank","Proceedings of the National Academy of Sciences",1990,"10.1073\u002Fpnas.87.24.9868",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Friston, K. J., Holmes, A. P., Worsley, K. J., Poline, J. P., Frith, C. D., & Frackowiak, R. S. (1994). Statistical parametric maps in functional imaging: A general linear approach. Human Brain Mapping, 2(4), 189-210.","Statistical parametric maps in functional imaging: A general linear approach","Karl J. Friston, Andrew P. Holmes, Keith J. Worsley, Jean-Baptiste Poline, Chris D. Frith, Richard S. J. Frackowiak","Human Brain Mapping",1994,"10.1002\u002Fhbm.460020402",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Logothetis, N. K., Pauls, J., Augath, M., Trinath, T., & Oeltermann, A. (2001). Neurophysiological investigation of the basis of the fMRI signal. Nature, 412(6843), 150-157.","Neurophysiological investigation of the basis of the fMRI signal","Nikos K. Logothetis, Jon Pauls, Mark Augath, Torsten Trinath, Axel Oeltermann","Nature",2001,"10.1038\u002F35084005",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Chụp fMRI có gây nhiễm xạ nguy hiểm cho cơ thể không?","Không. fMRI sử dụng từ trường và sóng vô tuyến an toàn, hoàn toàn không sử dụng bức xạ ion hóa tia X nên không gây phơi nhiễm phóng xạ cho người bệnh.",{"question":52,"answer":53},"Chụp PET não khác chụp MRI não ở điểm nào?","MRI sử dụng từ trường để ghi lại cấu trúc giải phẫu và dòng máu tưới não, còn PET tiêm chất đánh dấu phóng xạ liều thấp vào tĩnh mạch để đo mức độ chuyển hóa đường glucose và các thụ thể dẫn truyền thần kinh đặc hiệu.",{"question":55,"answer":56},"Kỹ thuật DTI trong hình ảnh thần kinh là gì?","DTI (Diffusion Tensor Imaging - Chụp cộng hưởng từ khuếch tán sức căng) là kỹ thuật theo dõi hướng khuếch tán của các phân tử nước để dựng lại đường đi của các bó sợi thần kinh chất trắng kết nối các vùng não bộ.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[66,67,68,69,70,71],"chụp cắt lớp vi tính","chụp cộng hưởng từ","chấn thương sọ não","cộng hưởng từ chức năng","từ trường","đồng vị phóng xạ",6,false,"PUBLISHED","2025-05-10T14:47:16.712+00:00","2026-08-29T05:04:52.360+00:00","2025-08-08T14:21:54.379+00:00","2026-08-29T05:04:52.013+00:00",256,[81,84,87,90,93,103,106,109,112,115],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"1h nmr","1h nmr là gì? Các công bố khoa học về 1h nmr",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu","Động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu là gì? Các nghiên cứu",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cảm biến quán tính","Cảm biến quán tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"sóng điện từ","Sóng điện từ là gì? Lý thuyết Maxwell và phổ bức xạ","electromagnetic wave","Sóng điện từ là sự lan truyền của dao động trường điện từ biến thiên trong không gian, trong đó vectơ điện trường và vectơ từ trường dao động vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng với vận tốc ánh sáng."]