[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_h%C3%A0n%20si%C3%AAu%20%C3%A2m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hàn siêu âm":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":71,"relateTopics":72},"hàn siêu âm","Hàn siêu âm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hàn siêu âm","Hàn siêu âm là phương pháp liên kết vật liệu bằng sóng siêu âm tần số cao tạo dao động ma sát tại bề mặt tiếp xúc, giúp vật liệu nóng chảy cục bộ. Công...","\u003Cp>\u003Cstrong>Hàn siêu âm\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>ultrasonic welding, USW\u003C\u002Fem>) là công nghệ liên kết vật liệu ở trạng thái rắn sử dụng dao động cơ học tần số cao (thông thường từ 20 kHz đến 70 kHz) kết hợp lực ép tĩnh để tạo ma sát cục bộ, làm dẻo và nóng chảy ranh giới tiếp xúc của các chi tiết nhựa nhiệt dẻo hoặc kim loại mỏng. Đây là phương pháp hàn tiên tiến không đòi hỏi vật liệu phụ, keo dán hay nguồn nhiệt ngoài, cho phép tạo mối nối sạch, kín khí và đạt độ bền cơ học cao trong khoảng thời gian cực ngắn chỉ tính bằng phần trăm đến phần mười giây, đóng vai trò sống còn trong các ngành công nghiệp chế tạo ô tô, thiết bị y tế, điện tử và sản xuất pin năng lượng mới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý Vật lý và Cơ chế Sinh nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bản chất của hàn siêu âm dựa trên sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%95i%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} điện xoay chiều tần số cao thành dao động cơ học dạng sóng dọc nhờ hiệu ứng áp điện (piezoelectric effect). Dao động này được khuếch đại và truyền thẳng vào vùng tiếp xúc giữa hai chi tiết cần hàn thông qua đầu hàn (sonotrode). Dưới tác dụng đồng thời của áp lực kẹp tĩnh vuông góc và dao động ma sát tiếp tuyến ở tần số siêu âm, năng lượng cơ học bị tiêu tán và chuyển hóa thành nhiệt lượng cục bộ thông qua hai cơ chế vật lý cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ma sát trượt bề mặt (Coulomb friction):\u003C\u002Fstrong> Trong vài chu kỳ dao động đầu tiên, các đỉnh nhấp nhô tế vi trên bề mặt tiếp xúc cọ xát dữ dội vào nhau, phá vỡ các màng oxit, chất bẩn bề mặt và sinh nhiệt ma sát thuần túy, nâng nhiệt độ tiếp xúc lên nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu tán nhớt nội tại (Viscoelastic dissipation):\u003C\u002Fstrong> Khi nhiệt độ vượt qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20chuy%E1%BB%83n%20th%E1%BB%A7y%20tinh%22%7D}} (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_g\u003C\u002Fscript>) đối với polyme vô định hình hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}} (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_m\u003C\u002Fscript>) đối với polyme bán kết tinh, vật liệu chuyển sang trạng thái nhớt dẻo. Lúc này, cơ chế sinh nhiệt chuyển dịch sang hiện tượng ma sát nội phân tử do độ trễ pha giữa ứng suất dao động và biến dạng nhớt đàn hồi, đẩy nhanh quá trình nóng chảy cục bộ mà không làm biến dạng các vùng vật liệu xung quanh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bốn Giai đoạn Động học của Quá trình Hàn Siêu âm Nhựa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm nhiệt - cơ học chia diễn tiến hình thành mối hàn siêu âm nhựa nhiệt dẻo thành bốn giai đoạn nối tiếp nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 1 (Làm nóng sơ bộ bề mặt):\u003C\u002Fstrong> Dao động siêu âm gây ma sát khô giữa các mặt tiếp xúc, nhiệt độ tăng tuyến tính cho đến khi đạt điểm hóa mềm của polyme.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 2 (Nóng chảy không ổn định):\u003C\u002Fstrong> Lớp vật liệu tại ranh giới tiếp xúc bắt đầu chảy dẻo cục bộ, độ cứng động lực học suy giảm mạnh, tốc độ lún sâu của đầu hàn bắt đầu tăng lên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 3 (Nóng chảy ổn định và dòng chảy ngang):\u003C\u002Fstrong> Hình thành một lớp màng nóng chảy đồng nhất có độ dày ổn định. Dưới áp lực ép, lượng polyme nóng chảy dư thừa bị đùn ép ra hai phía tạo thành gờ bavia hàn (flash), các chuỗi đại phân tử khuếch tán đan xen qua ranh giới tiếp xúc tạo liên kết liên phân tử bền chặt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 4 (Đông đặc dưới áp lực):\u003C\u002Fstrong> Bộ nguồn siêu âm ngắt dao động, nhưng lực ép cơ học vẫn được duy trì trong một khoảng thời gian giữ (holding time) nhất định. Khối polyme nóng chảy nguội đi và kết tinh\u002Fđông cứng dưới áp lực, hình thành mối hàn đồng nhất không bị rỗ khí hay co ngót nhiệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc Hệ thống Thiết bị Hàn Siêu âm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một máy hàn siêu âm công nghiệp hiện đại bao gồm các cụm mô-đun chức năng chính sau đây:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ phát nguồn siêu âm (Ultrasonic Generator):\u003C\u002Fstrong> Chuyển đổi điện lưới xoay chiều (50\u002F60 Hz) thành tín hiệu điện xoay chiều hình sin tần số cao (15 kHz, 20 kHz, 35 kHz hoặc 40 kHz) với công suất định mức từ vài trăm watt đến vài kilowatt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ chuyển đổi áp điện (Converter \u002F Transducer):\u003C\u002Fstrong> Chứa các đĩa gốm áp điện (thường là chì zirconat titanat - PZT) được kẹp chặt giữa các khối kim loại phản xạ. Khi nhận tín hiệu điện tần số cao, các đĩa gốm giãn nở và co lại theo chu kỳ, chuyển đổi tín hiệu điện thành dao động cơ học với biên độ vi mô (khoảng 5 đến 20 µm).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ biến đổi biên độ (Booster):\u003C\u002Fstrong> Thanh kim loại điều chỉnh biên độ dao động cơ học theo tỷ lệ khuếch đại hoặc suy giảm thiết kế (1:1, 1:1.5, 1:2), đồng thời là điểm tựa cố định cụm rung vào khung máy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đầu hàn (Sonotrode \u002F Horn):\u003C\u002Fstrong> Chi tiết chế tạo từ hợp kim titan, nhôm cao cấp hoặc thép tôi, được thiết kế cộng hưởng âm học ở đúng tần số hoạt động để truyền dao động trực tiếp vào chi tiết hàn với biên độ yêu cầu (từ 15 đến 60 µm).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đế gá và cơ cấu tác động lực (Anvil &amp; Actuator):\u003C\u002Fstrong> Khuôn đỡ định vị chính xác chi tiết hàn và hệ thống dẫn động khí nén hoặc động cơ servo kiểm soát chính xác lực ép và hành trình lún trong quá trình hàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng So sánh Đặc tính Hàn Siêu âm cho các Loại Nhựa Nhiệt dẻo Phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm polyme\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vật liệu tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khả năng hàn siêu âm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc tính nhiệt và liên kết\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thiết kế mối nối đề xuất\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhựa vô định hình\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ABS, Polystyrene (PS), Polycarbonate (PC), PMMA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất tuyệt vời\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ làm mềm diễn ra từ từ trên dải nhiệt rộng, truyền sóng âm tốt, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20hao%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gờ định hướng năng lượng (Energy Director - tam giác nhọn 60° đến 90°)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhựa bán kết tinh\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Polyethylene (PE), Polypropylene (PP), Polyamide (PA \u002F Nylon), POM\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khá đến Khó\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấu trúc tinh thể trật tự hấp thụ và làm suy giảm sóng âm mạnh; cần nhiệt lượng ẩn nóng chảy lớn ở nhiệt độ chuyển pha sắc nét\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mối nối cắt trượt (Shear Joint) hoặc gờ năng lượng cải tiến góc tù\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhựa pha sợi gia cường\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PA66 + 30% GF, PBT + GF\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sợi thủy tinh làm tăng độ cứng giúp truyền âm tốt nhưng gây mài mòn đầu hàn và làm giảm độ bền va đập nếu tỷ lệ sợi &gt; 35%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đầu hàn phủ carbide hoặc làm bằng thép đặc chủng chống mài mòn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Công nghệ Hàn Siêu âm Kim loại (Ultrasonic Metal Welding - USMW)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh ứng dụng trên polyme, hàn siêu âm kim loại là công nghệ chủ chốt trong ngành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và sản xuất pin lithium-ion. Khác với hàn nhựa sử dụng dao động sóng dọc vuông góc với bề mặt, hàn kim loại sử dụng dao động sóng ngang tiếp tuyến song song với bề mặt liên kết dưới lực nén tĩnh vừa phải. Cơ chế hình thành mối hàn kim loại hoàn toàn không đạt tới điểm nóng chảy của kim loại (chỉ đạt khoảng 30% đến 50% nhiệt độ nóng chảy tuyệt đối \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_m\u003C\u002Fscript>), bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phá vỡ lớp màng oxit bề mặt và chất bẩn thụ động nhờ ma sát trượt vi mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20ti%E1%BA%BFp%20x%C3%BAc%22%7D}} kim loại tinh khiết trực tiếp giữa hai bề mặt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hiện tượng chảy dẻo bề mặt và khuếch tán nguyên tử qua ranh giới hạt (solid-state diffusion), hình thành liên kết luyện kim hoàn hảo giữa các lá kim loại mỏng nhiều lớp như lá đồng (Cu) và lá nhôm (Al) trong cell pin xe điện mà không sinh tia lửa điện, không tạo xỉ hàn và không làm suy giảm tính dẫn điện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kiểm soát Chất lượng và Các Dạng Khuyết tật Mối hàn Thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A3m%20b%E1%BA%A3o%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} mối hàn trong sản xuất hàng loạt, các máy hàn siêu âm hiện đại tích hợp hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1m%20s%C3%A1t%20th%E1%BB%9Di%20gian%20th%E1%BB%B1c%22%7D}} theo nhiều chế độ điều khiển: hàn theo thời gian (time mode), hàn theo năng lượng (energy mode), hàn theo khoảng cách lún tuyệt đối (absolute distance) và hàn theo công suất đỉnh (peak power). Các khuyết tật thường gặp bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mối hàn non (Under-welding):\u003C\u002Fstrong> Do năng lượng siêu âm không đủ hoặc áp lực ép quá thấp, dẫn đến lớp nóng chảy không bao phủ hết bề mặt tiếp xúc, độ bền kéo bóc yếu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mối hàn quá nhiệt (Over-welding):\u003C\u002Fstrong> Thời gian hàn quá dài hoặc biên độ quá lớn làm thoái hóa nhiệt mạch polyme, biến dạng cấu trúc chi tiết và phát sinh bavia quá mức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vết cấn và nứt bề mặt (Horn marks &amp; cracking):\u003C\u002Fstrong> Do bề mặt đầu hàn không ăn khớp hoàn hảo với chi tiết hoặc áp lực khởi đầu quá lớn gây tập trung {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Thực tiễn trong Công nghiệp Hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hàn siêu âm đóng vai trò không thể thay thế trong các lĩnh vực kỹ thuật cao: trong y tế để hàn kín các túi chứa máu, bầu lọc dịch truyền, khẩu trang y tế và vỏ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A1y%20t%E1%BA%A1o%20nh%E1%BB%8Bp%20tim%22%7D}}; trong công nghiệp ô tô để lắp ráp cụm đèn chiếu sáng, bảng điều khiển táp-lô và cảm biến động cơ; trong điện tử tiêu dùng để đóng gói vỏ tai nghe, sạc không dây và liên kết các tab cực của pin điện thoại, góp phần tối ưu hóa tốc độ chu kỳ sản xuất và bảo vệ môi trường nhờ loại bỏ hoàn toàn hóa chất dính kết độc hại.\u003C\u002Fp>","ultrasonic welding \u002F USW","Hàn siêu âm (ultrasonic welding) là công nghệ liên kết vật liệu ở trạng thái rắn sử dụng dao động cơ học tần số cao (20–70 kHz) kết hợp lực ép tĩnh để tạo ma sát cục bộ, làm dẻo và nóng chảy ranh giới tiếp xúc của các chi tiết nhựa nhiệt dẻo hoặc kim loại mỏng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Huang (2011). Study on Design of Welding-Joint and Structure of Welding Based on Ultrasonic Welding Technology. Applied Mechanics and Materials. doi:10.4028\u002Fwww.scientific.net\u002Famm.101-102.871","Study on Design of Welding-Joint and Structure of Welding Based on Ultrasonic Welding Technology","Huang","Applied Mechanics and Materials",2011,"10.4028\u002Fwww.scientific.net\u002Famm.101-102.871",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"wang, lu, xiao, Cheng (2023). Heat Distribution Simulation and Effects of Ultrasonic Welding Amplitude on Cf\u002FPei Composite Joint Properties. Elsevier BV. doi:10.2139\u002Fssrn.4342225","Heat Distribution Simulation and Effects of Ultrasonic Welding Amplitude on Cf\u002FPei Composite Joint Properties","wang, lu, xiao, Cheng","Elsevier BV",2023,"10.2139\u002Fssrn.4342225",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":25,"year":26,"doi":39,"url":10},"Hung, Tsai, Hung (2011). Optimization of Ultrasonic Plastic Welding Horns on Amplitude Uniformity. Applied Mechanics and Materials. doi:10.4028\u002Fwww.scientific.net\u002Famm.121-126.278","Optimization of Ultrasonic Plastic Welding Horns on Amplitude Uniformity","Hung, Tsai, Hung","10.4028\u002Fwww.scientific.net\u002Famm.121-126.278",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Nguyên lý sinh nhiệt trong hàn siêu âm là gì?","Nhiệt lượng được tạo ra chủ yếu từ ma sát liên bề mặt và ma sát nội tại phân tử polyme khi dao động siêu âm tần số cao được truyền qua đầu hàn sonotrode vào vùng tiếp xúc dưới áp lực cơ học.",{"question":45,"answer":46},"Vật liệu nào thích hợp nhất cho công nghệ hàn siêu âm?","Hàn siêu âm đạt hiệu quả cao nhất với các loại nhựa nhiệt dẻo vô định hình hoặc bán kết tinh (như ABS, PC, PP) và kim loại màu dạng tấm mỏng như đồng, nhôm trong sản xuất pin lithium-ion.",{"question":48,"answer":49},"Ưu điểm lớn nhất của hàn siêu âm so với các phương pháp hàn nhiệt truyền thống là gì?","Quy trình diễn ra cực nhanh chỉ trong vài trăm mili-giây, không cần vật liệu phụ hay keo dán độc hại, tạo mối hàn sạch, kín khí và dễ tích hợp vào dây chuyền sản xuất tự động hóa.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"chuyển đổi năng lượng","nhiệt độ chuyển thủy tinh","nhiệt độ nóng chảy","tiêu hao năng lượng","công nghiệp điện tử","diện tích tiếp xúc","đảm bảo chất lượng","giám sát thời gian thực","ứng suất cơ học","máy tạo nhịp tim",10,true,"PUBLISHED","2024-12-14T04:06:15.352+00:00","2026-09-07T07:09:44.987+00:00","2026-09-07T07:09:44.354+00:00",292,[73,76,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":57,"title":77,"term":57,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giao thông xanh","Giao thông xanh là gì? Các nghiên cứu về Giao thông xanh",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rutin","Rutin là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Rutin",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"silica","Silica là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Silica",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acetonitrile ch3cn","Acetonitrile CH₃CN là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tương tác trực tuyến","Tương tác trực tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quy trình cmos","Quy trình cmos là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]