[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_graphene{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_graphene":67},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":65,"vietnamLatest":66},[],[8,23,37,52],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"100815d5-507c-429d-bf34-6d0a4246c2b7","Unravelling the potential of graphene in glioblastoma therapy",null,[13,14],"Cher Ying Foo","Richard Z. Fu",2,"Materials Science and Engineering: C",false,"2021-09-01",2021,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0928493121004690","10.1016\u002Fj.msec.2021.112330","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan y sinh học phân tử\u003C\u002Fb> phân tích tiềm năng ứng dụng của vật liệu nano carbon trong chẩn đoán và liệu pháp điều trị u nguyên bào đệm \u003Ci>glioblastoma\u003C\u002Fi>. Các dẫn xuất oxit \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">graphene\u003C\u002Fb> thể hiện khả năng mang thuốc trúng đích qua hàng rào máu não và hỗ trợ tiêu diệt tế bào ung thư bằng quang nhiệt. Nghiên cứu \u003Cb>tổng hợp hướng tiếp cận điều trị ung thư não\u003C\u002Fb> tiên tiến, tuy nhiên tính tương thích sinh học và độc tính bán trường diễn cần được đánh giá chuẩn hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":11,"url":34,"doi":35,"summary":36},"4000d0eb-929c-4a95-b1dd-6f739885b67d","Synergetic Effect of Micro-bamboo Filler and Graphene Nanoplatelets on Thermomechanical Properties of Epoxy-Based Hybrid Composite",[27,28,29],"Krushna Gouda","Sumit Bhowmik","Biplab Das",3,"JOM","2020-03-23",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11837-020-04125-4","10.1007\u002Fs11837-020-04125-4","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu thực nghiệm vật liệu lai\u003C\u002Fb> đánh giá tác động hiệp đồng của bột tre vi mô và các phiến nano carbon trong chất nền nhựa epoxy. Sự phân tán đồng đều của các tấm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">graphene\u003C\u002Fb> giúp tăng cường đáng kể độ bền uốn, mô đun đàn hồi và độ ổn định nhiệt của vật liệu composite. Công trình \u003Cb>phát triển giải pháp gia cường cơ lý\u003C\u002Fb> thân thiện môi trường cho ngành vật liệu kết cấu, dù hiện tượng kết tụ hạt nano ở hàm lượng cao vẫn cần khắc phục.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":11,"url":49,"doi":50,"summary":51},"3000e06f-9004-4503-8c46-2a5b7ef3c1be","MXene titan carbide (Ti3C2Tx): Tiền chất mới cho các chấm lượng tử graphene lưỡng hoạt có nguồn gốc từ carbide dùng cho mực huỳnh quang, composite phát quang và ghi ảnh sinh học","Titanium carbide (Ti3C2Tx) MXene: A novel precursor to amphiphilic carbide-derived graphene quantum dots for fluorescent ink, light-emitting composite and bioimaging",[42,43,44],"Li Zhou","Fangming Wu","Jinhong Yu",6,"Carbon","2017-07-01",2017,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0008622317302646","10.1016\u002Fj.carbon.2017.03.023","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano\u003C\u002Fb> sử dụng tiền chất \u003Ci>MXene Ti3C2Tx\u003C\u002Fi> để tổng hợp các chấm lượng tử carbon lưỡng tính ứng dụng trong y sinh và quang học. Vật liệu chấm lượng tử cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">graphene\u003C\u002Fb> phát quang mạnh mẽ với hiệu suất lượng tử cao, độ ổn định quang học tốt và độc tính tế bào thấp. Nhóm tác giả \u003Cb>mở ra phương pháp chế tạo mực huỳnh quang\u003C\u002Fb> và chất đánh dấu sinh học an toàn, dù quy trình bóc tách hóa học còn tiêu tốn dung môi hữu cơ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":17,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":11,"url":62,"doi":63,"summary":64},"700083f8-030f-40ca-b1a4-b8ab2746f4b4","Tính lưỡng ổn định và đa ổn định quang học có thể điều khiển trong phiến khuyết tật cấu trúc nano graphene đơn lớp","Controllable optical bistability and multistability in a slab defected with monolayer graphene nanostructure",[57],"Gh. Solookinejad",1,"The European Physical Journal Plus","2016-05-02",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1140\u002Fepjp\u002Fi2016-16126-3","10.1140\u002Fepjp\u002Fi2016-16126-3","\u003Cp>\u003Cb>Mô phỏng quang học lượng tử\u003C\u002Fb> khảo sát hiện tượng lưỡng ổn định và đa ổn định quang học của sóng ánh sáng yếu trong môi trường điện môi pha tạp. Cấu trúc nano đơn lớp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">graphene\u003C\u002Fb> bốn mức năng lượng cho phép điều khiển linh hoạt ngưỡng chuyển mạch quang học phi tuyến với độ nhạy cao. Tác giả \u003Cb>đề xuất cấu trúc quang tử tích hợp\u003C\u002Fb> tiềm năng cho thiết bị xử lý thông tin toàn quang, song việc tích hợp vào mạch vi quang thực tế đòi hỏi công nghệ chế tạo tinh vi.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":68,"meta":11},{"id":69,"title":70,"description":71,"content":72,"term":69,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":73,"publishUser":11,"keywords":76,"keywordCount":89,"enrichTopicLink":90,"status":91,"createTime":92,"updateTime":93,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":94,"contentErrorMessage":11,"viewCount":95,"relateTopics":96},"graphene","Graphene là gì? Các công bố khoa học về Graphene","Graphene là một vật liệu hai chiều gồm một lớp nguyên tử carbon xếp thành mạng lưới tổ ong, có độ mỏng kỷ lục và nhiều tính chất vật lý vượt trội. Nó dẫn điện tốt, bền hơn thép, gần như trong suốt và là nền tảng của nhiều dạng carbon khác như graphite, ống nano carbon và fulleren.","\u003Ch2>Graphene là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Graphene là một dạng allotrope (thù hình) của carbon, cấu tạo bởi một lớp nguyên tử carbon duy nhất được sắp xếp theo mạng lưới tổ ong hai chiều. Mỗi nguyên tử carbon trong mạng lưới này liên kết cộng hóa trị với ba nguyên tử khác bằng liên kết sp2, tạo nên cấu trúc phẳng và cực kỳ ổn định. Đây là vật liệu cơ bản tạo nên các cấu trúc carbon khác như fulleren (0D), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%91ng%20nano%22%7D}} carbon (1D) và graphite (3D). Graphene không chỉ nổi bật nhờ độ mỏng — chỉ dày một nguyên tử — mà còn có những đặc tính vật lý và hóa học vượt trội, khiến nó trở thành một chủ đề nghiên cứu cực kỳ hấp dẫn trong các lĩnh vực như điện tử, năng lượng, y sinh, vật liệu học và hơn thế nữa.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc nguyên tử và đặc tính điện tử\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Graphene có cấu trúc tinh thể hình lục giác đều, nơi mỗi nguyên tử carbon tạo liên kết với ba nguyên tử lân cận, tạo thành mạng tinh thể 2D dạng tổ ong. Đặc điểm nổi bật nhất của graphene nằm ở mô hình phân bố electron của nó. Các electron π trong graphene hoạt động như những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22fermion%22%7D}} không có khối lượng và tuân theo phương trình Dirac, chứ không phải phương trình Schrödinger thông thường. Điều này khiến electron trong graphene có thể di chuyển với tốc độ gần 1\u002F300 lần tốc độ ánh sáng – nhanh hơn nhiều so với vật liệu bán dẫn thông thường.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc tính điện tử nổi bật này dẫn đến hiện tượng vận chuyển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} kỳ hiệu quả, thể hiện qua độ dẫn điện và khả năng di chuyển của electron cao:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ di động của điện tử (carrier mobility):\u003C\u002Fstrong> Có thể đạt tới&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">200,000 \\, \\text{cm}^2\u002F\\text{V·s}\u003C\u002Fscript>&nbsp;trong điều kiện lý tưởng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ dẫn điện:\u003C\u002Fstrong> Graphene có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20tr%E1%BB%9F%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} thấp, gần như bằng không trong một số cấu hình.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng Hall {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} bất thường:\u003C\u002Fstrong> Biểu hiện ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%B2ng%22%7D}}, khác với các vật liệu 2D khác.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tính chất vật lý nổi bật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Graphene không chỉ là một chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} tuyệt vời mà còn có những tính chất vật lý cực kỳ ấn tượng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ bền kéo:\u003C\u002Fstrong> Khoảng 130 GPa — cao hơn thép khoảng 100–200 lần trên cùng trọng lượng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Mô đun Young xấp xỉ&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1 \\, \\text{TPa}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Hệ số dẫn nhiệt cao hơn cả kim cương, khoảng&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">5000 \\, \\text{W\u002Fm·K}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trong suốt:\u003C\u002Fstrong> Hấp thụ chỉ khoảng 2.3% ánh sáng, làm cho graphene gần như vô hình bằng mắt thường.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Lịch sử khám phá graphene\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù khái niệm về lớp carbon hai chiều đã được dự đoán từ đầu thế kỷ 20, graphene chỉ thực sự được xác nhận là tồn tại vào năm 2004 bởi hai nhà khoa học Andre Geim và Konstantin Novoselov tại Đại học Manchester. Phương pháp tách graphene khỏi graphite bằng băng keo đã trở thành bước ngoặt lớn trong ngành vật liệu học. Thành tựu này giúp họ nhận giải Nobel Vật lý vào năm 2010.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trước đó, nhiều người cho rằng vật liệu 2D không thể ổn định trong điều kiện bình thường do các dao động nhiệt động. Tuy nhiên, phát hiện này đã chứng minh điều ngược lại, mở ra cả một ngành khoa học mới: vật liệu 2D.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các phương pháp sản xuất graphene\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc sản xuất graphene với chất lượng cao và chi phí hợp lý là một trong những thách thức lớn nhất hiện nay. Các phương pháp chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Tách cơ học (Mechanical Exfoliation):\u003C\u002Fstrong> Được sử dụng trong nghiên cứu ban đầu; cho graphene chất lượng cao nhưng khó mở rộng quy mô.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%AFng%20%C4%91%E1%BB%8Dng%20h%C6%A1i%22%7D}} hóa học (CVD):\u003C\u002Fstrong> Cho phép sản xuất trên diện tích lớn, phù hợp cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}. Phương pháp này sử dụng kim loại làm chất nền (thường là đồng hoặc niken). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fnn900597m\">Xem chi tiết từ ACS Nano\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22graphene%20oxide%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Graphene oxide được tạo bằng cách oxy hóa graphite, sau đó được khử bằng hóa chất hoặc nhiệt để thu lại graphene. Tuy nhiên, cấu trúc nguyên bản có thể bị biến đổi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tổng hợp từ pha lỏng hoặc plasma:\u003C\u002Fstrong> Một số nghiên cứu mới đang thử nghiệm sản xuất graphene bằng cách sử dụng plasma hoặc hóa học ướt.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Ứng dụng của graphene\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhờ vào những đặc tính nổi bật, graphene có tiềm năng lớn trong nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Điện tử và vi điện tử\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Graphene được kỳ vọng có thể thay thế silicon trong tương lai nhờ độ dẫn điện cao và tốc độ phản ứng nhanh. Một số ứng dụng cụ thể bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Transistor graphene với tốc độ cao hơn silicon nhiều lần.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Màn hình cảm ứng linh hoạt, trong suốt và siêu bền.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điện cực cho pin và siêu tụ điện.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Năng lượng\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Graphene có thể tăng hiệu suất và tuổi thọ của pin lithium-ion. Nó cũng được dùng trong chế tạo:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tấm điện cực cho siêu tụ điện (\u003Ci>supercapacitor\u003C\u002Fi>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Màng lọc năng lượng mặt trời siêu mỏng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vật liệu xúc tác trong phản ứng điện hóa.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>3. Y sinh học\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Các đặc tính sinh hóa của graphene — như khả năng gắn kết với phân tử sinh học và khả năng tương thích sinh học — giúp nó trở thành ứng viên sáng giá cho:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Cảm biến sinh học có độ nhạy cao.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vật liệu dẫn thuốc đến tế bào mục tiêu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vật liệu cấy ghép và mô nhân tạo.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>4. Vật liệu tổng hợp và công nghiệp\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Graphene có thể được trộn với polymer hoặc kim loại để tạo vật liệu tổng hợp nhẹ, bền và dẫn điện\u002Fdẫn nhiệt tốt. Một số ứng dụng bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Sản xuất áo giáp siêu nhẹ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vật liệu chống cháy và cách nhiệt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Lớp phủ chống ăn mòn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thách thức và giới hạn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù có nhiều ưu điểm, graphene vẫn đối mặt với nhiều rào cản trong việc thương mại hóa rộng rãi:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Khó kiểm soát chất lượng và độ tinh khiết khi sản xuất hàng loạt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chi phí sản xuất cao so với vật liệu truyền thống.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiếu chuẩn hóa trong đo lường và đánh giá chất lượng graphene giữa các nghiên cứu và nhà sản xuất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chưa hoàn thiện được quy trình tích hợp graphene vào các hệ thống điện tử thương mại hiện tại.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Những tiến bộ gần đây\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong vài năm qua, đã có nhiều tiến triển trong công nghệ sản xuất và ứng dụng graphene. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Samsung phát triển điện cực pin lithium-ion dùng graphene giúp sạc đầy trong 12 phút. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnews.samsung.com\u002Fglobal\u002Fsamsung-develops-graphene-ball-battery-that-charges-5x-faster\">Nguồn: Samsung Newsroom\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>MIT nghiên cứu tạo ra màng lọc nước biển bằng graphene có khả năng lọc nhanh và hiệu quả hơn so với các vật liệu truyền thống. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnews.mit.edu\u002F2017\u002Fgraphene-sieve-turns-seawater-into-drinking-water-0403\">Nguồn: MIT News\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Graphene là một trong những vật liệu kỳ diệu hiếm hoi của thế kỷ 21 với tiềm năng thay đổi nền công nghiệp vật liệu, điện tử, năng lượng và y học. Tuy nhiên, để graphene có thể đạt được ứng dụng rộng rãi, cần tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu, cải tiến quy trình sản xuất và giải quyết các vấn đề về tích hợp. Trong vòng một đến hai thập kỷ tới, chúng ta có thể chứng kiến sự xuất hiện của các thiết bị và sản phẩm thương mại sử dụng graphene như một phần không thể thiếu của công nghệ hiện đại.\u003C\u002Fp>",{"id":58,"researcherId":11,"name":74,"imageUrl":75},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[77,78,79,80,81,82,83,84,85,86,87,88],"ống nano","fermion","điện cực","điện trở suất","lượng tử","nhiệt độ phòng","dẫn điện","đàn hồi","truyền nhiệt","lắng đọng hơi","ứng dụng công nghiệp","graphene oxide",12,true,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.055+00:00","2026-08-31T04:26:03.489+00:00","2026-08-31T04:26:03.487+00:00",962,[97,100,103,106,109,112,115,118,121,124],{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phương trình schrödinger","Phương trình schrödinger là gì? Các công bố khoa học về schrödinger",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình hóa toán học","Mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học"]