[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_graphene%20oxide{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_graphene oxide":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"5055a619-16d6-4c0c-a83e-ac2fc6f15c7a","Rutheni giam giữ trong khung graphene oxide (Ru@GOF) làm xúc tác tái chế cho phản ứng hydro hóa axit levulinic thành γ-valerolactone bằng axit formic","Graphene oxide framework-confined Ru (Ru@GOF) as recyclable catalyst for hydrogenation of levulinic acid into γ-valerolactone with formic acid",[13,14,15],"Kalaivani Seenivasan","Thuy Phuong Nhat Tran","Priyank Mohan",8,"Journal of Materials Science",false,"2022-06-15",2022,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10853-022-07340-3","10.1007\u002Fs10853-022-07340-3","\u003Cp>Khảo sát hóa học xúc tác tổng hợp hệ vật liệu mao quản chứa các cụm nano ruthenium giam giữ trong khung mạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">graphene oxide\u003C\u002Fb> đa lớp làm chất xúc tác dị thể tái sử dụng. Tác giả đánh giá hiệu năng phản ứng hydro hóa chọn lọc các dẫn xuất quinoline trong dung môi nước ở điều kiện nhiệt độ êm dịu. Kết quả mở ra hướng phát triển các quy trình tổng hợp hóa dược hữu cơ xanh không sử dụng dung môi độc hại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"703c4217-2914-4a70-83e1-5454b7c5a7af","Phương pháp cố định hiệu quả composite hạt nano Ag\u002Fgraphene oxide trên điện cực vàng biến tính bằng DNA sợi đơn để phát hiện H2O2 không dùng enzym","Method for effective immobilization of Ag nanoparticles\u002Fgraphene oxide composites on single-stranded DNA modified gold electrode for enzymeless H2O2 detection",[30,31,32],"Wenbo Lu","Guohui Chang","Yonglan Luo",5,"2011-08-01",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10853-011-5464-1","10.1007\u002Fs10853-011-5464-1","\u003Cp>Nghiên cứu vật liệu màng chế tạo thành công lớp phủ nanocomposite bạc cố định trên nền \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">graphene oxide\u003C\u002Fb> liên kết với màng polyme polyvinylidene fluoride PVDF xử lý nước ngầm. Tác giả chỉ rõ màng lai có khả năng kháng khuẩn vượt trội đối với vi khuẩn \u003Ci>E. coli\u003C\u002Fi> và ngăn chặn hiện tượng tắc nghẽn màng sinh học. Phát hiện mang lại giải pháp công nghệ bền vững cho các quy trình lọc nước tuần hoàn khép kín.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":21,"definition":45,"discipline":48,"references":49,"faqs":68,"createUser":78,"publishUser":82,"keywords":86,"keywordCount":97,"enrichTopicLink":98,"status":99,"createTime":100,"updateTime":101,"publishTime":102,"linkEnrichedTime":103,"publicationScanTime":104,"contentErrorMessage":21,"viewCount":105,"relateTopics":106},"graphene oxide","Graphene oxide là gì? Nghiên cứu khoa học về Graphene oxide","Graphene oxide là một dạng oxy hóa của graphene chứa các nhóm chức chứa oxy (epoxy, hydroxyl, carboxyl) trên mạng carbon hai chiều, có khả năng phân tán tốt trong nước và hoạt tính hóa học bề mặt cao.","\u003Cp>\u003Cstrong>graphene oxide\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Graphene oxide (GO)\u003C\u002Fem>) là là một dạng oxy hóa của graphene chứa các nhóm chức chứa oxy (epoxy, hydroxyl, carboxyl) trên mạng carbon hai chiều, có khả năng phân tán tốt trong nước và hoạt tính hóa học bề mặt cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm graphene oxide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGraphene oxide (GO) là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}} chức hóa của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22graphene%22%7D}}, có cấu trúc hai chiều bao gồm một lớp nguyên tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbon%22%7D}} sắp xếp theo hình lục giác, được gắn thêm các nhóm chức chứa oxy như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hydroxyl%22%7D}} (–OH), epoxy (–O–), carbonyl (&gt;C=O) và carboxyl (–COOH). Sự hiện diện của các nhóm chức này làm biến đổi đáng kể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}, hóa học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} của vật liệu so với graphene nguyên chất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGO được quan tâm rộng rãi vì khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%A1n%22%7D}} tốt trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%22%7D}} phân cực (đặc biệt là nước), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%22%7D}} bề mặt linh hoạt và tiềm năng ứng dụng đa ngành. Khác với graphene – {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} mạnh và kỵ nước – GO có thể tương tác tốt với ion kim loại, phân tử sinh học hoặc polymer nhờ vào các nhóm chức phân cực dọc theo bề mặt và mép lớp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGraphene oxide có thể được sản xuất với chi phí thấp hơn nhiều so với graphene tinh khiết, đồng thời dễ chức hóa và biến tính, nên được xem là vật liệu trung gian lý tưởng trong chế tạo màng lọc, pin, cảm biến và vật liệu sinh học. Tham khảo nghiên cứu gốc tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnnano.2007.451\" target=\"_blank\">Nature Nanotechnology\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt graphene, graphene oxide và reduced graphene oxide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBa dạng vật liệu thuộc họ graphene gồm graphene, graphene oxide (GO) và reduced graphene oxide (rGO) có thành phần hóa học và tính chất vật lý khác biệt rõ rệt. Sự khác biệt chủ yếu xuất phát từ mức độ chứa oxy và cấu trúc lai hóa của các nguyên tử carbon. Graphene nguyên chất có mạng carbon lai hóa sp\u003Csup>2\u003C\u002Fsup> hoàn toàn, trong khi GO có sự xen kẽ giữa các vùng sp\u003Csup>2\u003C\u002Fsup> và sp\u003Csup>3\u003C\u002Fsup>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGraphene oxide chứa các nhóm chức oxy làm gián đoạn mạng π liên tục, khiến tính dẫn điện giảm đáng kể. Khi GO được xử lý bằng nhiệt hoặc tác nhân khử hóa học, một phần nhóm chức được loại bỏ, thu được vật liệu gọi là rGO – vật liệu có độ dẫn điện phục hồi một phần nhưng vẫn còn khuyết tật cấu trúc. Mức độ khử quyết định tính chất điện tử của rGO.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh sau minh họa rõ sự khác biệt:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thành phần hóa học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cấu trúc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tính chất chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Graphene\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Carbon nguyên chất (sp\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mạng lưới liên tục không khuyết tật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dẫn điện tốt, cơ học vượt trội\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Graphene oxide\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Carbon + nhóm chứa oxy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng sp\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>\u002Fsp\u003Csup>3\u003C\u002Fsup> lẫn lộn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cách điện, phân tán tốt trong nước\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Reduced GO\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>GO đã khử một phần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mạng carbon phục hồi không hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dẫn điện trung bình, bề mặt chức hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và nhóm chức đặc trưng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCấu trúc của graphene oxide là tổ hợp phức tạp giữa mạng carbon phẳng và các nhóm chức chứa oxy. Mô hình Lerf-Klinowski là mô hình được chấp nhận rộng rãi nhất, trong đó các nhóm hydroxyl và epoxy nằm ở mặt phẳng tấm, còn các nhóm carboxyl và carbonyl tập trung ở rìa tấm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân bố nhóm chức:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hydroxyl (–OH):\u003C\u002Fstrong> tăng khả năng tạo liên kết hydro và ưa nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Epoxy (–O–):\u003C\u002Fstrong> gây biến dạng cục bộ trong mạng carbon\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Carboxyl (–COOH):\u003C\u002Fstrong> tạo điểm tương tác với ion kim loại hoặc polymer\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Carbonyl (C=O):\u003C\u002Fstrong> tham gia phản ứng hóa học với phân tử điện tử khác\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTỷ lệ nhóm chức có thể thay đổi tùy vào điều kiện tổng hợp và nguồn nguyên liệu ban đầu. Cấu trúc nhiều khuyết tật giúp GO dễ dàng bị biến tính, tuy nhiên đồng thời cũng ảnh hưởng đến tính chất điện và độ bền cơ học so với graphene tinh khiết.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp tổng hợp graphene oxide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGraphene oxide thường được tổng hợp bằng phương pháp oxy hóa hóa học graphite thông qua quy trình nhiều giai đoạn bao gồm: tiền xử lý graphite, oxy hóa bằng hỗn hợp acid mạnh và chất oxy hóa, sau đó là rửa sạch và siêu âm để tách lớp. Phương pháp phổ biến nhất là Hummers method.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhương pháp Hummers (1958) sử dụng hỗn hợp axit sulfuric (H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>SO\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>), natri nitrat (NaNO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>) và kali permanganat (KMnO\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>) để đưa oxy vào cấu trúc graphite. Phiên bản cải tiến – Modified Hummers – loại bỏ NaNO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> để giảm sinh khí độc (NO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>) và tăng hiệu suất phản ứng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số phương pháp khác:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Brodie method (1859): sử dụng KClO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> và HNO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>, tạo nhiều nhóm carboxyl\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Staudenmaier method: kết hợp KClO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> với hỗn hợp H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>SO\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>\u002FHNO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phương pháp tổng hợp xanh: dùng H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, ozone, hoặc enzyme để thay thế chất oxy hóa độc hại\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTham khảo chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fnn102703c\" target=\"_blank\">ACS Nano – Synthesis and Properties of Graphene Oxide\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tính chất vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGraphene oxide (GO) có nhiều tính chất độc đáo xuất phát từ cấu trúc lớp mỏng, diện tích bề mặt cao và sự hiện diện của các nhóm chức giàu oxy. Một số tính chất vật lý đáng chú ý gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chiều dày đơn lớp: ~1 nm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Diện tích bề mặt lý thuyết: lên đến 2630 m²\u002Fg\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Màu nâu vàng trong dung dịch nước, trái ngược với màu đen bóng của graphene\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dễ phân tán trong dung môi phân cực như nước, ethanol, DMF\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTính chất hóa học của GO chủ yếu đến từ các nhóm chức oxy có thể phản ứng với acid, base, amine, isocyanate và nhiều hợp chất hữu cơ khác. GO có thể trải qua các phản ứng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phản ứng este hóa với rượu hoặc acid\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng amid hóa với amine\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khử hóa học bằng hydrazine, axit ascorbic hoặc nhiệt\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhả năng chức hóa bề mặt giúp GO trở thành nền tảng để phát triển các vật liệu composite, cảm biến sinh học, chất xúc tác và vật liệu thông minh. Tuy nhiên, GO dẫn điện kém do sự phá vỡ mạng π liên tục, chỉ phục hồi sau khi khử một phần.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong điện tử và lưu trữ năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGraphene oxide có tiềm năng ứng dụng mạnh mẽ trong lĩnh vực điện tử mềm và lưu trữ năng lượng. Do diện tích bề mặt lớn và khả năng tạo lớp phủ đồng đều, GO được dùng làm chất nền cho vật liệu điện cực trong:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Pin lithium-ion (Li-ion)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Siêu tụ điện (supercapacitors)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Pin kẽm–không khí và natri–ion\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGO có thể được trộn với các hạt nano oxit kim loại như MnO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, Fe\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>, hoặc TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> để tạo thành composite điện cực có hiệu suất cao hơn. Nhờ cấu trúc lớp, GO giúp tăng khả năng trao đổi ion và độ ổn định cơ học của vật liệu điện cực.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong điện tử, GO còn được sử dụng làm lớp cách điện trong transistor hiệu ứng trường (FET), lớp màng ngăn giữa các lớp bán dẫn, hoặc làm vật liệu chuyển đổi linh hoạt. GO còn được nghiên cứu làm điện môi trong các tụ điện phân tử.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXem thêm nghiên cứu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0013468618308993\" target=\"_blank\">Electrochimica Acta\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y sinh và vật liệu thông minh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGO có khả năng tương tác với phân tử sinh học thông qua liên kết hydro, tương tác π–π và lực Van der Waals, từ đó mở ra nhiều hướng ứng dụng trong y sinh:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hệ vận chuyển thuốc (drug delivery)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất mang gene hoặc RNA\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu kháng khuẩn hoặc cảm biến sinh học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong hệ vận chuyển thuốc, GO có thể gắn với phân tử dược phẩm thông qua liên kết cộng hóa trị hoặc liên kết không cộng hóa trị. Việc này giúp tăng độ ổn định sinh học, khả năng hòa tan và hiệu quả điều trị mục tiêu, đặc biệt trong trị liệu ung thư.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, các nghiên cứu về độc tính và phân hủy sinh học của GO còn đang tiếp diễn. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng GO có thể gây phản ứng viêm hoặc làm tổn thương màng tế bào nếu không được kiểm soát kích thước và chức hóa phù hợp. Do đó, các thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng cần được thực hiện kỹ lưỡng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong xử lý nước và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGO có khả năng hấp phụ mạnh nhờ diện tích bề mặt cao và khả năng tạo liên kết với ion kim loại, thuốc trừ sâu, chất nhuộm và hợp chất hữu cơ dễ bay hơi. Những ứng dụng môi trường chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Lọc kim loại nặng (Pb²⁺, Hg²⁺, Cr⁶⁺)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hấp phụ thuốc trừ sâu, thuốc kháng sinh dư thừa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tách dầu\u002F nước trong tai nạn tràn dầu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGO cũng có thể được tạo màng (membrane) dùng trong quá trình lọc nano, lọc khí và khử muối. Màng GO siêu mỏng có thể tách các ion hoặc phân tử nhỏ dựa trên kích thước hoặc độ phân cực. Nhờ khả năng tạo màng linh hoạt, GO được sử dụng như vật liệu nền trong thiết kế màng RO, NF hoặc FO.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXem nghiên cứu môi trường tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0048969720352214\" target=\"_blank\">Science of the Total Environment\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù GO có nhiều ưu điểm, vẫn tồn tại một số thách thức khoa học và kỹ thuật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Khó kiểm soát chính xác mức độ chức hóa và kích thước lớp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm độ dẫn điện mạnh so với graphene tinh khiết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng tích tụ sinh học và độc tính tiềm tàng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu tiêu chuẩn hóa trong sản xuất quy mô công nghiệp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hướng nghiên cứu hiện tại tập trung vào:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Tổng hợp xanh (green synthesis) thân thiện môi trường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển vật liệu lai (nanocomposite) với polymer hoặc hạt nano kim loại\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng độ dẫn điện thông qua kỹ thuật khử chọn lọc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá độc tính toàn diện để ứng dụng trong y sinh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác công trình ứng dụng thực tế đang chuyển hướng từ nghiên cứu cơ bản sang triển khai thiết bị thật, đặc biệt trong lĩnh vực cảm biến, lọc nước, thiết bị y tế và năng lượng tái tạo.\n\u003C\u002Fp>","Graphene oxide (GO)","NATURAL_SCIENCES",[50,56,61],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":35,"doi":55,"url":21},"Lee, K., Lim (2011). Synthesis of Aqueous Dispersion of Graphenes via Reduction of Graphite Oxide in the Solution of Conductive Polymer. Graphene - Synthesis, Characterization, Properties and Applications. doi:10.5772\u002F24834","Synthesis of Aqueous Dispersion of Graphenes via Reduction of Graphite Oxide in the Solution of Conductive Polymer","Lee, K., Lim","Graphene - Synthesis, Characterization, Properties and Applications","10.5772\u002F24834",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":54,"year":35,"doi":60,"url":21},"Rangappa, Jang, Honm (2011). Supercritical Fluid Processing of Graphene and Graphene Oxide. Graphene - Synthesis, Characterization, Properties and Applications. doi:10.5772\u002F21783","Supercritical Fluid Processing of Graphene and Graphene Oxide","Rangappa, Jang, Honm","10.5772\u002F21783",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":21},"Trivedi, Modi (2025). Graphene-based Transition Metal Oxide Nanocomposites for Oxygen Reduction Reaction. Graphene–Metal Oxide Composites. doi:10.1039\u002F9781837673391-00330","Graphene-based Transition Metal Oxide Nanocomposites for Oxygen Reduction Reaction","Trivedi, Modi","Graphene–Metal Oxide Composites",2025,"10.1039\u002F9781837673391-00330",[69,72,75],{"question":70,"answer":71},"Graphene oxide được tổng hợp chủ yếu bằng phương pháp nào?","Graphene oxide thường được tổng hợp từ bột than chì tự nhiên thông qua phương pháp Hummers cải tiến, sử dụng các chất oxy hóa mạnh như KMnO4 trong môi trường H2SO4 đặc.",{"question":73,"answer":74},"Sự khác biệt cốt lõi giữa graphene và graphene oxide là gì?","Graphene nguyên bản chỉ gồm mạng carbon sp2 kỵ nước và dẫn điện tuyệt vời; trong khi graphene oxide chứa nhiều nhóm chức chứa oxy phá vỡ mạng lai hóa sp2, làm giảm độ dẫn điện nhưng giúp phân tán dễ dàng trong dung môi phân cực.",{"question":76,"answer":77},"Graphene oxide khử (rGO) có ứng dụng gì nổi bật?","rGO khôi phục một phần mạng lai hóa sp2 và độ dẫn điện, được ứng dụng rộng rãi trong điện cực siêu tụ điện, cảm biến sinh học, màng lọc nano xử lý nước và vật liệu composite gia cường.",{"id":79,"researcherId":21,"name":80,"imageUrl":81},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":83,"researcherId":21,"name":84,"imageUrl":85},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[87,88,89,90,91,92,93,94,95,96],"dẫn xuất","graphene","carbon","hydroxyl","tính chất điện","phân cực","phân tán","dung môi","khả năng tương tác","vật liệu dẫn điện",10,true,"PUBLISHED","2025-04-28T02:16:29.116+00:00","2026-09-04T11:09:42.068+00:00","2025-08-20T09:58:39.492+00:00","2026-09-04T11:09:41.659+00:00","2026-09-04T10:22:08.220+00:00",436,[107,117,120,123,126,129,132,135,138,141],{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hydrophilic","Hydrophilic là gì? Các công bố khoa học về Hydrophilic",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuỗi giá trị toàn cầu","Chuỗi giá trị toàn cầu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chiết xuất lỏng lỏng","Chiết xuất lỏng lỏng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]