[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_glycerol{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_glycerol":54},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":53},[],[8,24,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"18ef67d6-8aad-481c-9f9c-81459fb08ca0","Hàm lượng glycerol và nước ảnh hưởng thế nào đến các tính chất cấu trúc và chức năng của màng ăn được gốc tinh bột","How Glycerol and Water Contents Affect the Structural and Functional Properties of Starch-Based Edible Films",[13,14,15],"Ewelina Basiak","A. Lenart","Frédéric Debeaufort",3,"Polymers",false,null,262,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2073-4360\u002F10\u002F4\u002F412","10.3390\u002Fpolym10040412","\u003Cp>Khảo sát vật liệu thực phẩm phân tích ảnh hưởng của nồng độ chất hóa dẻo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">glycerol\u003C\u002Fb> và độ ẩm đến tính chất cơ lý của màng bao sinh học gốc tinh bột. Bổ sung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">glycerol\u003C\u002Fb> làm gián đoạn liên kết hydro nội phân tử, gia tăng độ dẻo dai nhưng làm tăng tính thấm hơi nước của màng phim. Dữ liệu cung cấp cơ sở phối trộn tối ưu vật liệu bao gói tự phân hủy bảo quản rau quả tươi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"04fc29f3-a8a7-4c6d-8566-d7a28f18b940","Glycerol thô làm cơ chất cho sản xuất sinh khối nấm men","Raw Glycerol as Substrate for the Production of Yeast Biomass",[29,30,31],"Elisane Odriosolla dos Santos","Mariano Michelon","Júlia Adornes Gallas",5,"International Journal of Food Engineering",20,"https:\u002F\u002Fwww.degruyter.com\u002Fdocument\u002Fdoi\u002F10.1515\u002Fijfe-2012-0248\u002Fhtml","10.1515\u002Fijfe-2012-0248","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ sinh học lên men khảo sát khả năng sử dụng nguồn phụ phẩm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">glycerol\u003C\u002Fb> thô từ ngành sản xuất dầu diesel sinh học làm cơ chất nuôi cấy sinh khối nấm men giàu protein và lipid. Các chủng nấm men chuyển hóa hiệu quả nguồn cacbon giá rẻ này thành sinh khối tế bào chất lượng cao mà không bị ức chế bởi tạp chất tro hay xà phòng dư thừa. Đây là hướng tiếp cận gia tăng giá trị kinh tế tuần hoàn bền vững cho ngành năng lượng tái tạo.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":48,"url":49,"doi":50,"summary":51},"5a62df07-0723-42af-b7b9-13e4bc132af6","Các oxit nhị phân với cấu trúc lỗ xốp phân cấp xác định trong phản ứng este hóa glycerol","Binary Oxides with Defined Hierarchy of Pores in the Esterification of Glycerol",[43,44,45],"Nuryana Alves","Antonio de Brito Santiago Neto","Bruno Bessa",7,"Catalysts",18,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2073-4344\u002F6\u002F10\u002F151","10.3390\u002Fcatal6100151","\u003Cp>Thực nghiệm xúc tác dị thể tổng hợp các hệ oxit nhị phân có cấu trúc mao quản phân cấp ứng dụng làm xúc tác axit rắn cho phản ứng este hóa giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">glycerol\u003C\u002Fb> và axit béo mạch ngắn. Diện tích bề mặt riêng lớn cùng hệ mao quản trật tự tạo điều kiện thuận lợi cho sự khuếch tán phân tử, mang lại độ chuyển hóa và độ chọn lọc sản phẩm este mong muốn cao. Công trình mở ra tiềm năng sản xuất phụ gia nhiên liệu thân thiện với môi trường.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":55,"meta":19},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":60,"publishUser":64,"keywords":68,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":73,"contentErrorMessage":19,"viewCount":74,"relateTopics":75},"glycerol","Glycerol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycerol","Glycerol là hợp chất polyol có công thức C₃H₈O₃, dạng lỏng, không màu, nhớt, tan trong nước và có ba nhóm hydroxyl tạo tính hút ẩm và phản ứng hóa học linh hoạt. Với cấu trúc ba nhóm -OH, glycerol là nền tảng sinh học và công nghiệp quan trọng trong sản xuất thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm và hóa chất bền vững. ","\u003Ch2>Định nghĩa và cấu trúc hóa học của glycerol\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Glycerol, còn được gọi là glycerin hoặc glycerine, là một hợp chất rượu đa chức thuộc nhóm polyol, với công thức phân tử&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_3H_8O_3\u003C\u002Fscript>. Cấu trúc gồm ba nhóm hydroxyl (-OH) gắn vào chuỗi carbon thẳng ba nguyên tử, tạo nên đặc tính tan trong nước mạnh, hút ẩm cao và khả năng tạo liên kết hydro tốt. Glycerol tồn tại ở dạng lỏng nhớt, không màu, không mùi, có vị ngọt nhẹ và không bay hơi ở điều kiện thường.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dưới góc độ hóa học, các nhóm hydroxyl trên glycerol cho phép nó tham gia nhiều phản ứng khác nhau như ester hóa, khử nước, oxy hóa, hoặc polymer hóa. Nhờ tính linh hoạt này, glycerol được ứng dụng rộng rãi trong tổng hợp hóa chất trung gian, sản xuất nhựa, thuốc, và các vật liệu phân hủy sinh học. Glycerol cũng đóng vai trò như dung môi phân cực mạnh và là thành phần cấu trúc quan trọng trong lipid sinh học, đặc biệt là trong triglyceride.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các thông số cơ bản của glycerol:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Công thức phân tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_3H_8O_3\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khối lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>92.09 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Số CAS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>56-81-5\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Trạng thái\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lỏng, nhớt, không màu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Tính chất vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Glycerol có điểm sôi cao (290 °C), điểm nóng chảy thấp (18 °C), không dễ bay hơi và có độ nhớt cao. Tính hút ẩm mạnh khiến nó được dùng làm chất giữ ẩm trong thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm. Do tan hoàn toàn trong nước, glycerol có khả năng trộn lẫn tốt với ethanol và nhiều dung môi hữu cơ phân cực khác.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về mặt hóa học, ba nhóm hydroxyl tạo ra tính chất polyol đặc trưng: glycerol có thể phản ứng với axit carboxylic tạo ester, với anhydrid tạo mono-, di-, hoặc triester, hoặc có thể bị oxy hóa thành glyceraldehyde và axit glyceric. Ngoài ra, phản ứng khử nước có thể tạo acrolein – một hợp chất có hoạt tính cao trong công nghiệp hóa học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số phản ứng quan trọng của glycerol:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Ester hóa:\u003C\u002Fstrong> Tạo monoacyl-, diacyl-, và triacylglycerol\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Oxy hóa:\u003C\u002Fstrong> Thành dihydroxyacetone, glyceraldehyde, hoặc axit tartronic\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khử nước:\u003C\u002Fstrong> Sinh ra acrolein (CH₂=CH-CHO)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hydro hóa:\u003C\u002Fstrong> Thành 1,2-propanediol (propylene glycol)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân biệt glycerol và glyceride\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Glycerol là đơn vị rượu nền, trong khi glyceride là este tạo ra khi glycerol phản ứng với axit béo. Tùy theo số nhóm hydroxyl bị ester hóa, người ta phân biệt monoglyceride, diglyceride và triglyceride. Các chất này là thành phần chính của lipid tự nhiên và là nguồn năng lượng chính trong thực vật và động vật.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phản ứng hình thành glyceride:&nbsp;\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Glycerol} + \\text{Fatty acid} \\rightarrow \\text{Glyceride} + H_2O\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong sản xuất công nghiệp, glycerol thường được thu hồi như sản phẩm phụ trong quá trình xà phòng hóa (saponification) hoặc transester hóa dầu thực vật để sản xuất biodiesel. Ví dụ: quá trình sản xuất biodiesel từ dầu đậu nành sinh ra khoảng 10% glycerol thô.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại hợp chất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Glycerol\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ba nhóm hydroxyl\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Glycerol tinh khiết, dung môi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Monoglyceride\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1 nhóm hydroxyl bị ester hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất nhũ hóa thực phẩm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Diglyceride\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2 nhóm hydroxyl bị ester hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thành phần chất béo tự nhiên\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Triglyceride\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3 nhóm hydroxyl bị ester hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mỡ động vật, dầu thực vật\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Nguồn gốc và phương pháp sản xuất glycerol\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Glycerol có thể thu được từ hai nguồn chính: sinh học và tổng hợp hóa dầu. Phương pháp sinh học là chủ yếu trong sản xuất công nghiệp hiện nay do tính bền vững và chi phí thấp hơn. Phương pháp này dựa vào sản xuất biodiesel từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật thông qua phản ứng transester hóa, tạo ra glycerol như sản phẩm phụ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quy trình sản xuất biodiesel:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Dầu thực vật + Methanol → Methyl ester (biodiesel) + Glycerol\u003C\u002Fli>\u003Cli>Glycerol được tách ra, tinh chế bằng quá trình rửa, lọc, khử màu\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, glycerol cũng có thể được tổng hợp từ propylene (nguồn dầu mỏ) bằng phản ứng chlorination và thủy phân. Tuy nhiên, con đường này không còn phổ biến do chi phí cao và không bền vững. Các tập đoàn như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.neste.com\u002F\">Neste\u003C\u002Fa> hay \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cargill.com\u002Fbioindustrial\u002Fglycerin\">Cargill\u003C\u002Fa> hiện chủ yếu sử dụng phương pháp sinh học từ biodiesel để tạo glycerol kỹ thuật và dược phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Glycerol được công nhận là một phụ gia an toàn trong ngành thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Ffood\u002Ffood-additives-petitions\u002Ffood-additive-status-list\">FDA\u003C\u002Fa>) đã phân loại glycerol là phụ gia GRAS (Generally Recognized As Safe), thường có mặt dưới mã E422 trong danh mục phụ gia thực phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong công nghiệp thực phẩm, glycerol đóng vai trò:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chất giữ ẩm trong bánh kẹo, socola, bánh mì\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chất tạo ngọt thay thế đường, ít năng lượng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Dung môi cho hương liệu, màu thực phẩm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong dược phẩm, glycerol được sử dụng để:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Làm dung môi cho thuốc tiêm, thuốc ho, thuốc súc miệng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chất nhuận tràng nhẹ trong dạng thuốc đặt\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tăng độ ổn định, ngăn kết tinh trong công thức thuốc\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong mỹ phẩm, glycerol được xem là chất giữ ẩm tiêu chuẩn nhờ khả năng hút và giữ nước trên da. Nó có mặt trong kem dưỡng, sữa rửa mặt, son môi và kem chống nắng. Nhờ cấu trúc phân tử nhỏ và ái lực với nước, glycerol giúp cải thiện độ mịn và độ đàn hồi của lớp biểu bì.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp và năng lượng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Glycerol là nguyên liệu nền quan trọng trong hóa học công nghiệp. Do có ba nhóm hydroxyl, nó dễ biến đổi thành nhiều hợp chất hóa học có giá trị cao. Một số dẫn xuất quan trọng bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Glycerol carbonate:\u003C\u002Fstrong> Dung môi phân cực, nguyên liệu sản xuất pin lithium-ion\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Epichlorohydrin:\u003C\u002Fstrong> Tiền chất sản xuất nhựa epoxy\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Propylene glycol:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng trong thực phẩm, mỹ phẩm, công nghiệp lạnh\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, glycerol đang được nghiên cứu như nhiên liệu lỏng bền vững hoặc tiền chất sản xuất biohydrogen. Các phương pháp biến đổi glycerol bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Steam reforming → H₂\u003C\u002Fli>\u003Cli>Fermentation bằng vi sinh vật → ethanol, butanol\u003C\u002Fli>\u003Cli>Pyrolysis → khí tổng hợp (syngas)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nhờ nguồn cung dồi dào từ công nghiệp biodiesel, glycerol được coi là nền tảng quan trọng trong chuyển đổi sinh khối thành hóa chất và năng lượng. Các nghiên cứu được công bố trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fjournal\u002Frenewable-and-sustainable-energy-reviews\">Renewable and Sustainable Energy Reviews\u003C\u002Fa> đã chỉ ra rằng glycerol là một trong những hợp chất sinh học có triển vọng nhất trong chuỗi giá trị kinh tế sinh học hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Glycerol và công nghệ hóa học xanh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Glycerol là ví dụ điển hình cho việc tận dụng sản phẩm phụ công nghiệp để phát triển hóa học bền vững. Đặc điểm thân thiện môi trường, không độc hại và khả năng phân hủy sinh học khiến glycerol trở thành nguyên liệu lý tưởng trong công nghệ xanh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các phản ứng chuyển hóa bền vững từ glycerol:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Oxy hóa tạo dihydroxyacetone – nguyên liệu mỹ phẩm cao cấp\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khử nước tạo acrolein – nguyên liệu hóa dầu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hydro hóa thành propylene glycol – thay thế sản phẩm từ hóa dầu\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>So với các hóa chất truyền thống từ dầu mỏ, quy trình tổng hợp từ glycerol có ưu điểm:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Từ dầu mỏ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Từ glycerol\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nguồn nguyên liệu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không tái tạo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tái tạo\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Độc tính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình đến cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phân hủy sinh học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khó\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chi phí sản xuất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ổn định\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm theo quy mô\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ảnh hưởng sinh học và an toàn sử dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Glycerol có độc tính rất thấp và an toàn cho người sử dụng ở nồng độ thấp đến trung bình. Theo dữ liệu của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fecha.europa.eu\u002F\">ECHA\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.osha.gov\u002F\">OSHA\u003C\u002Fa>, glycerol không gây ung thư, không gây đột biến gen và không tích lũy sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Liều lượng gây độc cấp tính LD₅₀ (chuột, đường uống) là khoảng 12.6 g\u002Fkg. Tuy nhiên, khi dùng liều cao, glycerol có thể gây ra một số tác dụng phụ như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tiêu chảy, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mất cân bằng điện giải khi dùng kéo dài\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ít gặp hơn: phản ứng dị ứng nhẹ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong mỹ phẩm, glycerol nồng độ 2–10% thường an toàn và dung nạp tốt. Trong thực phẩm, liều khuyến nghị không vượt quá 25 mg\u002Fkg thể trọng\u002Fngày. Các đánh giá an toàn đều khẳng định glycerol phù hợp sử dụng rộng rãi nếu được kiểm soát liều lượng hợp lý.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiềm năng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Glycerol là nguyên liệu chiến lược trong các nghiên cứu ứng dụng hóa sinh học, năng lượng và công nghệ vật liệu. Các hướng nghiên cứu nổi bật hiện nay bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chuyển hóa glycerol thành biopolymer thân thiện môi trường\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sử dụng làm nền tổng hợp vật liệu carbon xốp, vật liệu tổ ong nano\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng trong vi sinh vật tái tổ hợp để sản xuất ethanol, succinic acid\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số nghiên cứu đã thử nghiệm thành công pin nhiên liệu sử dụng glycerol như chất nền, tạo ra dòng điện thông qua vi sinh vật. Việc kết hợp công nghệ sinh học và công nghệ điện hóa với glycerol làm trung tâm đang mở ra nhiều hướng đột phá cho công nghiệp tương lai.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Col>\u003Cli>Pagliaro, M., &amp; Rossi, M. (2008). \u003Ci>The Future of Glycerol: New Uses of a Versatile Raw Material\u003C\u002Fi>. Royal Society of Chemistry.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Werpy, T., &amp; Petersen, G. (2004). \u003Ci>Top Value Added Chemicals from Biomass\u003C\u002Fi>. U.S. Department of Energy. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrel.gov\u002Fdocs\u002Ffy04osti\u002F35523.pdf\">https:\u002F\u002Fwww.nrel.gov\u002Fdocs\u002Ffy04osti\u002F35523.pdf\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Clary, J. J. (1990). \u003Ci>Glycerol\u003C\u002Fi>. Kirk-Othmer Encyclopedia of Chemical Technology. Wiley.\u003C\u002Fli>\u003Cli>FDA GRAS Notice Inventory. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cfsanappsexternal.fda.gov\u002Fscripts\u002Ffdcc\u002F?set=GRASNotices\">https:\u002F\u002Fwww.cfsanappsexternal.fda.gov\u002Fscripts\u002Ffdcc\u002F?set=GRASNotices\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>European Chemicals Agency (ECHA). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fecha.europa.eu\u002Fsubstance-information\u002F-\u002Fsubstanceinfo\u002F100.003.246\">https:\u002F\u002Fecha.europa.eu\u002Fsubstance-information\u002F-\u002Fsubstanceinfo\u002F100.003.246\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Renewable and Sustainable Energy Reviews. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fjournal\u002Frenewable-and-sustainable-energy-reviews\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fjournal\u002Frenewable-and-sustainable-energy-reviews\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>",{"id":61,"researcherId":19,"name":62,"imageUrl":63},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":65,"researcherId":19,"name":66,"imageUrl":67},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[56],"PUBLISHED","2025-05-05T07:09:15.369+00:00","2026-09-03T03:17:16.160+00:00","2025-08-15T02:21:44.087+00:00","2026-09-03T03:17:16.158+00:00",542,[76,79,82,85,88,91,94,97,107,117],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"dịch thủy phân","Dịch thủy phân là gì? Các công bố khoa học về Dịch thủy phân",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phospholipid","Phospholipid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"đồng hóa","Đồng hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"độ sâu gây mê","Độ sâu gây mê là gì? Cơ chế, theo dõi và biến chứng","depth of anesthesia","Độ sâu gây mê là mức độ ức chế chức năng hệ thần kinh trung ương do thuốc mê tạo ra nhằm duy trì tình trạng mất ý thức, vô cảm và ức chế phản xạ thực vật cho phẫu thuật. Trạng thái này được theo dõi chặt chẽ qua dấu hiệu lâm sàng và điện não đồ xử lý nhằm cân bằng giữa nhu cầu vô cảm và an toàn tính mạng của người bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"lipid sulfo","Lipid sulfo là gì? Cấu trúc, chuyển hóa và vai trò","sulfolipid","Lipid sulfo (hay sulfolipid) là nhóm lipid phân cực chứa nhóm chức có lưu huỳnh (như sulfonate hoặc ester sulfate), đóng vai trò cấu trúc và chức năng thiết yếu trong màng thylakoid của sinh vật quang hợp và bao myelin của hệ thần kinh động vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":118,"definition":120,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"oxytocin","Oxytocin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Oxytocin là một hormone nonapeptide được tổng hợp tại vùng dưới đồi và phóng thích từ thùy sau tuyến yên, có vai trò sinh lý chủ chốt trong việc thúc đẩy co bóp tử cung khi chuyển dạ, phản xạ tống xuất sữa mẹ và điều hòa hành vi gắn kết xã hội."]