[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_glucose{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_glucose":145},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":78,"vietnamFeatured":143,"vietnamLatest":144},[7,23,38,52,66],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"700297ef-84db-46f6-a83b-a80263c69a12","Hiệu suất chẩn đoán của 18F-fluorodeoxyglucose-PET\u002FMRI so với MRI đơn thuần trong chẩn đoán tái phát ở vùng chậu của ung thư trực tràng","Diagnostic performance of 18F-fluorodeoxyglucose-PET\u002FMRI versus MRI alone in the diagnosis of pelvic recurrence of rectal cancer",[12,13,14],"Verena Plodeck","Ivan Platzek","Johannes Streitzig",15,null,false,"2021-08-17",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00261-021-03224-3","10.1007\u002Fs00261-021-03224-3","\u003Cp>So sánh hiệu suất chẩn đoán hình ảnh giữa kỹ thuật đồng vị phóng xạ 18F-fluorodeoxy\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">glucose\u003C\u002Fb> FDG PET\u002FMRI và MRI đơn thuần trong phát hiện tái phát ung thư vùng chậu. Phương pháp lai ghép ghi nhận độ nhạy vượt trội trong phân biệt khối u ác tính tái phát với tổn thương mô xơ hóa sau xạ trị.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":16,"url":35,"doi":36,"summary":37},"3002dcb9-89aa-4980-847d-c8b098aa30f7","Tác dụng của áp lực dương liên tục đường thở lên kiểm soát glucose ở bệnh nhân đái tháo đường mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn mức độ nặng","The effect of continuous positive airway pressure on glucose control in diabetic patients with severe obstructive sleep apnea",[28,29,30],"Hesham A. Hassaballa","Aiman Tulaimat","James J. Herdegen",4,"Sleep and Breathing","2005-11-08",2005,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11325-005-0033-y","10.1007\u002Fs11325-005-0033-y","\u003Cp>Khảo sát tác động của liệu pháp thở áp lực dương liên tục CPAP đến khả năng kiểm soát chuyển hóa phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">glucose\u003C\u002Fb> ở bệnh nhân mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn OSA. Việc điều trị cải thiện tình trạng kháng insulin và giúp ổn định chỉ số đường huyết.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":16,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":16,"url":49,"doi":50,"summary":51},"1000e9c7-3caf-4d9b-bec4-16678702f9e5","Simultaneous utilization of galactose and glucose bySaccharomyces spp.",[42,43,44],"José R. Ernandes","John W. Williams","Graham G. Stewart",3,"Biotechnology Techniques","1992-05-01",1992,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF02439350","10.1007\u002FBF02439350","\u003Cp>Nghiên cứu cơ chế đồng hóa đồng thời galactose và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">glucose\u003C\u002Fb> ở các chủng nấm men \u003Ci>Saccharomyces\u003C\u002Fi> trong điều kiện nuôi cấy mật độ tế bào cao. Quá trình giải ức chế chuyển hóa dị hóa catabolite thúc đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ đường hexose và gia tăng hiệu suất tổng hợp sinh khối tế bào nấm men.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":60,"journalName":61,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":62,"url":63,"doi":64,"summary":65},"315d3fee-5eaf-48dd-8ef4-fecd2fc0291b","Kiểm soát đường huyết và bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chức năng chuyển hóa ở người mắc đái tháo đường type 1","Blood glucose control and metabolic dysfunction-associated steatotic liver disease in people with type 1 diabetes",[57,58,59],"Giuseppe Della Pepa","Roberta Lupoli","Maria Masulli",11,"Journal of Endocrinological Investigation",0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs40618-024-02333-2","10.1007\u002Fs40618-024-02333-2","\u003Cp>Đánh giá mối liên quan giữa khả năng kiểm soát nồng độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">glucose\u003C\u002Fb> máu và mức độ tiến triển bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hóa MASLD steatotic. Mức HbA1c tăng cao gắn liền với tình trạng viêm nhiễm mô gan và tích tụ mỡ độc hại trong tế bào nhu mô.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":69,"authorNames":70,"authorCount":74,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":62,"url":75,"doi":76,"summary":77},"0165d256-4b7a-419b-830c-b08967f3de32","Chỉ số triglyceride-glucose: yếu tố dự đoán mới về đột quỵ và tử vong do mọi nguyên nhân ở người nhận ghép gan","The triglyceride-glucose index: a novel predictor of stroke and all-cause mortality in liver transplantation recipients",[71,72,73],"Zhendong Ding","Mian Ge","Yu Ting Tan",5,"https:\u002F\u002Fcardiab.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12933-023-02113-x","10.1186\u002Fs12933-023-02113-x","\u003Cp>Đánh giá giá trị tiên lượng độc lập của chỉ số triglyceride-\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">glucose\u003C\u002Fb> TyG đối với biến cố đột quỵ não và tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân ở bệnh nhân nhập viện. Phân tích hồi quy đa biến ghi nhận nguy cơ biến cố tim mạch tăng dần theo các phân vị tứ phân vị của chỉ số TyG.\u003C\u002Fp>",[79,93,105,117,130],{"publicationId":80,"title":81,"originalTitle":82,"authorNames":83,"authorCount":87,"journalName":88,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":89,"url":90,"doi":91,"summary":92},"11c5e363-f88f-4aa9-a33f-49191a073c35","Vai trò của rối loạn tự thực bào và thực bào ty thể trong tổn thương tế bào Neuro-2a dưới các điều kiện thiếu oxy và\u002Fhoặc glucose cao","Involvement of impaired autophagy and mitophagy in Neuro-2a cell damage under hypoxic and\u002For high-glucose conditions",[84,85,86],"Yufei Song","Yu Du","Wenying Zou",6,"Scientific Reports",32,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-018-20162-1","10.1038\u002Fs41598-018-20162-1","\u003Cp>Khảo sát vai trò của rối loạn quá trình tự thực bào autophagy và thoái hóa ty thể mitophagy trong tổn thương tế bào u nguyên bào thần kinh Neuro-2a do thiếu oxy và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">glucose\u003C\u002Fb> OGD. Sự suy giảm chức năng ty thể kích hoạt chuỗi phản ứng stress oxy hóa và gây chết tế bào thần kinh theo chương trình.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":94,"title":95,"originalTitle":96,"authorNames":97,"authorCount":15,"journalName":101,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":87,"url":102,"doi":103,"summary":104},"306a2a57-4e9a-4e76-9f8f-e8ce7e32ca3c","Ý nghĩa dự đoán của nồng độ lactate và glucose ban đầu ở bệnh nhân xuất huyết nội sọ vùng sâu tự phát","Predictive Relevance of Baseline Lactate and Glucose Levels in Patients with Spontaneous Deep-Seated Intracerebral Hemorrhage",[98,99,100],"Felix Lehmann","Lorena M. Schenk","Matthias Schneider","Brain Sciences","https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2076-3425\u002F11\u002F5\u002F633","10.3390\u002Fbrainsci11050633","\u003Cp>Phân tích ý nghĩa tiên lượng của nồng độ lactate và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">glucose\u003C\u002Fb> máu ban đầu khi nhập viện ở bệnh nhân xuất huyết não cấp tính intracerebral. Tình trạng tăng đường huyết phản ứng lúc vào viện tương quan thuận chặt chẽ với kích thước khối máu tụ nội sọ và nguy cơ tử vong sớm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":106,"title":107,"originalTitle":108,"authorNames":109,"authorCount":113,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":45,"url":114,"doi":115,"summary":116},"40bd119e-12df-43bc-a5b0-7fc3a73bd85a","Giá trị tiên lượng của chỉ số triglyceride-glucose ở bệnh nhân hội chứng vành mạn trải qua can thiệp mạch vành qua da","Prognostic value of triglyceride-glucose index in patients with chronic coronary syndrome undergoing percutaneous coronary intervention",[110,111,112],"Shiyi Tao","Lintong Yu","Jun Li",10,"https:\u002F\u002Fcardiab.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12933-023-02060-7","10.1186\u002Fs12933-023-02060-7","\u003Cp>Nghiên cứu giá trị dự báo biến cố tim mạch của chỉ số triglyceride-\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">glucose\u003C\u002Fb> TyG ở bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành mạn tính coronary. Chỉ số TyG cao phản ánh tình trạng kháng insulin nặng và tương quan mật thiết với mức độ tổn thương hẹp lòng động mạch vành phức tạp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":118,"title":119,"originalTitle":120,"authorNames":121,"authorCount":60,"journalName":125,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":126,"url":127,"doi":128,"summary":129},"00dc2f8c-5d99-46b9-b031-f042fe7baf3d","Phát hiện bệnh nhân đái tháo đường ở người có mức glucose máu lúc đói bình thường bằng học máy","Detection of diabetic patients in people with normal fasting glucose using machine learning",[122,123,124],"Kun Lv","Chunmei Cui","Rui Fan","BMC Medicine",1,"https:\u002F\u002Fbmcmedicine.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12916-023-03045-9","10.1186\u002Fs12916-023-03045-9","\u003Cp>Phát triển mô hình học máy để sàng lọc sớm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở các cá thể có mức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">glucose\u003C\u002Fb> máu lúc đói bình thường. Sự kết hợp các chỉ số nhân trắc học và xét nghiệm HbA1c giúp phát hiện sớm tình trạng rối loạn dung nạp đường tiềm ẩn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":131,"title":132,"originalTitle":133,"authorNames":134,"authorCount":138,"journalName":139,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":62,"url":140,"doi":141,"summary":142},"4197747d-2059-4537-8e41-62bed266c2ba","Ức chế phức hợp I ty thể kích hoạt oxy hóa glucose không phụ thuộc NAD+ qua sự hình thành liên tiếp NADPH, chu trình axit béo \"vô ích\" và oxy hóa FADH2","Mitochondrial complex I inhibition triggers NAD+-independent glucose oxidation via successive NADPH formation, “futile” fatty acid cycling, and FADH2 oxidation",[135,136,137],"Roman Abrosimov","Marius W. Baeken","Samuel Hauf",7,"GeroScience","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11357-023-01059-y","10.1007\u002Fs11357-023-01059-y","\u003Cp>Khám phá con đường oxy hóa phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">glucose\u003C\u002Fb> độc lập với NAD+ khi ức chế phức hợp I trong chuỗi hô hấp ty thể của tế bào. Sự kích hoạt enzym glucose dehydrogenase cung cấp điện tử thay thế cho coenzyme Q nhằm duy trì chu trình sinh tổng hợp năng lượng tế bào sống sót.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":146,"meta":16},{"id":147,"title":148,"description":149,"content":150,"term":147,"englishTitle":16,"synonyms":16,"definition":16,"discipline":16,"references":16,"faqs":16,"createUser":151,"publishUser":16,"keywords":154,"keywordCount":185,"enrichTopicLink":186,"status":187,"createTime":188,"updateTime":189,"publishTime":16,"linkEnrichedTime":16,"publicationScanTime":190,"contentErrorMessage":16,"viewCount":191,"relateTopics":192},"glucose","Glucose là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Glucose","Glucose là monosaccharide aldohexose cơ bản trong sinh giới, đóng vai trò nguồn năng lượng chính và thành phần cấu trúc của polysaccharide, glycoprotein, glycolipid. Trong cơ thể, glucose được hấp thu qua ruột non, vận chuyển bởi SGLT\u002FGLUT và chuyển hóa qua đường phân, chu trình Krebs và chuỗi hô hấp để sinh ATP và NADPH.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa Glucose\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Glucose, hay còn gọi là đường nho, là monosaccharide quan trọng nhất trong sinh giới, đóng vai trò chủ chốt trong chuyển hóa năng lượng. Được xếp vào loại đường aldose, glucose tồn tại dưới dạng chuỗi mở (open chain) và vòng (pyranose) tùy điều kiện môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong tự nhiên, glucose có nhiều nguồn gốc: sinh tổng hợp từ CO₂ và H₂O qua quang hợp ở thực vật, phân giải glycogen và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gluconeogenesis%22%7D}} ở động vật. Tên gọi “glucose” xuất phát từ tiếng Hy Lạp “γλυκύς” (glykys) nghĩa là ngọt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Glucose là thành phần cơ bản của nhiều hợp chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Polysaccharide dự trữ ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22glycogen%22%7D}}, tinh bột).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thành phần của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glycoprotein%22%7D}}, glycolipid màng tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các dẫn xuất như glucose-6-phosphate trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ph%C3%A2n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và công thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công thức phân tử của glucose là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{6}H_{12}O_{6}\u003C\u002Fscript>, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} 180,16 g\u002Fmol. Dựa trên cấu trúc mạch thẳng, glucose có nhóm chức aldehyde ở C1 và các nhóm hydroxyl ở C2–C6, được xếp vào nhóm aldohexose.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20d%E1%BB%8Bch%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}}, hơn 99 % glucose tồn tại ở dạng vòng pyranose (6 cạnh), dưới hai đồng phân α và β:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>α-D-glucose:\u003C\u002Fstrong> nhóm –OH ở C1 hướng ngược chiều với C6 (axial).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>β-D-glucose:\u003C\u002Fstrong> nhóm –OH ở C1 cùng chiều với C6 (equatorial).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chuyển hóa giữa hai đồng phân gọi là mutarotation, tạo cân bằng ~36 % α và ~64 % β trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} đẳng nhiệt. Sơ đồ tóm tắt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\\text{-D-Glucose} \\rightleftharpoons \\text{Open Chain} \\rightleftharpoons \\beta\\text{-D-Glucose}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Đồng phân\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cấu trúc vòng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ cân bằng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>α-D-Glucose\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>–OH C1 axial\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>36 %\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>β-D-Glucose\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>–OH C1 equatorial\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>64 %\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Open chain\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>–CHO at C1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>traces\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý – hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Glucose là tinh thể trắng, không mùi, vị ngọt và dễ tan trong nước (≈120 g\u002F100 mL ở 20 °C). Đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}} ở khoảng 146 °C và phân hủy trước khi sôi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số tính chất quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hyalorotatory:\u003C\u002Fstrong> dung dịch glucose quay cực 52,7° về bên phải (D-glucose).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khử mạnh:\u003C\u002Fstrong> nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22aldehyde%22%7D}} trong mạch mở cho phép glucose tác dụng với Cu²⁺ (thử nghiệm Benedict’s, Tollens’).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ổn định trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} sinh lý:\u003C\u002Fstrong> không bị phân giải tự phát ở pH 7,4.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Glucose tham gia nhiều phản ứng hóa học sinh học:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Đường phân ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22glycolysis%22%7D}}): Glucose → 2 Pyruvate + 2 ATP.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Con đường Pentose Phosphate: cung cấp NADPH và ribose-5-phosphate.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gluconeogenesis: tổng hợp glucose từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22pyruvate%22%7D}}, amino acid.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh học cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Glucose là nguồn năng lượng chính của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}: qua quá trình đường phân và chu trình Krebs tạo ATP, cung cấp năng lượng cho hầu hết hoạt động sống. Não bộ và hồng cầu gần như chỉ sử dụng glucose để duy trì chức năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò chuyển hóa chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dự trữ năng lượng:\u003C\u002Fstrong> glycogen ở gan và cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đường tổng hợp:\u003C\u002Fstrong> tạo NADPH cho tổng hợp acid béo và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%AD%20oxy%22%7D}} hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thành phần cấu trúc:\u003C\u002Fstrong> glycoprotein, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glycolipid%22%7D}} màng tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chuyển hóa glucose được điều hòa chặt chẽ bởi hormone insulin và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glucagon%22%7D}} qua cảm biến Glut2 (gan) và Glut4 (cơ, mỡ). Sự cân bằng nồng độ glucose huyết thanh (3,9–5,6 mmol\u002FL) là yếu tố then chốt trong duy trì cân bằng nội môi \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FGlucose\" target=\"_blank\">PubChem\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chuyển hóa glucose trong cơ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi hấp thu, glucose được vận chuyển vào tế bào và tham gia chuỗi phản ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} chính bao gồm đường phân (glycolysis), chu trình Krebs (TCA) và chuỗi hô hấp (oxidative phosphorylation). Trong giai đoạn đường phân, mỗi phân tử glucose (C\u003Csub>6\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>12\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>6\u003C\u002Fsub>) bị phân cắt thành hai phân tử pyruvate, tạo ra 2 ATP và 2 NADH.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Pyruvate sau đó được chuyển thành acetyl-CoA qua phản ứng de{{topic|%7B%22topic%22%3A%22carboxyl%20h%C3%B3a%22%7D}} oxy hóa, bước khởi đầu cho chu trình Krebs trong ty thể, sinh thêm NADH và FADH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>. Cuối cùng, NADH\u002FFADH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> cung cấp điện tử cho chuỗi hô hấp, tổng hợp khoảng 30–34 ATP cho mỗi glucose 1 {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK22410\u002F\" target=\"_blank\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài đường phân, glucose có thể chuyển vào con đường pentose phosphate (PPP) cung cấp NADPH cho tổng hợp acid béo và khử oxy hóa, đồng thời sinh ribose-5-phosphate cho tổng hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nucleotide%22%7D}}. Một phần glucose dư còn được dự trữ dưới dạng glycogen tại gan và cơ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế vận chuyển và hấp thu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Glucose vào máu được hấp thu chủ yếu qua ruột non nhờ các transporter: SGLT1 (sodium–glucose cotransporter 1) tại bờ bàn chải, sử dụng đồng vận chuyển Na⁺ để đưa glucose vào enterocyte; sau đó GLUT2 xuất glucose vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mao%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} cửa ruột.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong tiểu cầu và mô ngoại vi, vận chuyển glucose qua màng tế bào phụ thuộc vào họ GLUT (glucose transporter). GLUT4 ở cơ vân và mô mỡ được điều hòa bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22insulin%22%7D}}; khi insulin tăng, GLUT4 được đưa ra màng, tăng cường hấp thu glucose và hạ đường huyết \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FGlucose\" target=\"_blank\">PubChem\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Transporter\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>SGLT1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ruột non\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cotransport Na⁺\u002Fglucose\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>GLUT2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gan, ruột, tụy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Facilitated diffusion\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>GLUT4\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cơ, mỡ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Insulin-dependent\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>GLUT1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Máu não, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93ng%20c%E1%BA%A7u%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Facilitated diffusion\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y học và xét nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Định lượng glucose huyết tương là xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}. Phương pháp phổ biến là enzym glucose oxidase, trong đó glucose bị oxy hóa thành gluconic acid và H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, sau đó H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> phản ứng với chromogen cho màu sắc nhận biết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng khác bao gồm xét nghiệm HbA1c (glycated {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hemoglobin%22%7D}}), phản ánh nồng độ glucose trung bình trong 2–3 tháng qua; sử dụng trong chẩn đoán và đánh giá kiểm soát đái tháo đường theo tiêu chuẩn WHO. Ở cấp cứu, xét nghiệm đường huyết mao mạch nhanh (finger-prick) giúp phát hiện hạ đường huyết hoặc tăng đường cấp tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong bệnh lý chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tăng glucose máu mãn tính là đặc trưng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} type 1 và type 2, gây tổn thương mạch máu (vi mạch, đại mạch), dẫn đến biến chứng thần kinh (neuropathy), võng mạc (retinopathy) và thận (nephropathy). Hạ glucose cấp tính (hypoglycemia) do insulin\u002Fthuốc hạ đường quá liều gây ra rối loạn ý thức, co giật \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fpublications\u002Fi\u002Fitem\u002F9789241564604\" target=\"_blank\">WHO\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự đề kháng insulin liên quan đến tích trữ mỡ nội tạng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22stress%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}, thúc đẩy hội chứng chuyển hóa (metabolic syndrome) gồm tăng huyết áp, rối loạn lipid và viêm mạn. Quản lý glucose tốt giúp giảm đáng kể nguy cơ biến chứng tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp và thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Glucose syrup (xi rô glucose) và high fructose corn syrup (HFCS) là chất làm ngọt trong công nghiệp thực phẩm, thay thế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sucrose%22%7D}}. Xi rô glucose có độ ngọt thấp hơn nhưng giá thành rẻ, dùng trong bánh kẹo, bia và nước giải khát.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong dược phẩm, glucose được sử dụng làm tá dược trong dung dịch truyền tĩnh mạch (dextrose 5 %) để cấp nước và năng lượng cho bệnh nhân. Trong công nghiệp hóa học, glucose là nguyên liệu cho sản xuất ethanol, acid citric và polyme sinh học \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdiabetesatlas.org\u002F\" target=\"_blank\">IDF\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp định lượng và phân tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh enzym glucose oxidase, phương pháp HPLC và GC-MS được sử dụng trong nghiên cứu để phân tích đồng phân α\u002Fβ và mức độ đường phức tạp. Trong HPLC, cột anion-exchange với eluate kiềm tách glucose theo thời gian lưu khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, kỹ thuật cảm biến sinh học (biosensor) sử dụng điện cực phủ enzyme glucose oxidase tạo cảm biến điện hóa đo dòng điện tỷ lệ thuận với nồng độ glucose. Các cảm biến này tích hợp trong thiết bị glucometer hiện đại cho phép đo nhanh tại giường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>HPLC: độ chính xác cao, phân tích đồng phân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>GC-MS: xác định đồng vị ¹³C-labeled glucose trong nghiên cứu chuyển hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biosensor electrochemical: nhanh, di động, phù hợp lâm sàng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>PubChem. “Glucose” CID 5793. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FGlucose\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FGlucose\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NCBI Bookshelf. “Glucose Metabolism” in \u003Ci>Biochemistry\u003C\u002Fi>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK22410\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK22410\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Health Organization. “Glycemic Index and Glycemic Load” (2003). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fpublications\u002Fi\u002Fitem\u002F9789241564604\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fpublications\u002F9789241564604\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>International Diabetes Federation. “IDF Diabetes Atlas” 10th ed. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdiabetesatlas.org\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fdiabetesatlas.org\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Voet D., Voet J.G. (2011). \u003Ci>Biochemistry\u003C\u002Fi>, 4th ed. Wiley. Chapter 7: Carbohydrate Metabolism.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":126,"researcherId":16,"name":152,"imageUrl":153},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[155,156,157,158,159,160,161,162,163,164,165,166,167,168,169,170,171,172,173,174,175,176,177,178,179,180,181,182,183,184],"gluconeogenesis","sinh học","glycogen","glycoprotein","đường phân","khối lượng phân tử","dung dịch nước","dung dịch","nóng chảy","aldehyde","môi trường","glycolysis","pyruvate","tế bào","khử oxy","glycolipid","glucagon","chuyển hóa","carboxyl hóa","phân tử","nucleotide","mao mạch","insulin","hồng cầu","bệnh đái tháo đường","quang học","hemoglobin","đái tháo đường","stress oxy hóa","sucrose",30,true,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-01T05:16:49.213+00:00","2026-09-01T05:16:49.211+00:00",758,[193,196,199,202,205,208,211,214,217,220],{"id":194,"title":195,"term":194,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":197,"title":198,"term":197,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":200,"title":201,"term":200,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":203,"title":204,"term":203,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":206,"title":207,"term":206,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":209,"title":210,"term":209,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":212,"title":213,"term":212,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":215,"title":216,"term":215,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":218,"title":219,"term":218,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":221,"title":222,"term":221,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro"]