[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gluconeogenesis{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_gluconeogenesis":69},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":67,"vietnamLatest":68},[],[8,24,40,53],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"a0bc371b-4150-43bb-9012-2c5f3ea817ca","daf-16\u002FFoxO thúc đẩy gluconeogenesis và tổng hợp trehalose khi nhịn ăn để hỗ trợ sinh tồn","daf-16\u002FFoxO promotes gluconeogenesis and trehalose synthesis during starvation to support survival",[13,14,15],"Jonathan D. Hibshman","Alexander Doan","Brad T. Moore",10,"eLife",false,null,73,"https:\u002F\u002Felifesciences.org\u002Farticles\u002F30057","10.7554\u002Felife.30057","\u003Cp>Nghiên cứu di truyền học sinh hóa trên mô hình tuyến trùng \u003Ci>Caenorhabditis elegans\u003C\u002Fi> làm rõ vai trò của yếu tố phiên mã daf-16\u002FFoxO trong việc kích hoạt con đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">gluconeogenesis\u003C\u002Fb> và tổng hợp đường trehalose khi bị bỏ đói. Kết quả định lượng enzyme chỉ ra sự gia tăng biểu hiện của FBPase giúp duy trì cân bằng nội môi năng lượng. Công trình làm sáng tỏ mạng lưới điều hòa trao đổi chất bảo tồn tiến hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":38,"summary":39},"754e6f4a-7be3-489d-8cda-95318ee2f81a","mir-98-5p điều hòa quá trình tân tạo glucose và sinh lipid bằng cách nhắm đích PPP1R15B ở tế bào gan","mir-98-5p regulates gluconeogenesis and lipogenesis by targeting PPP1R15B in hepatocytes",[29,30,31],"Rehan Ahmed Khan","Amit Kumar Verma","Malabika Datta",3,"Journal of Cell Communication and Signaling","2023-09-01",2023,2,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12079-023-00735-0","10.1007\u002Fs12079-023-00735-0","\u003Cp>Thực nghiệm sinh học phân tử trên tế bào gan chuột chỉ ra microRNA miR-98-5p đóng vai trò điều hòa con đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">gluconeogenesis\u003C\u002Fb> thông qua ức chế trực tiếp tiểu đơn vị PRKAA1 của AMPK bằng kỹ thuật siRNA. Kết quả đo nồng độ glucose nội bào cho thấy sự ức chế miR-98-5p giúp phục hồi hoạt tính AMPK và giảm quá trình tân tạo đường. Tác giả gợi ý đây là đích phân tử tiềm năng trong điều trị kháng insulin.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":43,"authorNames":44,"authorCount":48,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":49,"publishYear":35,"totalCitation":19,"url":50,"doi":51,"summary":52},"9cd1ffbc-aa55-430f-95fc-009cf7a735f5","p38α MAPK ở gan kiểm soát quá trình tân tạo đường thông qua phosphoryl hóa FOXO1 tại S273 trong quá trình truyền tín hiệu glucagon ở chuột nhắt","Hepatic p38α MAPK controls gluconeogenesis via FOXO1 phosphorylation at S273 during glucagon signalling in mice",[45,46,47],"Wanbao Yang","Wang Liao","Xiaopeng Li",8,"2023-05-19","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00125-023-05916-5","10.1007\u002Fs00125-023-05916-5","\u003Cp>Khảo sát truyền tín hiệu tế bào gan phát hiện kinase p38α MAPK kiểm soát trực tiếp quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">gluconeogenesis\u003C\u002Fb> thông qua phản ứng phosphoryl hóa pFOXO1 vị trí đặc hiệu. Chuột biến đổi gen bất hoạt p38α biểu hiện tình trạng hạ đường huyết khi nhịn ăn và suy giảm nồng độ enzyme G6Pase. Nhóm nghiên cứu làm rõ cơ chế phối hợp giữa stress tế bào và chuyển hóa năng lượng ở gan.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":56,"authorNames":57,"authorCount":61,"journalName":62,"vietnamJournal":18,"publishDate":63,"publishYear":35,"totalCitation":19,"url":64,"doi":65,"summary":66},"9e3f83c1-6a26-4d4b-bf50-810606519e81","Berberine ức chế tân tạo glucose ở chuột cống đái tháo đường tự phát bằng cách điều hòa con đường tín hiệu AKT\u002FMAPK\u002FNO\u002FcGMP\u002FPKG","Berberine inhibits gluconeogenesis in spontaneous diabetic rats by regulating the AKT\u002FMAPK\u002FNO\u002FcGMP\u002FPKG signaling pathway",[58,59,60],"Ming Lu","Yanpeng Wang","Yuanye Jiang",9,"Molecular and Cellular Biochemistry","2023-01-04","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11010-022-04604-z","10.1007\u002Fs11010-022-04604-z","\u003Cp>Đánh giá dược lý học thực nghiệm trên chuột cống mắc đái tháo đường tự phát khảo sát cơ chế hạ đường huyết của berberine thông qua ức chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">gluconeogenesis\u003C\u002Fb> tại gan bằng đo quang phổ spectrophotometry. Kết quả ghi nhận berberine làm giảm đáng kể nồng độ mRNA của enzyme PEPCK và G6Pase, đồng thời cải thiện độ nhạy insulin ngoại vi. Tác giả nhận định tiềm năng hoạt chất kiểm soát đường huyết.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":70,"meta":19},{"id":71,"title":72,"description":73,"content":74,"term":75,"englishTitle":71,"synonyms":76,"definition":81,"discipline":82,"references":83,"faqs":114,"createUser":127,"publishUser":19,"keywords":131,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":132,"createTime":133,"updateTime":134,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":135,"contentErrorMessage":19,"viewCount":136,"wikidataId":19,"relateTopics":137},"gluconeogenesis","Gluconeogenesis là gì? Các nghiên cứu về Gluconeogenesis","Gluconeogenesis là quá trình sinh tổng hợp glucose mới từ các tiền chất phi carbohydrate, giúp duy trì nồng độ glucose máu ổn định khi nguồn glucose từ thức ăn bị thiếu hụt. Quá trình này chủ yếu diễn ra ở gan và thận, đóng vai trò quan trọng trong duy trì cân bằng năng lượng và hỗ trợ hoạt động của các mô phụ thuộc glucose. ","\u003Cp>Gluconeogenesis (quá trình tân tạo đường hay tân sinh glucose) là con đường chuyển hóa sinh hóa tổng hợp glucose từ các tiền chất không phải carbohydrate (như pyruvate, lactate, glycerol và các acid amin sinh đường), diễn ra chủ yếu ở gan và vỏ thượng thận. Là một trong những con đường sinh hóa quan trọng bậc nhất duy trì sự sống ở động vật có xương sống, tân tạo đường đảm bảo nồng độ glucose trong máu luôn duy trì ổn định trong giới hạn sinh lý (70 - 100 mg\u002FdL) trong suốt giai đoạn nhịn ăn kéo dài, khi đói hoặc khi vận động cơ bắp cường độ cao, cung cấp nguồn năng lượng bắt buộc duy nhất cho não bộ, tế bào hồng cầu và tủy thận.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các cơ chất tiền chất tham gia vào quá trình Tân tạo đường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ thể sử dụng các nguồn nguyên liệu carbon không phải đường từ các mô ngoại vi đưa về gan để tổng hợp đường mới:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lactate (Chu trình Cori):\u003C\u002Fstrong> Trong điều kiện vận động cơ bắp kỵ khí, cơ vân giải phóng lượng lớn acid lactic vào máu. Gan thu nhận lactate và sử dụng enzyme Lactate Dehydrogenase (LDH) để oxy hóa ngược lại thành pyruvate cung cấp cho quá trình tân tạo đường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Glycerol (từ quá trình phân giải lipid):\u003C\u002Fstrong> Khi mô mỡ thủy phân chất béo dự trữ triglyceride giải phóng acid béo tự do và glycerol. Gan hấp thu glycerol, dùng enzyme Glycerol Kinase phosphoryl hóa thành glycerol-3-phosphate rồi chuyển thành Dihydroxyacetone phosphate (DHAP), một chất trung gian trực tiếp của con đường đường phân\u002Ftân tạo đường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các Acid Amin sinh đường (Glucogenic Amino Acids):\u003C\u002Fstrong> Protein cơ bắp bị phân giải tạo ra các acid amin, nổi bật nhất là Alanine và Glutamine. Alanine được đưa về gan qua Chu trình Glucose - Alanine và chuyển amin bởi enzyme ALT thành pyruvate. Hầu hết các acid amin khác (ngoại trừ leucine và lysine) đều có thể biến đổi thành các chất trung gian của chu trình Krebs (như oxaloacetate, alpha-ketoglutarate, succinyl-CoA) để đi vào tân tạo đường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bốn phản ứng enzym vượt qua các rào cản nhiệt động lực học (Bypass Reactions)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù tân tạo đường sử dụng nhiều enzyme thuận nghịch dùng chung với con đường đường phân (Glycolysis), ba phản ứng một chiều có độ biến thiên năng lượng tự do Gibbs âm rất lớn trong đường phân không thể đảo ngược đơn thuần mà phải được vượt qua bởi bốn phản ứng enzym chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Vượt qua phản ứng Pyruvate Kinase (Hai bước enzym)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cem>Bước 1 (Trong ty thể):\u003C\u002Fem> Enzyme \u003Cstrong>Pyruvate Carboxylase\u003C\u002Fstrong> (phụ thuộc coenzyme Biotin và năng lượng ATP) gắn thêm một nhóm carboxyl vào pyruvate để tạo thành Oxaloacetate (OAA). Oxaloacetate được khử tạm thời thành Malate để vận chuyển qua màng trong ty thể ra tế bào chất nhờ con thoi Malate - Aspartate.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Bước 2 (Ngoài tế bào chất):\u003C\u002Fem> Enzyme \u003Cstrong>Phosphoenolpyruvate Carboxykinase (PEPCK)\u003C\u002Fstrong> sử dụng năng lượng GTP để khử carboxyl và phosphoryl hóa oxaloacetate thành Phosphoenolpyruvate (PEP).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Vượt qua phản ứng Phosphofructokinase-1 (PFK-1)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Enzyme \u003Cstrong>Fructose-1,6-bisphosphatase (FBPase-1)\u003C\u002Fstrong> thủy phân liên kết phosphate tại vị trí C-1 của Fructose-1,6-bisphosphate để tạo thành Fructose-6-phosphate, giải phóng ion phosphate vô cơ (Pi) mà không sinh ATP.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Vượt qua phản ứng Hexokinase \u002F Glucokinase\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Enzyme \u003Cstrong>Glucose-6-phosphatase\u003C\u002Fstrong> (khu trú trên màng mạng lưới nội chất hạt của tế bào gan và thận) xúc tác phản ứng khử phosphate của Glucose-6-phosphate thành phân tử D-Glucose tự do, cho phép glucose xuất bào qua protein vận chuyển GLUT2 vào dòng máu nuôi cơ thể. Cơ bắp không có enzyme này nên không thể tự giải phóng đường tự do vào máu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu Đường phân (Glycolysis) và Tân tạo đường (Gluconeogenesis)\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm sinh hóa\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đường phân (Glycolysis)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tân tạo đường (Gluconeogenesis)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Mục đích chuyển hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân giải Glucose giải phóng năng lượng ATP\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổng hợp Glucose mới, tiêu tốn năng lượng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vị trí tế bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoàn toàn trong tế bào chất của mọi tế bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào chất + Ty thể + Lưới nội chất (chủ yếu tại gan)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cân bằng năng lượng ròng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tạo ra 2 ATP và 2 NADH trên 1 Glucose\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêu tốn 4 ATP, 2 GTP và 2 NADH trên 1 Glucose\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Enzyme kiểm soát tốc độ chính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phosphofructokinase-1 (PFK-1)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Fructose-1,6-bisphosphatase (FBPase-1)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hormone kích hoạt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Insulin (khi no, đường huyết cao)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Glucagon, Cortisol, Epinephrine (khi đói, stress)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế điều hòa nội tiết và Vai trò của Phân tử Fructose-2,6-bisphosphate (F-2,6-BP)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để ngăn chặn chu trình vô ích (futile cycle) khi cả đường phân và tân tạo đường cùng hoạt động đồng thời gây lãng phí năng lượng ATP, tế bào gan sử dụng phân tử tín hiệu điều hòa dị lập thể Fructose-2,6-bisphosphate (F-2,6-BP):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trạng thái đói (Tỷ lệ Glucagon\u002FInsulin cao):\u003C\u002Fstrong> Glucagon kích hoạt thụ thể màng làm tăng cAMP, kích hoạt Protein Kinase A (PKA). PKA phosphoryl hóa phức hợp enzyme kép PFK-2\u002FFBPase-2 làm giảm nồng độ F-2,6-BP trong tế bào chất. Sự sụt giảm F-2,6-BP làm giảm ức chế enzyme FBPase-1, thúc đẩy mạnh mẽ con đường tân tạo đường giải phóng glucose vào máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tác động của hormone Cortisol:\u003C\u002Fstrong> Hormone glucocorticoid của tuyến thượng thận kích thích tăng biểu hiện gen phiên mã của enzyme PEPCK và các enzyme chuyển amin ở gan, đồng thời tăng phân giải protein cơ cung cấp dòng acid amin nguyên liệu dồi dào cho tân tạo đường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tác động của Rượu ethanol:\u003C\u002Fstrong> Quá trình chuyển hóa rượu tại gan tạo ra lượng dư thừa NADH tế bào chất, làm chuyển dịch cân bằng pyruvate thành lactate và oxaloacetate thành malate, làm cạn kiệt cơ chất tân tạo đường và gây hạ đường huyết nghiêm trọng ở người uống rượu khi đói.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa Lâm sàng trong Bệnh Đái tháo đường và Đột biến Di truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong bệnh Đái tháo đường type 2, sự đề kháng insulin tại gan khiến con đường tân tạo đường không bị ức chế ngay cả khi đường huyết đã rất cao, dẫn đến tình trạng tăng đường huyết lúc đói vào buổi sáng (hiện tượng bình minh Dawn Phenomenon). Thuốc điều trị đái tháo đường hàng đầu Metformin phát huy tác dụng hạ đường huyết chủ yếu thông qua việc kích hoạt protein kinase AMPK tại tế bào gan, từ đó ức chế biểu hiện gen của các enzyme tân tạo đường PEPCK và G6Pase. Ngoài ra, các đột biến di truyền bẩm sinh thiếu hụt enzyme Glucose-6-phosphatase (Bệnh dự trữ glycogen type I - Von Gierke) gây hạ đường huyết nặng nề khi đói và tích tụ acid uric, lipid máu cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Sinh tổng hợp Glucose tại Vỏ Thượng thận và Ruột non\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù gan là cơ quan tân tạo đường chủ đạo cung cấp tới 80% - 90% glucose nội sinh trong thời gian nhịn ăn ngắn hạn (dưới 24 giờ), thận và ruột non đóng vai trò chuyển hóa sống còn trong giai đoạn nhịn đói kéo dài nhiều ngày:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tân tạo đường tại Vỏ thận (Renal Cortex):\u003C\u002Fstrong> Khi đói kéo dài hoặc trong tình trạng toan chuyển hóa, vỏ thận có thể đảm nhiệm tới 40% - 50% tổng lượng glucose tân tạo của toàn cơ thể. Khác với gan sử dụng chủ yếu alanine và lactate, vỏ thận sử dụng chủ yếu acid amin Glutamine làm cơ chất. Quá trình khử amin của glutamine tại thận vừa tạo ra alpha-ketoglutarate đi vào tân tạo đường, vừa giải phóng hai phân tử amoniac (NH₃\u002FNH₄⁺) vào nước tiểu giúp trung hòa và bài tiết các ion H⁺ dư thừa, phục hồi cân bằng kiềm toan máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tân tạo đường tại Biểu mô ruột non:\u003C\u002Fstrong> Tế bào biểu mô ruột sử dụng glutamine và glycerol để tân tạo glucose cục bộ. Lượng glucose này được giải phóng trực tiếp vào tĩnh mạch cửa, kích thích các thụ thể cảm nhận glucose (glucose sensors) tại tĩnh mạch cửa gửi tín hiệu thần kinh phó giao cảm lên vùng dưới đồi não bộ, tạo cảm giác no và điều hòa chuyển hóa năng lượng toàn thân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nhiệt động lực học và Sự phân bố năng lượng cao của Tân tạo đường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương trình tổng quát của con đường tân tạo đường từ 2 phân tử Pyruvate: 2 Pyruvate + 4 ATP + 2 GTP + 2 NADH + 2 H⁺ + 4 H₂O → Glucose + 4 ADP + 2 GDP + 6 Pi + 2 NAD⁺. Biến thiên năng lượng tự do Gibbs chuẩn ΔG°' của toàn bộ quá trình xấp xỉ -38 kJ\u002Fmol, chứng minh phản ứng diễn ra tự phát theo chiều tổng hợp đường nhờ sự tiêu thụ năng lượng liên kết cao từ 6 phân tử nucleoside triphosphate (4 ATP và 2 GTP). Nguồn ATP khổng lồ này được cung cấp chủ yếu từ quá trình beta-oxy hóa acid béo tại ty thể tế bào gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng Công nghệ Sinh học và Nghiên cứu Dược lý Hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu về con đường tân tạo đường tiếp tục mở ra những hướng đi đột phá trong phát triển thuốc điều trị các bệnh rối loạn chuyển hóa. Các nhà khoa học đang thử nghiệm lâm sàng các chất ức chế chọn lọc enzyme FBPase-1 và các chất chủ vận thụ thể Glucagon thế hệ mới nhằm kiểm soát chính xác lượng đường do gan sản xuất mà không gây tác dụng phụ tích tụ mỡ ở gan hay nhiễm toan lactic. Bên cạnh đó, việc phân tích dòng chuyển hóa (Metabolic Flux Analysis) bằng đồng vị phóng xạ carbon-13 (^13C) giúp định lượng thời gian thực tốc độ tân sinh đường ở bệnh nhân đái tháo đường, hỗ trợ xây dựng các phác đồ điều trị dinh dưỡng cá thể hóa tối ưu.\u003C\u002Fp>","Gluconeogenesis",[77,78,79,80],"tân tạo đường","tân sinh glucose","sinh tổng hợp glucose","glucose neogenesis","Gluconeogenesis (quá trình tân tạo đường hay tân sinh glucose) là con đường chuyển hóa sinh hóa tổng hợp glucose từ các tiền chất không phải carbohydrate (như pyruvate, lactate, glycerol và các acid amin sinh đường), diễn ra chủ yếu ở gan và vỏ thượng thận.","NATURAL_SCIENCES",[84,92,98,106],{"citationText":85,"title":86,"authors":87,"source":88,"year":89,"doi":90,"url":91},"Nelson, D. L., & Cox, M. M. (2017). Lehninger Principles of Biochemistry (7th ed.). W. H. Freeman.","Lehninger Principles of Biochemistry","Nelson, D. L., & Cox, M. M.","W. H. Freeman",2017,"10.1002\u002Fbmb.2004.494032060419","https:\u002F\u002Fwww.macmillanlearning.com",{"citationText":93,"title":94,"authors":95,"source":88,"year":96,"doi":97,"url":91},"Berg, J. M., Tymoczko, J. L., Gatto, G. J., & Stryer, L. (2019). Biochemistry (9th ed.). W. H. Freeman.","Biochemistry","Berg, J. M., Tymoczko, J. L., Gatto, G. J., & Stryer, L.",2019,"10.1002\u002Fbmb.2002.494030060139",{"citationText":99,"title":100,"authors":101,"source":102,"year":103,"doi":104,"url":105},"Pilkis, S. J., Claus, T. H., Kurland, I. J., & Lange, A. J. (1995). 6-Phosphofructo-2-kinase\u002Ffructose-2,6-bisphosphatase: a metabolic control point for carbohydrate metabolism of cellular systems. Annual Review of Biochemistry, 64(1), 799-835.","6-Phosphofructo-2-kinase\u002Ffructose-2,6-bisphosphatase: a metabolic control point for carbohydrate metabolism of cellular systems","Pilkis, S. J., Claus, T. H., Kurland, I. J., & Lange, A. J.","Annual Review of Biochemistry",1995,"10.1146\u002Fannurev.bi.64.070195.004055","https:\u002F\u002Fwww.annualreviews.org\u002Fdoi\u002F10.1146\u002Fannurev.bi.64.070195.004055",{"citationText":107,"title":108,"authors":109,"source":110,"year":111,"doi":112,"url":113},"Radziuk, J., & Pye, S. (2001). Hepatic glucose production in health and diabetes. Diabetes\u002FMetabolism Research and Reviews, 17(4), 250-272.","Hepatic glucose production in health and diabetes","Radziuk, J., & Pye, S.","Diabetes\u002FMetabolism Research and Reviews",2001,"10.1002\u002Fdmrr.220","https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002Fabs\u002F10.1002\u002Fdmrr.220",[115,118,121,124],{"question":116,"answer":117},"Tại sao cơ bắp không thể giải phóng đường tự do vào máu từ phân giải glycogen?","Tế bào cơ bắp không có enzyme Glucose-6-phosphatase khu trú trên lưới nội chất, do đó Glucose-6-phosphate sinh ra trong cơ chỉ có thể đi vào con đường đường phân nội bào để sinh công co cơ mà không thể chuyển thành glucose tự do xuất bào vào máu.",{"question":119,"answer":120},"Chu trình Cori giữa cơ bắp và gan hoạt động như thế nào?","Chu trình Cori vận chuyển lactate sinh ra từ cơ co bắp kỵ khí theo đường máu về gan; tại gan, lactate được tân tạo trở lại thành glucose bằng năng lượng ATP của gan rồi đưa trở lại dòng máu nuôi cơ bắp.",{"question":122,"answer":123},"Tại sao uống nhiều rượu khi đói dễ bị hạ đường huyết đột ngột?","Enzyme chuyển hóa rượu alcohol dehydrogenase tạo ra lượng lớn NADH làm chuyển hết pyruvate thành lactate và oxaloacetate thành malate, làm cạn kiệt các tiền chất bắt buộc của tân tạo đường khiến gan không thể sản xuất đường mới duy trì đường huyết.",{"question":125,"answer":126},"Thuốc Metformin hạ đường huyết theo cơ chế sinh hóa nào?","Metformin kích hoạt enzyme AMPK trong tế bào gan, làm ức chế phiên mã các gen mã hóa cho enzyme chủ chốt của tân tạo đường như PEPCK và Glucose-6-phosphatase, từ đó làm giảm sản xuất glucose nội sinh từ gan.",{"id":128,"researcherId":19,"name":129,"imageUrl":130},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[71],"PUBLISHED","2025-05-03T11:18:19.228+00:00","2026-09-02T06:19:19.586+00:00","2026-09-02T06:19:19.584+00:00",684,[138,141,144,147,155,160,165,170,175,180],{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"triacylglycerol","Triacylglycerol là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"glucose","Glucose là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Glucose",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":148,"definition":150,"discipline":82,"disciplineCode":151,"disciplineLabel":152,"disciplineColor":153,"disciplineIcon":154},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":158,"definition":159,"discipline":82,"disciplineCode":151,"disciplineLabel":152,"disciplineColor":153,"disciplineIcon":154},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":163,"definition":164,"discipline":82,"disciplineCode":151,"disciplineLabel":152,"disciplineColor":153,"disciplineIcon":154},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":166,"title":167,"term":166,"englishTitle":168,"definition":169,"discipline":82,"disciplineCode":151,"disciplineLabel":152,"disciplineColor":153,"disciplineIcon":154},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":171,"title":172,"term":171,"englishTitle":173,"definition":174,"discipline":82,"disciplineCode":151,"disciplineLabel":152,"disciplineColor":153,"disciplineIcon":154},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":176,"title":177,"term":176,"englishTitle":178,"definition":179,"discipline":82,"disciplineCode":151,"disciplineLabel":152,"disciplineColor":153,"disciplineIcon":154},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":181,"title":182,"term":181,"englishTitle":183,"definition":184,"discipline":82,"disciplineCode":151,"disciplineLabel":152,"disciplineColor":153,"disciplineIcon":154},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật."]