[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_glaucoma{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_glaucoma":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"glaucoma","Glaucoma là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Glaucoma là nhóm bệnh lý thần kinh thị giác mạn tính với tổn thương gai thị và mất dần trường nhìn do tăng áp lực nội nhãn hoặc cơ chế thiếu máu cục bộ và stress oxy hóa. Bệnh tiến triển âm thầm, thường không triệu chứng sớm, đòi hỏi chẩn đoán sớm qua đo IOP, soi góc tiền phòng và đánh giá gai thị để ngăn ngừa mất thị lực vĩnh viễn.","\u003Cp>\u003Cstrong>glaucoma\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Glaucoma\u003C\u002Fem>) là là nhóm bệnh lý thoái hóa thần kinh thị giác tiến triển đặc trưng bởi tổn thương lõm teo đĩa thị và khuyết thị trường đặc hiệu, thường liên quan đến tăng nhãn áp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa Glaucoma\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Glaucoma là nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} thị giác mạn tính, đặc trưng bởi tổn thương gai thị và mất dần trường nhìn, thường tiến triển âm thầm. Mặc dù tăng nhãn áp (intraocular pressure – IOP) là yếu tố nguy cơ chính, glaucomacũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân có IOP bình thường, gọi là glaucoma áp lực bình thường (NTG).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tổn thương thần kinh thị giác trong glaucoma bao gồm giảm số lượng sợi trục {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20h%E1%BA%A1ch%20v%C3%B5ng%20m%E1%BA%A1c%22%7D}}, teo gai thị và xuất hiện khe hở trong lớp sợi thần kinh võng mạc (RNFL). Quá trình thoái hóa này dẫn tới mất thị trường từ ngoại vi vào trung tâm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Glaucoma không chỉ là vấn đề tăng áp trong khoang trước mắt mà còn liên quan cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}}, stress oxy hóa và phản ứng viêm tại mạch máu võng mạc. Mục tiêu điều trị ban đầu là kiểm soát IOP, nhưng ngày càng chú trọng đến các biện pháp bảo vệ trực tiếp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} thị giác (neuroprotection).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), glaucoma là nguyên nhân gây mù lòa thứ hai toàn cầu, ảnh hưởng khoảng 79,6 triệu người vào năm 2020 và dự kiến tăng lên 111,8 triệu vào năm 2040 (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fblindness-and-visual-impairment\" target=\"_blank\">WHO\u003C\u002Fa>). Tỉ lệ mắc glaucoma tăng theo tuổi, cao nhất ở nhóm ≥65 tuổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều nghiên cứu dịch tễ cho thấy nguy cơ glaucoma ở người gốc Phi cao gấp 3–4 lần so với người gốc Âu, trong khi người châu Á dễ mắc glaucoma góc đóng. Giới cũng ảnh hưởng: phụ nữ có xu hướng mắc NTG nhiều hơn nam giới, trong khi glaucoma góc mở nguyên phát (POAG) phổ biến hơn ở nam.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tuổi cao\u003C\u002Fstrong>: nguy cơ tăng &gt;2 lần khi ≥60 tuổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiền sử gia đình\u003C\u002Fstrong>: nguy cơ gấp 3–9 lần nếu cha mẹ hoặc anh\u002Fchị\u002Fem ruột mắc glaucoma.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng nhãn áp\u003C\u002Fstrong>: IOP ≥21 mmHg, nguyên nhân sinh học và di truyền.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chủng tộc\u003C\u002Fstrong>: nguy cơ góc mở cao ở người gốc Phi, góc đóng cao ở người châu Á.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh toàn thân\u003C\u002Fstrong>: đái tháo đường, tăng huyết áp, chứng thiếu máu cục bộ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu – sinh lý tiết thủy dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thủy dịch (aqueous humor) là dịch trong suốt, giàu chất dinh dưỡng và oxy, do thể mi (ciliary body) tiết ra vào buồng sau, luân chuyển qua đồng tử vào buồng trước, rồi thoát chủ yếu qua mạng bè (trabecular meshwork) tại rãnh Schlemm và một phần qua đường uveoscleral.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Bước\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Tiết dịch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thể mi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cung cấp dưỡng chất, duy trì áp lực nội nhãn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Lưu thông\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Buồng sau → buồng trước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Duy trì thể tích và áp lực ổn định\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thoát dịch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mạng bè và uveoscleral\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm soát IOP\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Áp lực nội nhãn được tính bằng công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">IOP = \\frac{F}{C} + P_v\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó F là tốc độ tiết thủy dịch, C là độ dẫn lưu qua mạng bè, P\u003Csub>v\u003C\u002Fsub> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} củng mạc. Giảm C hoặc tăng F sẽ dẫn đến tăng IOP, là cơ chế chủ yếu gây hại sợi thần kinh thị giác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tắc nghẽn hoặc suy giảm dẫn lưu thủy dịch qua mạng bè gây tăng IOP, làm biến dạng thể chai (lamina cribrosa) và chèn ép sợi trục tế bào hạch võng mạc tại gai thị. Tổn thương cơ học này kết hợp thiếu máu cục bộ do nén mạch máu nhỏ làm tăng stress oxy hóa và chết tế bào theo chu trình apoptosis.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở NTG, áp lực bình thường vẫn gây tổn thương thông qua cơ chế mạch máu: suy giảm khả năng điều hòa mạch máu võng mạc, co thắt vi mạch và giảm tưới máu gai thị. Yếu tố viêm và stress oxy hóa bổ trợ qua việc kích hoạt cytokine TNF-α, IL-1β và biểu hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} mạch (VEGF).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế cơ học\u003C\u002Fstrong>: tăng IOP → biến dạng lamina cribrosa → tổn thương sợi trục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế thiếu máu\u003C\u002Fstrong>: áp lực chèn ép mạch máu → giảm tưới máu, thiếu oxy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Stress oxy hóa &amp; viêm\u003C\u002Fstrong>: ROS, cytokine → apoptosis tế bào thần kinh thị giác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố di truyền\u003C\u002Fstrong>: biến thể MYOC, OPTN, TBK1 liên quan chức năng tế bào Müller và tế bào nội mô mạch máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Glaucoma được phân thành hai nhóm chính dựa trên góc tiền phòng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Glaucoma góc mở nguyên phát (POAG):\u003C\u002Fstrong> góc tiền phòng rộng, thủy dịch thoát chậm qua mạng bè không rõ nguyên nhân, chiếm ~74% tổng số glaucoma toàn cầu  [oai_citation:0‡pmc.ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fpmc.ncbi.nlm.nih.gov\u002Farticles\u002FPMC1856963\u002F?utm_source=chatgpt.com).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Glaucoma góc đóng (PACG):\u003C\u002Fstrong> góc tiền phòng hẹp hoặc đóng hoàn toàn, thủy dịch không thể thoát, có thể cấp tính hoặc mạn tính, chiếm ~26%  [oai_citation:1‡pmc.ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fpmc.ncbi.nlm.nih.gov\u002Farticles\u002FPMC1856963\u002F?utm_source=chatgpt.com).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Người ta cũng phân biệt glaucoma áp lực bình thường (NTG) – tổn thương thần kinh thị giác và mất thị trường dù IOP ≤21 mmHg – và glaucoma thứ phát do chấn thương, viêm, thuốc hoặc bệnh lý toàn thân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hầu hết glaucoma góc mở tiến triển thầm lặng, không triệu chứng giai đoạn sớm, chỉ phát hiện khi mất thị trường ngoại vi qua perimetry. Khi tiến triển nặng, bệnh nhân cảm nhận mờ khu vực trung tâm và giảm thị lực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Glaucoma góc đóng cấp là khẩn cấp y khoa: xuất hiện đau mắt dữ dội, đỏ mắt, nhòe thị lực, quầng sáng quanh đèn, nôn mửa do IOP thường &gt;40 mmHg và có thể dẫn đến mù vĩnh viễn nếu không xử trí kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mất thị trường ngoại vi từng vùng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó chịu hoặc đau nhẹ mắt trong POAG mạn tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đỏ, đau, nôn mửa, nhìn thấy quầng sáng trong PACG cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đo IOP bằng Goldmann applanation tonometry; IOP &gt;21 mmHg gợi ý tăng nhãn áp. Tuy nhiên, NTG vẫn cần đánh giá tổn thương thần kinh thị giác độc lập với IOP  [oai_citation:2‡en.wikipedia.org](https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FGlaucoma?utm_source=chatgpt.com).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Gonioscopy xác định góc tiền phòng: góc mở, hẹp hay đóng. Optical coherence tomography (OCT) đo độ dày lớp sợi thần kinh võng mạc (RNFL) và hình dạng gai thị, phát hiện thoái hóa sớm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Perimetry tự động (visual field test) là tiêu chuẩn vàng phát hiện các khu vực mất thị trường: scotoma Bjerrum, mù paracentral hoặc arcuate.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Thủ thuật\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục đích\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Tonometry\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đo IOP\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt;21 mmHg\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Gonioscopy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đánh giá góc tiền phòng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mở\u002Fhẹp\u002Fđóng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>OCT\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>RNFL &amp; gai thị\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm độ dày RNFL\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Perimetry\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thị trường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mất thị trường đặc hiệu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Điều trị nội khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Prostaglandin analogue\u003C\u002Fstrong> (latanoprost, bimatoprost): tăng thoát uveoscleral, hạ IOP 25–33%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Beta-blocker\u003C\u002Fstrong> (timolol): giảm sản xuất thủy dịch, hạ IOP 20–25%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Alpha-agonist\u003C\u002Fstrong> (brimonidine): giảm sản xuất thủy dịch và tăng thoát uveoscleral.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Carbonic anhydrase inhibitor\u003C\u002Fstrong> (dorzolamide): giảm sản xuất thủy dịch 15–20%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc phối hợp\u003C\u002Fstrong> (ví dụ latanoprost\u002Ftimolol) khi đơn trị không đạt IOP mục tiêu  [oai_citation:3‡en.wikipedia.org](https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FGlaucoma?utm_source=chatgpt.com).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chế độ xịt nhỏ mắt phải tuân thủ giờ giấc, tránh tự ý ngưng; theo dõi tác dụng phụ như đỏ mắt, kích ứng hoặc tình trạng tim mạch – hô hấp khi dùng beta-blocker.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Can thiệp laser và phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Laser trabeculoplasty (SLT)\u003C\u002Fstrong>: chiếu laser năng lượng thấp lên mạng bè, kích thích tái tạo tế bào và tăng dẫn lưu, hạ IOP 20–30%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Laser iridotomy\u003C\u002Fstrong>: tạo lỗ nhỏ ở mống mắt cho PACG, giảm tắc nghẽn góc tiền phòng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trabeculectomy\u003C\u002Fstrong>: tạo cửa sổ cho thủy dịch thoát qua màng lọc, hạ IOP 40–60%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Shunt implant\u003C\u002Fstrong> (Ahmed, Baerveldt): đặt ống dẫn thủy dịch ra túi dưới kết mạc, dùng khi trabeculectomy thất bại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiên lượng và phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiên lượng POAG phụ thuộc giai đoạn khi chẩn đoán, IOP mục tiêu đạt được và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}; bảo tồn thị lực nếu điều trị trước khi mất thị trường trung tâm. PACG cấp tiên lượng xấu hơn nếu chậm xử trí;\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phòng ngừa: tầm soát định kỳ IOP và thị trường cho nhóm nguy cơ cao (tuổi ≥40, gia đình có glaucoma, chủng tộc), kiểm soát lối sống (tránh căng thẳng mắt, vận động đều đặn) và tuân thủ điều trị khi đã chẩn đoán.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Neuroprotection:\u003C\u002Fstrong> brimonidine và memantine nghiên cứu bảo vệ tế bào thần kinh thị giác khỏi apoptosis.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gene therapy:\u003C\u002Fstrong> điều chỉnh gen MYOC, OPTN để ngăn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} Muller và nội mô mạch máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Drug delivery:\u003C\u002Fstrong> hệ nano-dendrimer và gel thủy tinh ức chế ruột để kéo dài tác dụng thuốc nhỏ mắt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô phỏng AI:\u003C\u002Fstrong> dự báo tiến triển thị trường và tối ưu IOP mục tiêu cá thể hóa dựa trên machine learning.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu (MIGS) và hướng phát triển mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong điều trị ngoại khoa bệnh glaucoma, bên cạnh kỹ thuật mổ cắt bè củng mạc truyền thống (trabeculectomy) vốn tiềm ẩn nguy cơ biến chứng rò bóng lọc, nhiễm trùng nội nhãn hay hạ nhãn áp quá mức, các phẫu thuật glaucoma {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%20t%E1%BB%91i%20thi%E1%BB%83u%22%7D}} (Micro-Invasive Glaucoma Surgery - MIGS) đã tạo nên bước đột phá lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấy ghép vi ống dẫn lưu vào ống Schlemm (như iStent, Hydrus):\u003C\u002Fstrong> Thiết bị siêu nhỏ bằng titan hoặc nitinol được đưa qua đường rạch giác mạc nhỏ vào ống Schlemm để tái lập con đường thoát tự nhiên của thủy dịch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạo hình vùng bè bằng tia laser chọn lọc (SLT - Selective Laser Trabeculoplasty):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng tia laser Nd:YAG bước sóng 532 nm tác động chọn lọc lên các tế bào có sắc tố của mạng lưới bè mà không gây tổn thương nhiệt lan tỏa cấu trúc xung quanh, có thể lặp lại nhiều lần an toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong tầm soát sớm:\u003C\u002Fstrong> Các thuật toán học sâu (Deep Learning) phân tích ảnh chụp màu đáy mắt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} võng mạc (OCT) cho phép phát hiện sớm những tổn thương mất sợi thần kinh thị giác vi mô ngay từ giai đoạn tiền lâm sàng trước khi bệnh nhân nhận biết được khiếm khuyết thị trường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Glaucoma","Glaucoma là nhóm bệnh lý thoái hóa thần kinh thị giác tiến triển đặc trưng bởi tổn thương lõm teo đĩa thị và khuyết thị trường đặc hiệu, thường liên quan đến tăng nhãn áp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Park, Kim (2025). Application of Meta-analysis in Glaucoma Clinical Research: A Narrative Review. Advances in Glaucoma. doi:10.36299\u002Fjkgs.2025.14.1.1","Application of Meta-analysis in Glaucoma Clinical Research: A Narrative Review","Park, Kim","Advances in Glaucoma",2025,"10.36299\u002Fjkgs.2025.14.1.1",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Surguchov, Surguchev (2022). Synucleins: New Data on Misfolding, Aggregation and Role in Diseases. Biomedicines. doi:10.3390\u002Fbiomedicines10123241","Synucleins: New Data on Misfolding, Aggregation and Role in Diseases","Surguchov, Surguchev","Biomedicines",2022,"10.3390\u002Fbiomedicines10123241",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Tao, Chen (2024). The relationship between teacher talk and students’ academic achievement: A meta-analysis. Educational Research Review. doi:10.1016\u002Fj.edurev.2024.100638","The relationship between teacher talk and students’ academic achievement: A meta-analysis","Tao, Chen","Educational Research Review",2024,"10.1016\u002Fj.edurev.2024.100638",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Hai thể lâm sàng chính của bệnh glaucoma là gì?","Hai thể chính là Glaucoma góc mở (tiến triển âm thầm, không triệu chứng đau nhức ban đầu) và Glaucoma góc đóng (có thể xảy ra cơn cấp tính gây đau nhức mắt dữ dội, đau nửa đầu, nhìn đèn có quầng tán sắc và giảm thị lực đột ngột).",{"question":47,"answer":48},"Mối quan hệ giữa nhãn áp (IOP) và tổn thương thần kinh thị giác trong glaucoma là gì?","Nhãn áp tăng cao là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây chèn ép cơ học và thiếu máu tưới nuôi đầu dây thần kinh thị giác, tuy nhiên một số bệnh nhân vẫn tổn thương thị thần kinh ở mức nhãn áp bình thường (glaucoma nhãn áp bình thường).",{"question":50,"answer":51},"Mục tiêu tối thượng trong điều trị bệnh glaucoma hiện nay là gì?","Tất cả các biện pháp dùng thuốc hạ nhãn áp, chiếu tia laser tạo hình bè hoặc phẫu thuật cắt bè củng mạc đều nhằm mục tiêu hạ nhãn áp về mức đích an toàn để bảo tồn tối đa thị trường và thị lực còn lại.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"bệnh lý thần kinh","tế bào hạch võng mạc","thiếu máu cục bộ","tế bào thần kinh","áp lực tĩnh mạch","yếu tố tăng trưởng","tuân thủ điều trị","tổn thương tế bào","xâm lấn tối thiểu","chụp cắt lớp quang học",10,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.836+00:00","2026-09-05T13:10:35.654+00:00","2025-06-29T06:48:19.050+00:00","2026-09-05T13:10:35.196+00:00",271,[80,83,86,96,106,109,112,117,122,125],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":87,"title":88,"term":89,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":19,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":97,"definition":100,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kháng oxy hoá","Kháng oxy hoá là gì? Nghiên cứu khoa học về Kháng oxy hoá",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất làm đầy","Chất làm đầy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chất làm đầy",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":19,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"thang điểm barthel","Thang điểm Barthel là gì? Phân loại, cách tính và ứng dụng","Barthel Index","Thang điểm Barthel là thang đo lượng giá lâm sàng gồm 10 hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản với tổng điểm từ 0 đến 100, xác định mức độ độc lập chức năng của người bệnh.",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":118,"definition":121,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"proanthocyanidin","Proanthocyanidin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Proanthocyanidin","Proanthocyanidin là nhóm hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc họ flavonoid, cấu tạo từ các oligomer hoặc polymer của các đơn vị flavan-3-ol (như catechin và epicatechin), có hoạt tính chống oxy hóa vượt trội và bảo vệ thành mạch.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên bào sợi","Nguyên bào sợi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methylene blue","Methylene blue là gì? Nghiên cứu khoa học về Methylene blue"]