[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_giao%20thoa%20k%E1%BA%BF%20mach%20zehnder{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_giao thoa kế mach zehnder":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"0b2ff94e-0c96-49c0-9b37-7b92b226631a","Thiết kế mạch giải mã quang học sử dụng hiệu ứng quang điện trong các giao thoa kế Mach–Zehnder cho truyền thông tốc độ cao","Design of optical decoder circuits using electro-optic effect inside Mach–Zehnder interferometers for high speed communication",[13,14,15],"Amrindra Pal","Santosh Kumar","Sandeep Sharma",3,"Photonic Network Communications",false,"2017-06-07",2017,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11107-017-0718-8","10.1007\u002Fs11107-017-0718-8","\u003Cp>Mạch giải mã quang học 2-sang-4 cấu trúc trên nền hiệu ứng điện quang bên trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">giao thoa kế mach zehnder\u003C\u002Fb> sử dụng vật liệu \u003Ci>lithium niobate\u003C\u002Fi> được thiết kế và mô phỏng số học. Tác giả khảo sát động học chuyển pha quang học và xác lập tỷ số dập tắt quang (extinction ratio) đạt ngưỡng phân tách tín hiệu tối ưu với suy hao truyền dẫn tối thiểu. Công trình cung cấp cấu trúc khả thi cho các bộ vi xử lý quang học tốc độ siêu cao trong tương lai.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"46ce642c-ff14-4f5b-a8c4-2f9043faa1eb","Cảm biến từ mới với giao thoa kế sợi quang Mach-Zehnder\u002FSagnac","A new magnetic sensor with Mach-Zehnder\u002FSagnac optical fiber interferometer",[30,31,32],"Shuguang Li","Xinwan Li","Xin Wang",4,"Frontiers of Optoelectronics","2009-04-08",2009,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12200-009-0038-4","10.1007\u002Fs12200-009-0038-4","\u003Cp>Cảm biến từ trường sợi quang tích hợp cấu trúc lai giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">giao thoa kế mach zehnder\u003C\u002Fb> và giao thoa kế \u003Ci>Sagnac\u003C\u002Fi> được thiết kế nhằm nâng cao độ nhạy đo lường từ thông vi sai. Thử nghiệm thực nghiệm ghi nhận hệ thống duy trì độ ổn định quang học trước dao động nhiệt độ, đồng thời mở rộng dải tần đáp ứng động học. Kết quả cho thấy tiềm năng ứng dụng thực tiễn của cấu hình cảm biến sợi quang trong quan trắc địa từ và đo lường công nghiệp.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":48,"publishUser":52,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":74,"contentErrorMessage":21,"viewCount":75,"relateTopics":76},"giao thoa kế mach zehnder","Giao thoa kế mach zehnder là gì? Các nghiên cứu khoa học","Giao thoa kế Mach–Zehnder là thiết bị quang học dùng để đo sự chênh lệch pha giữa hai chùm sáng tách từ một nguồn, dựa trên nguyên lý giao thoa ánh sáng. Thiết bị này gồm hai nhánh quang riêng biệt, cho phép thao tác độc lập và ứng dụng rộng rãi trong cảm biến, truyền thông và vi mạch quang học tích hợp. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm cơ bản về giao thoa kế Mach–Zehnder\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giao thoa kế Mach–Zehnder là một thiết bị quang học dùng để đo sự khác biệt pha giữa hai chùm tia sáng tách ra từ cùng một nguồn. Thiết bị này hoạt động dựa trên nguyên lý giao thoa ánh sáng, nơi sự chênh lệch quãng đường quang hoặc chiết suất môi trường gây ra sự thay đổi về pha, từ đó làm thay đổi mẫu giao thoa quan sát được.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khác với giao thoa kế Michelson, Mach–Zehnder có cấu trúc mở với hai nhánh quang học riêng biệt không phản hồi về nguồn sáng. Thiết kế này cho phép điều chỉnh độc lập từng nhánh, tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20linh%20ho%E1%BA%A1t%22%7D}} và chính xác trong đo lường, đặc biệt trong các ứng dụng tích hợp quang học hoặc môi trường có tính tương tác cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tên gọi của thiết bị bắt nguồn từ hai nhà vật lý người Đức – Ludwig Mach và Ludwig Zehnder – những người đầu tiên đề xuất cấu hình này vào cuối thế kỷ 19. Ngày nay, giao thoa kế Mach–Zehnder là công cụ nền tảng trong quang học hiện đại, truyền thông quang, vi mạch tích hợp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và nguyên lý hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc cơ bản của một giao thoa kế Mach–Zehnder gồm bốn thành phần chính: một nguồn sáng, hai gương tách chùm (beam splitter), hai gương phản xạ và một detector. Chùm sáng từ nguồn được chia làm hai nhánh đi theo hai hướng khác nhau, sau đó được ghép lại tại điểm phát hiện tín hiệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hai nhánh có thể được đặt trong cùng môi trường hoặc chịu các điều kiện tác động khác nhau như nhiệt độ, áp suất, trường điện hoặc sự hiện diện của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Nếu có sự chênh lệch về pha giữa hai đường truyền, khi hội tụ lại sẽ tạo ra các vân giao thoa thể hiện sự khác biệt này dưới dạng biến thiên cường độ sáng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc hệ thống có thể được trình bày như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nguồn sáng (Laser, LED)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cung cấp ánh sáng đơn sắc hoặc băng rộng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Beam Splitter 1\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chia chùm tia gốc thành hai nhánh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hai gương phản xạ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Định hướng đường truyền từng nhánh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Beam Splitter 2\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kết hợp hai nhánh sáng và tạo giao thoa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Detector\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ghi nhận cường độ sáng giao thoa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các phương trình mô tả giao thoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng giao thoa trong giao thoa kế Mach–Zehnder có thể được mô tả bằng phương trình cường độ đầu ra phụ thuộc vào độ lệch pha giữa hai nhánh. Giả sử ánh sáng có biên độ ban đầu là \\\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\\\u003C\u002Fscript>, thì cường độ đầu ra tại detector là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I = I_0 \\left[ 1 + \\cos(\\Delta\\phi) \\right]\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở đây \\\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_0\\\u003C\u002Fscript> là cường độ cực đại khi hai sóng trùng pha. Độ lệch pha \\\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta\\phi\\\u003C\u002Fscript> được tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta\\phi = \\frac{2\\pi}{\\lambda} \\cdot (n_1L_1 - n_2L_2)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\\\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\\\u003C\u002Fscript>: Bước sóng ánh sáng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\\\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_1, n_2\\\u003C\u002Fscript>: Chiết suất môi trường của hai nhánh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\\\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L_1, L_2\\\u003C\u002Fscript>: Độ dài quang học (optical path length) của mỗi nhánh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Giao thoa kế hoạt động chính xác nhất khi sử dụng nguồn sáng đơn sắc, mạch ổn định và môi trường quang đồng nhất. Biến thiên nhỏ về \\\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta\\phi\\\u003C\u002Fscript> dẫn đến thay đổi rõ rệt trong cường độ \\\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I\\\u003C\u002Fscript>, tạo ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20nh%E1%BA%A1y%20cao%22%7D}} cho các ứng dụng đo lường và cảm biến.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong cảm biến quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giao thoa kế Mach–Zehnder được ứng dụng rộng rãi trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%22%7D}} quang nhạy cao. Khi một trong hai nhánh bị tác động bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} như nhiệt độ, áp suất, độ pH hoặc sự gắn kết của phân tử sinh học, pha ánh sáng thay đổi và dẫn đến biến thiên mẫu giao thoa. Điều này giúp phát hiện các thay đổi cực nhỏ ở mức nano hoặc pico.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ứng dụng điển hình gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cảm biến sinh học: phát hiện protein, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%22%7D}}, DNA\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cảm biến hóa học: đo nồng độ ion, chất hòa tan\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cảm biến môi trường: giám sát biến động nhiệt độ, áp suất\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong các hệ thống photonic integrated circuits (PIC), cảm biến Mach–Zehnder có thể tích hợp trên chip silicon với kích thước chỉ vài milimet, cho phép tạo ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91o%20l%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} nhỏ gọn, độ phân giải cao, tốc độ phản hồi nhanh. Nghiên cứu của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-018-06145-7\" target=\"_blank\">Nature Communications\u003C\u002Fa> (2018) đã chứng minh khả năng phát hiện nhãn sinh học không huỳnh quang bằng giao thoa kế MZI tích hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò trong vi mạch quang học tích hợp (PIC)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giao thoa kế Mach–Zehnder là một trong những cấu trúc cơ bản và quan trọng nhất trong các hệ thống mạch quang học tích hợp (Photonic Integrated Circuit – PIC). Với khả năng điều chỉnh pha và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BB%99%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} thông qua thiết kế nhánh đôi độc lập, MZI (Mach–Zehnder Interferometer) trở thành phần tử chủ lực trong xử lý và điều biến tín hiệu quang trên chip.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghệ silicon photonics, MZI có thể được chế tạo trực tiếp trên đế silicon-on-insulator (SOI) sử dụng các kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20ch%E1%BA%BF%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} tương tự như sản xuất vi mạch điện tử. Cấu hình điển hình gồm các sóng dẫn quang, bộ chia tia và bộ kết hợp tia được định hình bằng quang khắc và ăn mòn plasma.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số chức năng chính của giao thoa kế Mach–Zehnder trong PIC:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Bộ điều biến pha (phase shifter)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bộ lọc kênh bước sóng (wavelength filter)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bộ tách tín hiệu\u002Fquang chuyển mạch (switch)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khối lượng tử trong điện toán quang học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fdocument\u002F9355246\" target=\"_blank\">IEEE Photonics Journal\u003C\u002Fa>, MZI tích hợp có thể đạt tốc độ điều biến &gt;50 GHz, phù hợp với các ứng dụng truyền thông quang thế hệ mới như mạng 800G hoặc hệ thống LIDAR bán dẫn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh với giao thoa kế Michelson\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cả giao thoa kế Mach–Zehnder và Michelson đều dựa trên nguyên lý giao thoa ánh sáng, nhưng khác biệt rõ rệt về cấu trúc và khả năng tích hợp. Michelson dùng hai gương phản xạ ngược để đưa chùm tia về lại cùng nguồn, trong khi Mach–Zehnder tách hai chùm ra hoàn toàn và hội tụ tại đầu ra.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Michelson thường có thiết kế đơn giản hơn, phù hợp với các thí nghiệm tĩnh, trong khi Mach–Zehnder phù hợp hơn với đo lường động và hệ thống mạch tích hợp hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mach–Zehnder\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Michelson\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hướng chùm tia\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hai nhánh tách biệt, hội tụ tại detector\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phản xạ về nguồn, hội tụ qua gương\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khả năng tích hợp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rất cao (dễ chế tạo trong PIC)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rất thấp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Độ linh hoạt khi thao tác\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ kiểm soát độc lập mỗi nhánh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hạn chế\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ứng dụng chính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Truyền thông, cảm biến, điều biến tín hiệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiên văn học, đo sóng hấp dẫn (LIGO)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Nhờ thiết kế mở và nhánh độc lập, giao thoa kế Mach–Zehnder thường là lựa chọn ưu tiên trong hệ thống quang tích hợp hiện đại, cho phép dễ dàng kiểm soát và điều biến tín hiệu theo thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giao thoa kế Mach–Zehnder trong truyền dẫn quang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những ứng dụng thương mại quan trọng nhất của giao thoa kế Mach–Zehnder là trong vai trò bộ điều biến quang (MZM – Mach–Zehnder Modulator). Thiết bị này cho phép chuyển đổi tín hiệu điện thành tín hiệu quang với tốc độ rất cao, nhờ điều chỉnh pha ánh sáng trong một trong hai nhánh truyền bằng hiệu ứng điện-optic.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vật liệu phổ biến để chế tạo MZM bao gồm lithium niobate (LiNbO₃), indium phosphide (InP) và silicon. Tùy vào vật liệu, hiệu ứng điều biến có thể dựa trên Pockels effect hoặc plasma dispersion effect.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sơ đồ hoạt động cơ bản của điều biến MZM:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Tín hiệu ánh sáng chia đôi và đi vào hai nhánh quang\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điện áp điều khiển áp vào một nhánh làm thay đổi chỉ số khúc xạ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thay đổi pha ánh sáng → mẫu giao thoa bị thay đổi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cường độ ánh sáng đầu ra biến thiên theo tín hiệu điện đầu vào\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Điều biến MZM là công nghệ chủ lực trong hệ thống truyền dẫn DWDM, PAM4 và Coherent Optical Communication. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.thorlabs.com\u002Fnewgrouppage9.cfm?objectgroup_id=342\" target=\"_blank\">Thorlabs\u003C\u002Fa>, thiết bị MZM hiện đại có thể đạt tốc độ trên 100 Gbps trên một kênh đơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và sai số trong đo lường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù có độ nhạy cao và tính ứng dụng rộng, giao thoa kế Mach–Zehnder vẫn tồn tại một số hạn chế kỹ thuật trong điều kiện đo lường thực tế. Các yếu tố ngoại vi như rung động cơ học, dao động nhiệt độ hoặc độ ẩm đều có thể ảnh hưởng đến pha ánh sáng và gây sai số không mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những yếu tố gây nhiễu phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sự trôi pha theo thời gian (phase drift)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rung động gây lệch quỹ đạo tia\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hiệu ứng nhiệt làm thay đổi chiết suất vật liệu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến dạng cơ học hoặc ứng suất nhiệt trong mạch\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Để giảm thiểu các sai số trên, các hệ thống hiện đại thường tích hợp bộ ổn định nhiệt, điều khiển pha chủ động (phase-locked loop) hoặc điều chỉnh nhiệt điện (thermo-optic tuning) nhằm duy trì trạng thái giao thoa ổn định lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Saleh, B. E. A., &amp; Teich, M. C. (2019). \u003Cem>Fundamentals of Photonics\u003C\u002Fem> (3rd ed.). Wiley.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fdocument\u002F9355246\" target=\"_blank\">IEEE Photonics Journal\u003C\u002Fa>: High-Speed Silicon Photonic Mach-Zehnder Modulators\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-018-06145-7\" target=\"_blank\">Nature Communications\u003C\u002Fa>: Label-free biosensing with Mach–Zehnder interferometers\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.thorlabs.com\u002Fnewgrouppage9.cfm?objectgroup_id=342\" target=\"_blank\">Thorlabs\u003C\u002Fa>: Introduction to Electro-Optic Modulators\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.rp-photonics.com\u002Fmach_zehnder_interferometers.html\" target=\"_blank\">RP Photonics Encyclopedia\u003C\u002Fa>: Mach-Zehnder Interferometers\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":49,"researcherId":21,"name":50,"imageUrl":51},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":53,"researcherId":21,"name":54,"imageUrl":55},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"tính linh hoạt","cảm biến sinh học","phân tử sinh học","độ nhạy cao","hệ thống cảm biến","yếu tố môi trường","kháng thể","thiết bị đo lường","cường độ ánh sáng","vi chế tạo",10,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:20:19.517+00:00","2026-09-05T06:11:26.879+00:00","2025-07-15T17:13:52.984+00:00","2026-09-05T06:11:26.054+00:00","2026-09-05T05:14:51.304+00:00",410,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bộ lọc kalman","Bộ lọc kalman là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bộ lọc kalman",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ngôn ngữ học tri nhận","Ngôn ngữ học tri nhận là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]