[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gi%E1%BB%91ng%20khoai%20t%C3%A2y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_gi%E1%BB%91ng%20khoai%20t%C3%A2y":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"dfb7e6e4-33c6-48fc-a0be-403854a0c4c7","Hiệu suất của microtuber khoai tây như một nguyên liệu nhân giống","Field performance of potato microtubers as propagation material",[13,14,15],"A. J. Haverkort","M. Van De Waart","J. Marinus",3,"Potato Research",false,"1991-09-01",1991,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02360509","10.1007\u002FBF02360509","\u003Cp>Khảo nghiệm nông học thực địa trên năm vụ mùa so sánh năng suất và phẩm chất thương phẩm của bốn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">giống khoai tây\u003C\u002Fb> Gloria, Bintje, Désirée và Morene nhân giống từ củ siêu nhỏ in vitro. \u003Cb>Theo dõi sinh trưởng\u003C\u002Fb> ghi nhận củ giống cấy mô đạt độ đồng đều cao và khả năng kháng bệnh virus vượt trội so với nguồn củ giống nhân vô tính truyền thống. Nghiên cứu cung cấp cơ sở kỹ thuật phát triển nguồn giống sạch bệnh dù chi phí sản xuất củ siêu nhỏ ban đầu còn cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"51432043-5679-4cb3-a8b9-0e3c02b7b4cb","Nhu cầu kỹ thuật trong sản xuất khoai tây từ hạt giống thật","Engineering needs for potato production from true seed",[30,31,32],"Suhas R. Ghate","Casimir A. Jaworski","Sharad C. Phatak",4,"American Potato Journal","1986-03-01",1986,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02853537","10.1007\u002FBF02853537","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ cơ điện nông nghiệp phân tích các yêu cầu kỹ thuật cơ giới hóa phục vụ sản xuất các dòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">giống khoai tây\u003C\u002Fb> gieo từ hạt lai thật (TPS). \u003Cb>Khảo sát cơ khí hóa\u003C\u002Fb> đề xuất hệ thống máy ươm và cấy cây con tự động giúp khắc phục nhược điểm củ không đồng đều kích thước khi canh tác thủ công. Giải pháp mở ra triển vọng giảm mạnh chi phí vận chuyển củ giống cồng kềnh dù tỷ lệ nảy mầm đồng loạt của hạt TPS còn biến động theo thời tiết.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":55,"discipline":56,"references":57,"faqs":80,"createUser":90,"publishUser":94,"keywords":98,"keywordCount":105,"enrichTopicLink":18,"status":106,"createTime":107,"updateTime":108,"publishTime":109,"linkEnrichedTime":110,"publicationScanTime":111,"contentErrorMessage":21,"viewCount":112,"wikidataId":21,"relateTopics":113},"giống khoai tây","Giống khoai tây là gì? Phân loại, tiêu chuẩn chọn giống và củ giống sạch bệnh","Giống khoai tây (Solanum tuberosum) gồm nhóm ăn tươi và chế biến công nghiệp, yêu cầu năng suất cao và kháng bệnh mốc sương.","\u003Ch2>Đặc điểm nông học và nguồn gốc di truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Khoai tây\u003C\u002Fstrong> (danh pháp khoa học: \u003Cem>Solanum tuberosum\u003C\u002Fem> L.) thuộc chi \u003Cem>Solanum\u003C\u002Fem>, họ Cà (Solanaceae), có nguồn gốc từ vùng núi cao Andes thuộc Nam Mỹ. Hiện nay, khoai tây là cây lương thực lấy củ có sản lượng và giá trị kinh tế lớn thứ tư toàn cầu (đứng sau lúa nước, lúa mì và ngô). Về mặt di truyền học, hầu hết các \u003Cstrong>giống khoai tây\u003C\u002Fstrong> thương mại trồng trọt hiện đại là loài tứ bội (autotetraploid, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2n = 4x = 48\u003C\u002Fscript>), có độ dị hợp tử rất cao và tính phân ly di truyền phức tạp khi lai hữu tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các nhóm giống khoai tây theo mục đích sử dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên đặc tính sinh hóa của củ và nhu cầu thị trường tiêu thụ, các giống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoai%20t%C3%A2y%22%7D}} được phân thành 2 nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm giống ăn tươi (Table \u002F Fresh consumption cultivars):\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Đặc điểm: Củ có vỏ nhẵn bóng màu vàng hoặc đỏ hồng, ruột vàng đậm, mắt nông, hàm lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20b%E1%BB%99t%22%7D}} vừa phải (13% đến 15%), chất thịt củ dẻo mịn và hương vị đậm đà khi luộc hoặc nấu canh.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Các giống tiêu biểu tại Việt Nam: \u003Cem>Marabel, Solara, Sinora, KT3, Hồng Hà 7\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm giống phục vụ chế biến công nghiệp (Processing cultivars):\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Đặc điểm: Củ hình tròn đều hoặc bầu dục dài, hàm lượng chất khô (dry matter) cao đạt từ 18% đến 24%, hàm lượng tinh bột từ 15% đến 18%. Yêu cầu đặc biệt nghiêm ngặt là hàm lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20kh%E1%BB%AD%22%7D}} tự do (glucose và fructose) phải dưới 0.2% để tránh phản ứng Maillard gây hiện tượng cháy xém đổi màu nâu đắng khi chiên lát (potato chips) hoặc chiên cọng (French fries).\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Các giống tiêu biểu: \u003Cem>Atlantic, FL2215, Hermes\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu các giống khoai tây phổ biến tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tên giống khoai tây\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn gốc xuất xứ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thời gian sinh trưởng (ngày)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Năng suất trung bình (tấn\u002Fha)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc tính kháng bệnh nổi bật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục đích sử dụng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Marabel\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đức (nhập nội)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>80 đến 90 ngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>25 đến 30 tấn\u002Fha\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng vừa bệnh mốc sương, chịu thâm canh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ăn tươi, củ ruột vàng đẹp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Atlantic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mỹ (nhập nội)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>90 đến 100 ngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>22 đến 28 tấn\u002Fha\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng bệnh ghẻ củ và virus xoăn lùn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chế biến công nghiệp (Snack \u002F Chips)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Solara\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đức (nhập nội)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>85 đến 95 ngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>25 đến 32 tấn\u002Fha\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng tốt mốc sương và héo xanh vi khuẩn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ăn tươi xuất khẩu và nội địa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>KT3 (Hồng C9)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Viện Cây lương thực (chọn tạo)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>85 đến 90 ngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20 đến 25 tấn\u002Fha\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thích ứng rộng, chịu rét tốt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ăn tươi truyền thống vụ đông\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Mục tiêu chọn giống và các thách thức sâu bệnh hại chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%8Dn%20gi%E1%BB%91ng%22%7D}} khoai tây hiện đại, các nhà khoa học tập trung vào 3 tiêu chí cốt lõi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng bệnh mốc sương (Late Blight):\u003C\u002Fstrong> Do nấm trứng \u003Cem>Phytophthora infestans\u003C\u002Fem> gây ra, là bệnh hại nguy hiểm nhất có thể tàn phá toàn bộ ruộng khoai tây chỉ trong vài ngày thời tiết sương mù ẩm ướt. Các chương trình lai tạo chuyển nạp các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gen%20kh%C3%A1ng%22%7D}} bền vững (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript>-genes) từ các loài khoai tây dại (\u003Cem>Solanum demissum, Solanum bulbocastanum\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng bệnh héo xanh vi khuẩn (Bacterial Wilt):\u003C\u002Fstrong> Do vi khuẩn \u003Cem>Ralstonia solanacearum\u003C\u002Fem> tồn tại trong đất gây tắc mạch dẫn và thối củ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rút ngắn thời gian sinh trưởng:\u003C\u002Fstrong> Chọn tạo các dòng ngắn ngày (80 đến 85 ngày) nhằm bố trí luân canh linh hoạt trong vụ đông vùng đồng bằng sông Hồng giữa hai vụ lúa nước.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình sản xuất củ giống sạch bệnh bằng công nghệ cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khoai tây là cây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20gi%E1%BB%91ng%22%7D}} vô tính bằng củ, rất dễ bị thoái hóa giống sau nhiều thế hệ do tích tụ các loại virus nguy hiểm (PVY, PLRV, PVA, PVS). Để đảm bảo năng suất, hệ thống sản xuất củ giống 3 cấp được chuẩn hóa nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Củ giống siêu nguyên chủng (Mini-tuber G0):\u003C\u002Fstrong> Nuôi cấy mô phân sinh đỉnh ngọn (meristem) trong môi trường vô trùng kết hợp kỹ thuật khí canh (aeroponics) trong nhà màn cách ly hoàn toàn với côn trùng truyền bệnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Củ giống nguyên chủng (G1 - G2):\u003C\u002Fstrong> Nhân củ trong nhà kính hoặc vùng đất cao có khí hậu mát mẻ (như Đà Lạt, Sa Pa) ít áp lực sâu bệnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Củ giống xác nhận (G3):\u003C\u002Fstrong> Cung cấp trực tiếp cho nông dân sản xuất khoai tây thương phẩm đại trà.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Potato Cultivars",[50,51,52,53,54],"Solanum tuberosum","cultivar potato","giống khoai tây ăn tươi","khoai tây vụ đông","củ giống khoai tây","Giống khoai tây (Solanum tuberosum) là các giống cây trồng tứ bội thuộc họ Cà được chọn tạo và thuần hóa phục vụ nhu cầu ăn tươi hoặc chế biến công nghiệp với năng suất cao và khả năng kháng bệnh mốc sương.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[58,65,73],{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":17,"year":62,"doi":63,"url":64},"Kowalski B, Cassells AC (1999). Mutation breeding for yield and Phytophthora infestans (Mont.) de Bary foliar resistance in potato (Solanum tuberosum L. cv. Golden Wonder). Potato Research, 42(1), 121-130.","Mutation breeding for yield and Phytophthora infestans (Mont.) de Bary foliar resistance in potato (Solanum tuberosum L. cv. Golden Wonder) using computerized image analysis in selection","Kowalski B, Cassells AC",1999,"10.1007\u002Fbf02358402","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fbf02358402",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":72},"Mendoza HA, Sawyer RL (1985). The breeding program at the International Potato Center (CIP). Progress in Plant Breeding–1, 117-137.","The breeding program at the International Potato Center (CIP)","Mendoza HA, Sawyer RL","Progress in Plant Breeding–1",1985,"10.1016\u002Fb978-0-407-00780-2.50009-6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fb978-0-407-00780-2.50009-6",{"citationText":74,"title":75,"authors":76,"source":77,"year":78,"doi":21,"url":79},"Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (2020). Tuyển chọn và kỹ thuật canh tác các giống khoai tây kháng bệnh mốc sương. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.","Tuyển chọn và kỹ thuật canh tác các giống khoai tây kháng bệnh mốc sương","Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam","Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",2020,"https:\u002F\u002Fvaas.vn",[81,84,87],{"question":82,"answer":83},"Sự khác biệt giữa giống khoai tây ăn tươi và giống chế biến công nghiệp là gì?","Giống chế biến yêu cầu hàm lượng chất khô cao (18-24%), tinh bột dồi dào và hàm lượng đường khử tự do cực thấp (dưới 0.2%) để khi chiên không bị đen đắng, còn giống ăn tươi chú trọng thịt củ vàng dẻo và hương vị đậm đà.",{"question":85,"answer":86},"Bệnh hại nguy hiểm nhất trên cây khoai tây là bệnh gì?","Bệnh mốc sương (Late Blight) do nấm Phytophthora infestans gây ra, có khả năng làm cháy rụi thân lá và thối nhũn củ hàng loạt trong điều kiện thời tiết ẩm ướt.",{"question":88,"answer":89},"Tại sao không nên sử dụng củ khoai tây thương phẩm để làm giống liên tục nhiều vụ?","Do khoai tây nhân giống vô tính nên virus gây bệnh (như PVY, PLRV) sẽ tích tụ qua các thế hệ khiến giống bị thoái hóa nặng, làm giảm năng suất tới 50-70%.",{"id":91,"researcherId":21,"name":92,"imageUrl":93},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":95,"researcherId":21,"name":96,"imageUrl":97},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[99,100,101,102,103,104],"khoai tây","tinh bột","đường khử","chọn giống","gen kháng","nhân giống",6,"PUBLISHED","2025-05-23T09:41:21.141+00:00","2026-09-08T04:08:24.740+00:00","2025-08-04T17:54:51.012+00:00","2026-09-08T04:08:24.341+00:00","2026-09-06T11:18:06.695+00:00",371,[114,117,120,123,126,129,132,135,138,140],{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thức ăn nhanh","Thức ăn nhanh là gì? Các công bố khoa học về Thức ăn nhanh",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"plasmid","Plasmid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Plasmid",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tinh bột sắn","Tinh bột sắn là gì? Các nghiên cứu về Tinh bột sắn",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hoa đậu biếc","Hoa đậu biếc là gì? Các công bố khoa học về Hoa đậu biếc",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuyển giao gen","Chuyển giao gen là gì? Các nghiên cứu về Chuyển giao gen",{"id":100,"title":139,"term":100,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Tinh bột là gì? Các công bố khoa học về Tinh bột",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"giâm hom","Giâm hom là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Giâm hom"]