[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gi%E1%BA%BFng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_giếng lượng tử":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"giếng lượng tử","Giếng lượng tử là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Giếng lượng tử là một cấu trúc nano trong đó điện tử bị giới hạn chuyển động theo một chiều, tạo ra các mức năng lượng rời rạc do hiệu ứng lượng tử hóa. Cấu trúc này được ứng dụng rộng rãi trong vật lý bán dẫn và quang điện tử nhờ khả năng điều khiển chính xác hành vi lượng tử của hạt mang điện. ","\u003Ch2>Khái niệm giếng lượng tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giếng lượng tử là một hệ thống vật lý trong đó một hạt vi mô như điện tử hoặc lỗ trống bị giới hạn chuyển động trong một chiều không gian, trong khi vẫn có thể tự do trong hai chiều còn lại. Cấu trúc này tạo nên các trạng thái lượng tử rời rạc do hiện tượng lượng tử hóa năng lượng, phát sinh từ sự giới hạn không gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật bán dẫn, giếng lượng tử thường được hình thành bằng cách kẹp một lớp vật liệu bán dẫn có dải năng lượng hẹp (ví dụ: GaAs) giữa hai lớp bán dẫn có dải năng lượng rộng hơn (ví dụ: AlGaAs). Cấu trúc này tạo ra một vùng thế năng thấp – giếng – nơi các hạt như điện tử có xu hướng bị giữ lại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giếng lượng tử được xem như một công cụ quan trọng để điều khiển hành vi điện tử ở cấp độ nano. Việc giới hạn chuyển động trong một chiều khiến phổ năng lượng trở thành rời rạc, khác biệt hoàn toàn với phổ liên tục trong hệ thống ba chiều cổ điển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý lượng tử trong giếng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong mô hình đơn giản nhất, giếng lượng tử có thể được mô tả bằng giếng thế vuông vô hạn, nơi thế năng bằng 0 trong giếng và vô hạn ngoài giếng. Phương trình Schrödinger một chiều áp dụng trong trường hợp này như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n- \\frac{\\hbar^2}{2m} \\frac{d^2 \\psi(x)}{dx^2} = E \\psi(x)\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiệm của phương trình này là các hàm sóng đứng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\psi_n(x)\u003C\u002Fscript> và mức năng lượng lượng tử hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nE_n = \\frac{n^2 \\pi^2 \\hbar^2}{2 m L^2}, \\quad n = 1, 2, 3, ...\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\u003C\u002Fscript> là chiều rộng của giếng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u003C\u002Fscript> là khối lượng hiệu dụng của điện tử, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là số lượng tử mức năng lượng. Mức năng lượng phụ thuộc nghịch đảo vào bình phương chiều rộng giếng, tức càng nhỏ thì mức năng lượng càng cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết quả này cho thấy các điện tử trong giếng không thể nhận bất kỳ giá trị năng lượng nào mà chỉ có thể tồn tại tại các mức xác định. Đây là hiện tượng lượng tử hóa – đặc trưng của hệ bị giới hạn không gian. Năng lượng tăng theo bậc hai với số lượng tử, dẫn đến khoảng cách giữa các mức năng lượng cũng tăng theo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại giếng lượng tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giếng lượng tử có thể được phân chia theo số chiều chuyển động tự do còn lại của hạt, tương ứng với mức độ giới hạn không gian:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giếng lượng tử (Quantum well):\u003C\u002Fstrong> điện tử chuyển động tự do trong 2D, giới hạn trong 1D.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dây lượng tử (Quantum wire):\u003C\u002Fstrong> điện tử chuyển động trong 1D, giới hạn trong 2D.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chấm lượng tử (Quantum dot):\u003C\u002Fstrong> điện tử bị giới hạn trong cả 3 chiều không gian.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng sau tóm tắt đặc điểm chính của các loại cấu trúc lượng tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại cấu trúc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chiều tự do\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tính chất phổ năng lượng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giếng lượng tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2 chiều\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phổ liên tục trong 2D, rời rạc trong 1D\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dây lượng tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 chiều\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phổ liên tục trong 1D, rời rạc trong 2D\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chấm lượng tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0 chiều\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phổ rời rạc hoàn toàn, giống nguyên tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chính sự khác biệt trong đặc tính lượng tử đã khiến mỗi loại cấu trúc trên phù hợp với các ứng dụng riêng biệt. Chấm lượng tử có thể phát sáng như nguyên tử, còn giếng lượng tử thường dùng trong transistor hoặc laser diode nhờ khả năng điều khiển tốt điện tử theo mặt phẳng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quá trình chế tạo và vật liệu sử dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc chế tạo giếng lượng tử đòi hỏi công nghệ epitaxy có độ chính xác nguyên tử, thường sử dụng hai phương pháp chính là \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fearth-and-planetary-sciences\u002Fmolecular-beam-epitaxy\" target=\"_blank\">MBE (Molecular Beam Epitaxy)\u003C\u002Fa> và MOCVD (Metal-Organic Chemical Vapor Deposition). Trong cả hai kỹ thuật, các lớp vật liệu bán dẫn được lắng đọng trên bề mặt tinh thể nền một cách tuần tự và chính xác theo đơn vị nanomet.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cặp vật liệu phổ biến để tạo giếng lượng tử bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>GaAs \u002F Al\u003Csub>x\u003C\u002Fsub>Ga\u003Csub>1-x\u003C\u002Fsub>As: dùng cho laser bước sóng 800–900 nm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>InGaAs \u002F InP: phù hợp cho truyền dẫn quang 1.3–1.55 µm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>CdTe \u002F Hg\u003Csub>x\u003C\u002Fsub>Cd\u003Csub>1-x\u003C\u002Fsub>Te: ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20h%E1%BB%93ng%20ngo%E1%BA%A1i%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Yêu cầu cơ bản khi chọn vật liệu là phải có sự phù hợp mạng tinh thể để tránh tạo ra ứng suất trong lớp mỏng, đồng thời đảm bảo sự khác biệt đáng kể về thế năng vùng dẫn giữa giếng và hàng rào để giữ được trạng thái lượng tử ổn định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Độ dày lớp giếng quyết định mức năng lượng rời rạc. Giếng càng hẹp, mức năng lượng càng cao, điều này cho phép điều chỉnh bước sóng phát xạ hoặc hấp thụ của vật liệu theo yêu cầu ứng dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong điện tử và quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giếng lượng tử có vai trò trung tâm trong công nghệ điện tử và quang học hiện đại nhờ khả năng điều khiển chính xác trạng thái năng lượng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%22%7D}} điện tử. Một trong những ứng dụng tiêu biểu là trong các laser diode cấu trúc giếng lượng tử – nơi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} được cải thiện đáng kể so với laser đồng thể loại cũ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thiết bị ứng dụng giếng lượng tử phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Laser diode (QW laser):\u003C\u002Fstrong> điều chỉnh được bước sóng phát xạ từ hạ tầng viễn thông đến thiết bị y tế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>LED công suất cao:\u003C\u002Fstrong> cấu trúc nhiều giếng lượng tử (MQW) tăng cường phát quang và hiệu suất điện – quang.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đầu dò hồng ngoại:\u003C\u002Fstrong> sử dụng giếng lượng tử InGaAs\u002FInP để phát hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} yếu trong camera nhiệt và quân sự.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>QWFET (Quantum Well Field Effect Transistor):\u003C\u002Fstrong> thiết bị bán dẫn thế hệ mới với khả năng hoạt động ở tần số rất cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các ứng dụng trên tận dụng việc giếng lượng tử cho phép kiểm soát mật độ trạng thái điện tử (DOS), theo mô hình 2D như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nD(E) = \\frac{m^*}{\\pi \\hbar^2}, \\quad E > E_n\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khác với trạng thái ba chiều cổ điển, mật độ trạng thái trong giếng lượng tử là hằng số tại mỗi mức năng lượng, điều này giúp tăng khả năng hấp thụ\u002Fphát xạ photon một cách hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giếng lượng tử và hiệu ứng quang học phi tuyến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giếng lượng tử có khả năng tăng cường các hiệu ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%8Dc%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} nhờ hiện tượng lượng tử hóa mức năng lượng. Một trong những hiệu ứng quan trọng nhất là Stark lượng tử bị giới hạn (Quantum-confined Stark Effect – QCSE), trong đó mức năng lượng và bước sóng hấp thụ của điện tử có thể bị dịch chuyển bằng điện trường ngoài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiệu ứng QCSE được ứng dụng trong các bộ điều chế quang học (electro-absorption modulators) cho hệ thống truyền dẫn cáp quang tốc độ cao. Bằng cách đặt điện trường vuông góc với mặt giếng, hàm sóng điện tử và lỗ trống bị lệch, làm thay đổi năng lượng chuyển tiếp và giảm cường độ hấp thụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa so sánh hiệu ứng Stark cổ điển và lượng tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại hiệu ứng Stark\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Môi trường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cổ điển\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nguyên tử tự do\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dịch chuyển tuyến tính hoặc bậc hai năng lượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>QCSE\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giếng lượng tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dịch chuyển mạnh, không tuyến tính do phân tách hàm sóng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Giếng lượng tử cũng giúp tăng cường các hiệu ứng như hấp thụ hai photon, phát quang chậm, và hiệu ứng Kerr – rất quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} quang và truyền dẫn quang học phi tuyến.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô phỏng và công cụ tính toán giếng lượng tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do hệ giếng lượng tử là hệ lượng tử không giải tích được trong các trường hợp biên thực tế (thế năng hữu hạn, trường điện ngoài, chênh lệch khối lượng), người ta cần sử dụng phần mềm mô phỏng để phân tích. Các công cụ phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.synopsys.com\u002Fsilicon\u002Fquantumwise.html\" target=\"_blank\">Synopsys QuantumATK\u003C\u002Fa>: mô phỏng vật liệu nano và giếng lượng tử với DFT và tight-binding.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nextnano: giải hệ Schrödinger–Poisson tự hợp cho hệ nhiều giếng lượng tử hoặc siêu mạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>COMSOL Multiphysics: mô hình hóa điện – quang kết hợp cho linh kiện bán dẫn lượng tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20t%C3%ADnh%20to%C3%A1n%22%7D}} quan trọng trong cấu trúc giếng là kết hợp phương trình Schrödinger và Poisson để xét điện trường nội sinh do phân bố điện tích:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\frac{d^2 V(x)}{dx^2} = - \\frac{\\rho(x)}{\\varepsilon}\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết quả tính toán cung cấp các thông tin như mức năng lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_n\u003C\u002Fscript>, hàm sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\psi_n(x)\u003C\u002Fscript>, mật độ điện tử và cấu hình phổ phát xạ\u002Fhấp thụ của thiết bị lượng tử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong công nghệ lượng tử và điện toán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giếng lượng tử cung cấp nền tảng vật lý để phát triển các phần tử cơ bản trong công nghệ lượng tử như bit lượng tử (qubit), cảm biến lượng tử, và linh kiện spintronic. Sự kiểm soát chính xác trạng thái điện tử, tương tác spin–quỹ đạo và khả năng tích hợp với công nghệ bán dẫn giúp giếng lượng tử trở thành lựa chọn lý tưởng cho nền tảng trạng thái rắn lượng tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một hướng phát triển nổi bật là qubit spin trong giếng lượng tử đơn, nơi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%B4ng%20tin%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} được mã hóa trong spin của một điện tử cô lập. Với từ trường và xung vi sóng, người ta có thể điều khiển trạng thái spin theo thời gian thực và đọc ra trạng thái thông qua hiệu ứng vận chuyển spin phụ thuộc spin (spin-dependent tunneling).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng tiềm năng của giếng lượng tử trong công nghệ lượng tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Bộ nhớ lượng tử tốc độ cao, ổn định trong điều kiện nhiệt độ thấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Qubit spin và Qubit trạng thái điện tử dùng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A1y%20t%C3%ADnh%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} bán dẫn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cảm biến điện trường hoặc từ trường có độ nhạy siêu cao dựa trên dịch mức năng lượng lượng tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Những tiến bộ gần đây từ các phòng thí nghiệm như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fresearch.ibm.com\u002Fblog\u002Fsilicon-quantum-dot-qubits\" target=\"_blank\">IBM\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.intel.com\u002Fcontent\u002Fwww\u002Fus\u002Fen\u002Fresearch\u002Fquantum-computing-overview.html\" target=\"_blank\">Intel\u003C\u002Fa> và Google cho thấy việc tích hợp giếng lượng tử trong chip lượng tử là khả thi, mở đường cho điện toán lượng tử quy mô lớn trong tương lai.\u003C\u002Fp>","Quantum Well","Giếng lượng tử là một cấu trúc bán dẫn dị thể nhân tạo trong đó một lớp bán dẫn mỏng có vùng cấm hẹp được kẹp giữa hai lớp bán dẫn có vùng cấm rộng hơn, giam giữ chuyển động của hạt mang điện trong một chiều không gian.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Cooke, Taylor et al. (1990). Two terminal, single quantum well, double heterostructure optoelectronic switch (does) laser. 12th IEEE International Conference on Semiconductor Laser.","Two terminal, single quantum well, double heterostructure optoelectronic switch (does) laser","Cooke, Taylor et al.","12th IEEE International Conference on Semiconductor Laser",1990,"10.1109\u002Fislc.1990.764487",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Zhang, Maeshima et al. (2020). Edge states of Floquet-Dirac semimetal in a laser-driven semiconductor quantum-well. Research Square Platform LLC.","Edge states of Floquet-Dirac semimetal in a laser-driven semiconductor quantum-well","Zhang, Maeshima et al.","Research Square Platform LLC",2020,"10.21203\u002Frs.3.rs-57853\u002Fv1",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":33,"doi":40,"url":10},"Maximov, Gordeev et al. (2020). Modification of InGaAs\u002FGaAs heterostructure density of states and optical gain using hybrid quantum well-dots. Laser Physics Letters.","Modification of InGaAs\u002FGaAs heterostructure density of states and optical gain using hybrid quantum well-dots","Maximov, Gordeev et al.","Laser Physics Letters","10.1088\u002F1612-202x\u002Faba0bf",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Hiệu ứng giam giữ lượng tử làm thay đổi mật độ trạng thái điện tử như thế nào?","Trong không gian 3 chiều mật độ trạng thái tỷ lệ với căn bậc hai của năng lượng; trong giếng lượng tử 2 chiều, mật độ trạng thái chuyển thành dạng bậc thang rời rạc, làm tăng đáng kể mật độ hạt tại đáy phân băng.",{"question":46,"answer":47},"Cấu trúc giếng lượng tử GaAs\u002FAlGaAs được chế tạo bằng công nghệ màng mỏng nào?","Được chế tạo chủ yếu bằng phương pháp chùm phân tử epitaxy (MBE) hoặc lắng đọng hơi hóa học kim loại hữu cơ (MOCVD) với độ chính xác kiểm soát độ dày từng lớp đơn nguyên tử.",{"question":49,"answer":50},"Ưu điểm vượt trội của laser giếng lượng tử so với laser bán dẫn khối thông thường?","Có dòng ngưỡng kích hoạt thấp hơn nhiều lần, hiệu suất lượng tử vi sai cao hơn, dải phát xạ hẹp hơn và độ ổn định nhiệt độ vượt trội nhờ mật độ trạng thái dạng bậc thang.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"cảm biến hồng ngoại","mật độ trạng thái","hiệu suất lượng tử","độ ổn định nhiệt","tín hiệu ánh sáng","quang học phi tuyến","xử lý tín hiệu","mô hình tính toán","thông tin lượng tử","máy tính lượng tử",10,true,"PUBLISHED","2025-09-13T13:47:07.561+00:00","2026-09-12T19:07:51.503+00:00","2025-09-13T17:18:28.459+00:00","2026-09-12T19:07:51.223+00:00",286,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"uv vis","UV-Vis là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về UV-Vis",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiễu","Nhiễu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Nhiễu",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi khí hậu","Vi khí hậu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi khí hậu",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"admet","ADMET là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về ADMET",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học máy nâng cao","Học máy nâng cao là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hàm tương quan","Hàm tương quan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]