[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gi%E1%BA%A3m%20ti%E1%BB%83u%20c%E1%BA%A7u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_gi%E1%BA%A3m%20ti%E1%BB%83u%20c%E1%BA%A7u":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":57,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":61,"wikidataId":10,"relateTopics":62},"giảm tiểu cầu","Giảm tiểu cầu là gì? Các công bố khoa học về Giảm tiểu cầu","Giảm tiểu cầu là một trạng thái y tế mà người bệnh có một số lượng tiểu cầu dưới mức bình thường trong máu. Tiểu cầu là những tế bào cơ bản của hệ thống...","\u003Cp>\u003Cstrong>giảm tiểu cầu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Thrombocytopenia\u003C\u002Fem>) là (thrombocytopenia) là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi sụt giảm dưới ngưỡng bình thường (dưới 150.000\u002FμL), làm gia tăng nguy cơ xuất huyết niêm mạc và nội tạng.\u003C\u002Fp>\n{\"ops\":[{\"insert\":\"Giảm tiểu cầu là một trạng thái y tế mà người bệnh có một số lượng tiểu cầu dưới mức bình thường trong máu. Tiểu cầu là những tế bào cơ bản của hệ thống miễn dịch và có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và chống lại các bệnh tật. Khi tiểu cầu bị giảm, hệ thống miễn dịch trở nên suy yếu và người bệnh dễ mắc phải các nhiễm trùng và bệnh tật khác. Giảm tiểu cầu có thể là do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm bệnh lý đa chủng, hóa trị liệu, bệnh tự miễn dịch và các bệnh di truyền. Điều trị của giảm tiểu cầu tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra nó và có thể bao gồm việc sử dụng thuốc, liệu pháp tăng tiểu cầu hoặc truyền máu.\\nKhông có giảm tiểu cầu đơn giản, mà nó là một triệu chứng của nhiều bệnh và tình trạng khác nhau. Dưới đây là một số ví dụ về nguyên nhân và bệnh lý có thể gây ra giảm tiểu cầu:\\n\\n1. Bệnh thiếu máu: Một số loại thiếu máu, như thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu bạch cầu và thiếu máu bầm tím có thể gây ra giảm tiểu cầu.\\n\\n2. Bệnh xương: Bệnh ung thư xương, bệnh lý bạch cầu và các bệnh lý khác liên quan đến xương có thể gây giảm tiểu cầu.\\n\\n3. Bệnh hệ thống tự miễn dịch: Một số bệnh tự miễn dịch như thấp kháng globulin, bệnh lupus ban đỏ, bệnh granulomatosis bạch cầu và bệnh Henoch-Schönlein có thể gây giảm tiểu cầu.\\n\\n4. Bệnh lý mô liên kết: Một số bệnh lý mô liên kết như bệnh lupus ban đỏ, bệnh scleroderma và bệnh thấp kháng C3 có thể gây ra giảm tiểu cầu.\\n\\n5. Hóa trị liệu: Một số loại hóa trị liệu, như hóa trị liệu hủy diệt tủy xương, có thể gây giảm tiểu cầu do ức chế sự tạo ra tiểu cầu.\\n\\n6. Các bệnh lý khác: Các bệnh lý khác như viêm gan, bệnh viêm nhiễm và bệnh nhiễm trùng cũng có thể gây giảm tiểu cầu.\\n\\nViệc điều trị giảm tiểu cầu phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra nó. Điều trị có thể bao gồm sử dụng thuốc để kích thích tạo tiểu cầu, xử lý nguyên nhân gây ra giảm tiểu cầu hoặc thực hiện truyền máu tiểu cầu từ nguồn máu khác.\\nCụ thể hơn, dưới đây là một số nguyên nhân và bệnh lý có thể gây ra giảm tiểu cầu:\\n\\n1. Hạn chế sản xuất tiểu cầu: Trong một số trường hợp, sản xuất tiểu cầu bị giảm do các nguyên nhân sau đây:\\n   - Bệnh bạch cầu: Những bệnh như bệnh bạch cầu cấp tính và mãn tính, bệnh bạch cầu bẩm sinh, hay bệnh bạch cầu do tác động từ chất độc có thể gây ra giảm tiểu cầu.\\n   - Bệnh thiếu máu thiếu sắt: Thiếu sắt là yếu tố quan trọng trong quá trình tạo cầu máu và một sự thiếu hụt có thể dẫn đến giảm tiểu cầu.\\n   - Hóa trị liệu: Một số loại hóa trị liệu, như hóa trị liệu chống ung thư, có thể tác động đến tủy xương và giảm khả năng sản xuất tiểu cầu.\\n\\n2. Phá hủy tiểu cầu: Giảm tiểu cầu cũng có thể do quá trình phá hủy tiểu cầu tăng lên hoặc vượt quá tốc độ sản xuất. Các nguyên nhân có thể gồm:\\n   - Bệnh lý miễn dịch: Một số bệnh lý miễn dịch như viêm khớp, lupus ban đỏ và bệnh màng đỏ có thể tác động đến hệ thống miễn dịch và dẫn đến phá hủy tiểu cầu.\\n   - Bệnh lý gan: Bệnh gan như viêm gan, xơ gan và viêm gan siêu vi B hoặc siêu vi C có thể gây ra giảm tiểu cầu do phá hủy được tăng lên.\\n   - Một số loại thuốc: Một số loại thuốc như thuốc chống kháng, penicilin và sulfonamid cũng có thể gây phá hủy tiểu cầu và dẫn đến giảm tiểu cầu.\\n\\n3. Sự đàn áp tiểu cầu: Trong một số trường hợp, giảm tiểu cầu có thể do các yếu tố đàn áp tiểu cầu gây ra. Các nguyên nhân bao gồm:\\n   - Bệnh miễn dịch tự miễn dịch: Một số bệnh như bệnh lupus ban đỏ và bệnh thấp kháng globulin có thể gây sự đàn áp tiểu cầu.\\n   - Bệnh lý mô liên kết: Các bệnh lý mô liên kết như bệnh lupus ban đỏ, bệnh scleroderma và bệnh thấp kháng C3 có thể tác động đến tiểu cầu và gây ra giảm tiểu cầu.\\n\\nViệc điều trị giảm tiểu cầu tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể. Một số phương pháp điều trị có thể bao gồm sử dụng thuốc kích thích tạo tiểu cầu, điều trị nguyên nhân bệnh lý gây ra giảm tiểu cầu, truyền máu tiểu cầu hoặc xử lý các yếu tố đàn áp tiểu cầu. Tuyệt đối cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để đánh giá và xác định nguyên nhân cụ thể và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.\\n\"}]}","Thrombocytopenia","Giảm tiểu cầu (thrombocytopenia) là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi sụt giảm dưới ngưỡng bình thường (dưới 150.000\u002FμL), làm gia tăng nguy cơ xuất huyết niêm mạc và nội tạng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Pou, Trivedi, Milrod, Raker et al. (2024). Association of Platelet Count and Mean Platelet Volume with Severity of Bleeding Events in Patients with Immune Thrombocytopenia. Blood. doi:10.1182\u002Fblood-2024-204425","Association of Platelet Count and Mean Platelet Volume with Severity of Bleeding Events in Patients with Immune Thrombocytopenia","Pou, Trivedi, Milrod, Raker et al.","Blood",2024,"10.1182\u002Fblood-2024-204425",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Alalagy, Altaeb (2026). Association Between Platelet Indices and Platelet Count in Patients with Immune Thrombocytopenia During Routine Follow-up. openRxiv. doi:10.64898\u002F2026.02.04.26345597","Association Between Platelet Indices and Platelet Count in Patients with Immune Thrombocytopenia During Routine Follow-up","Alalagy, Altaeb","openRxiv",2026,"10.64898\u002F2026.02.04.26345597",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Ersan, Alpay, Boza, Erenel (2025). Severe Thrombocytopenia in Pregnancy: Etiology, Management, and Outcomes Across Platelet Count Categories. Journal of Clinical Medicine. doi:10.3390\u002Fjcm14228162","Severe Thrombocytopenia in Pregnancy: Etiology, Management, and Outcomes Across Platelet Count Categories","Ersan, Alpay, Boza, Erenel","Journal of Clinical Medicine",2025,"10.3390\u002Fjcm14228162",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Các cơ chế bệnh sinh chính dẫn đến giảm tiểu cầu là gì?","Bao gồm 3 nhóm cơ chế: giảm sản xuất tại tủy xương (suy tủy, lơ-xê-mi), tăng phá hủy hoặc tiêu thụ ở ngoại vi (giảm tiểu cầu miễn dịch ITP, đông máu rải rác DIC), và bắt giữ tiểu cầu quá mức tại lách to.",{"question":47,"answer":48},"Ngưỡng số lượng tiểu cầu bao nhiêu thì bắt đầu có nguy cơ xuất huyết tự nhiên nguy hiểm?","Khi số lượng tiểu cầu giảm dưới 20.000\u002FμL, nguy cơ xuất huyết niêm mạc tự phát tăng cao; dưới 10.000\u002FμL là tình trạng khẩn cấp có nguy cơ xuất huyết não và tiêu hóa đe dọa tính mạng.",{"question":50,"answer":51},"Phác đồ điều trị đầu tay cho bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP) là gì?","Sử dụng corticosteroid liều cao (prednisone hoặc dexamethasone) hoặc truyền globulin miễn dịch tĩnh mạch (IVIG) nhằm ức chế sự phá hủy tiểu cầu qua trung gian tự kháng thể tại hệ liên võng nội mô.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:12.553+00:00","2026-09-02T13:15:17.528+00:00",294,[63,73,82,88,93,99,104,110,116,121],{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":66,"definition":67,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"húng quế","Húng quế là gì? Các công bố khoa học về Húng quế","Sweet basil (Ocimum basilicum)","loài thực vật thân thảo hàng năm thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae), được trồng trọt rộng rãi trên thế giới làm rau gia vị, cây tinh dầu và nguồn nguyên liệu dược liệu giá trị cao.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":19,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]