[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%20sau%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%20sau%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":58,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":62,"wikidataId":10,"relateTopics":63},"giảm đau sau phẫu thuật","Giảm đau sau phẫu thuật là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Tìm hiểu Giảm đau sau phẫu thuật (Postoperative analgesia \u002F Postoperative pain management): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số...","\u003Cp>\u003Cstrong>Giảm đau sau phẫu thuật\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Postoperative analgesia \u002F Postoperative pain management\u003C\u002Fem>) là tập hợp các can thiệp dược lý và phi dược lý được thiết kế nhằm kiểm soát và làm dịu phản ứng đau cấp tính phát sinh do tổn thương mô trong quá trình phẫu thuật, giúp bệnh nhân phục hồi sớm và ngăn ngừa biến chứng mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Sinh Lý Bệnh Của Đau Cấp Tính Sau Phẫu Thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cảm giác đau sau mổ là kết quả của một chuỗi phản ứng sinh hóa và điện sinh lý thần kinh phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích thích thụ cảm thể (Transduction):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương cơ học kích hoạt phóng thích các chất trung gian hóa học gây viêm tại chỗ (prostaglandin, bradykinin, histamine, cytokine).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn truyền xung thần kinh (Transmission):\u003C\u002Fstrong> Tín hiệu điện thế hoạt động được truyền theo các sợi thần kinh A-delta (dẫn truyền nhanh, đau nhói khu trú) và sợi C (dẫn truyền chậm, đau âm ỉ) về sừng sau tủy sống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều biến (Modulation):\u003C\u002Fstrong> Xung động được điều biến tại tủy sống thông qua hệ thống ức chế nội sinh (endorphin, GABA) hoặc bị khuếch đại bởi thụ thể NMDA.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhận thức cảm giác (Perception):\u003C\u002Fstrong> Tín hiệu được chuyển tiếp lên đồi thị và vỏ não cảm giác, tạo ra trải nghiệm đau về thể chất và cảm xúc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến Lược Giảm Đau Đa Mô Thức (Multimodal Analgesia)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược hiện đại kết hợp nhiều nhóm thuốc tác động lên các thụ thể khác nhau để tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu tác dụng phụ của opioid:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm thuốc \u002F Can thiệp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế tác dụng chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí tác động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tác dụng phụ cần theo dõi\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Paracetamol (Acetaminophen)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế tổng hợp prostaglandin tại hệ thần kinh trung ương, điều hòa hệ serotonergic\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hệ thần kinh trung ương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độc tính gan khi dùng quá liều (&gt; 4g\u002Fngày)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thuốc chống viêm không steroid (NSAID \u002F COX-2)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế men cyclooxygenase (COX-1, COX-2), ngăn hình thành prostaglandin ngoại vi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vùng tổn thương ngoại biên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm loét dạ dày, suy giảm chức năng thận, nguy cơ chảy máu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Opioid (Morphine, Fentanyl, Oxycodone)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gắn vào thụ thể mu-opioid ở tủy sống và não bộ, ức chế phóng thích chất P\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tủy sống và não bộ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy hô hấp, buồn nôn, táo bón, an thần sâu, nghiện thuốc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thuốc điều chỉnh thần kinh (Gabapentin, Pregabalin)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gắn vào tiểu đơn vị alpha-2-delta của kênh canxi phụ thuộc điện thế\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sừng sau tủy sống\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chóng mặt, buồn ngủ, phù ngoại biên\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các Kỹ Thuật Giảm Đau Vùng Chuyên Sâu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật gây tê vùng đóng vai trò then chốt trong việc phong bế tín hiệu đau trước khi chúng truyền lên hệ thần kinh trung ương:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm đau ngoài màng cứng (Epidural analgesia):\u003C\u002Fstrong> Đặt catheter ngoài màng cứng liên tục truyền thuốc tê phối hợp opioid liều thấp, là tiêu chuẩn vàng cho phẫu thuật mở lồng ngực và bụng lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gây tê tủy sống (Spinal anesthesia):\u003C\u002Fstrong> Tiêm một liều thuốc tê vào khoang dưới nhện, giảm đau mạnh mẽ trong phẫu thuật chi dưới và vùng chậu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gây tê mặt phẳng cơ (Plane blocks) dưới hướng dẫn siêu âm:\u003C\u002Fstrong> Gây tê mặt phẳng cơ ngang bụng (TAP block), gây tê cơ dựng gai sống (ESP block), gây tê cơ vuông thắt lưng (QL block) mang lại hiệu quả giảm đau cao và ít biến chứng huyết động.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm đau do bệnh nhân tự kiểm soát (PCA):\u003C\u002Fstrong> Cho phép người bệnh chủ động tự nhấn nút truyền liều nhỏ thuốc giảm đau tĩnh mạch an toàn nhờ giới hạn khóa thời gian.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tầm Quan Trọng Của Kiểm Soát Đau Đối Với Kết Cục Phẫu Thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiểm soát đau tối ưu mang lại những lợi ích lâm sàng vượt trội cho bệnh nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Hệ cơ quan\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ảnh hưởng khi đau không kiểm soát\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Lợi ích khi được giảm đau đầy đủ\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hệ hô hấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thở nông, ho kém dẫn đến xẹp phổi, ứ đọng đờm, viêm phổi sau mổ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh nhân thở sâu và ho khạc tốt, phòng tránh biến chứng phổi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hệ tim mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng hoạt hóa giao cảm gây tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, thiếu máu cơ tim\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ổn định huyết động học, giảm nhu cầu tiêu thụ oxy cơ tim\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hệ vận động &amp; tiêu hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nằm bất động kéo dài gây tắc mạch huyết khối (DVT), liệt ruột cơ năng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vận động sớm tại giường, nhanh hồi phục nhu động ruột, ăn uống sớm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thần kinh tâm thần\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lo âu, mất ngủ, nguy cơ cao phát triển đau mạn tính sau mổ (CPSP)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tâm lý thoải mái, cải thiện giấc ngủ, giảm tỷ lệ đau mạn kéo dài\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Giảm đau sau phẫu thuật","Postoperative analgesia \u002F Postoperative pain management","Giảm đau sau phẫu thuật là tập hợp các can thiệp dược lý và phi dược lý được thiết kế nhằm kiểm soát và làm dịu phản ứng đau cấp tính phát sinh do tổn thương mô trong quá trình phẫu thuật, giúp bệnh nhân phục hồi sớm và ngăn ngừa biến chứng mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Lebedeva, Golubovska, Tanaino, Miscuks (2022). B345 Intensity of acute postoperative pain after alteration of multimodal analgesia protocol. Postoperative pain management. doi:10.1136\u002Frapm-2022-esra.419","B345 Intensity of acute postoperative pain after alteration of multimodal analgesia protocol","Lebedeva, Golubovska, Tanaino, Miscuks","Postoperative pain management",2022,"10.1136\u002Frapm-2022-esra.419",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Ulufer (2012). Multimodal Analgesia for Postoperative Pain Management. Pain Management - Current Issues and Opinions. doi:10.5772\u002F29865","Multimodal Analgesia for Postoperative Pain Management","Ulufer","Pain Management - Current Issues and Opinions",2012,"10.5772\u002F29865",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Habighorst (2020). 6C ERAS: Bridging the Gaps in Multimodal Analgesia. Pain Management Nursing. doi:10.1016\u002Fj.pmn.2020.02.037","6C ERAS: Bridging the Gaps in Multimodal Analgesia","Habighorst","Pain Management Nursing",2020,"10.1016\u002Fj.pmn.2020.02.037",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Nguyên lý của chiến lược giảm đau đa mô thức (Multimodal analgesia) là gì?","Giảm đau đa mô thức là việc kết hợp từ hai nhóm thuốc hoặc kỹ thuật giảm đau có cơ chế tác dụng khác nhau tại các vị trí khác nhau trên đường dẫn truyền cảm giác đau, nhằm tăng hiệu quả giảm đau và giảm liều opioid.",{"question":48,"answer":49},"Phương pháp giảm đau do bệnh nhân tự kiểm soát (PCA) hoạt động như thế nào?","PCA là hệ thống bơm tiêm điện tử cho phép bệnh nhân tự bấm nút đưa một lượng thuốc giảm đau được cài đặt sẵn vào cơ thể khi cảm thấy đau, có khoảng thời gian khóa (lockout interval) an toàn để tránh quá liều.",{"question":51,"answer":52},"Tại sao việc kiểm soát đau sau mổ kém có thể dẫn đến đau mạn tính sau phẫu thuật (CPSP)?","Đau cấp tính dữ dội kéo dài gây ra hiện tượng mẫn cảm hóa ngoại biên và mẫn cảm hóa trung ương (neuroplasticity tại tủy sống), biến đổi cấu trúc đường dẫn truyền thần kinh thành tình trạng đau mạn tính dai dẳng.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:06.343+00:00","2026-09-03T03:16:34.857+00:00",223,[64,73,78,83,88,94,99,105,110,116],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"ropivacain","Ropivacain là gì? Tổng quan khái niệm và ứng dụng","Ropivacaine","Ropivacain (ropivacaine) là thuốc gây tê cục bộ dẫn xuất amino-amide dạng đồng phân quang học tinh khiết S(-), có tác dụng phong bế dẫn truyền xung thần kinh qua ức chế kênh natri với độc tính trên tim mạch và thần kinh thấp.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"cắt dạ dày nội soi","Cắt dạ dày nội soi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Laparoscopic gastrectomy","Cắt dạ dày nội soi (Laparoscopic gastrectomy) là kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày kết hợp nạo vét hạch bạch huyết tiêu chuẩn để điều trị ung thư dạ dày và loét biến chứng.",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":20,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường."]