[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%20sau%20m%E1%BB%95{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_giảm đau sau mổ":35},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":34},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"3dbbbf0a-f413-4fe9-bfb7-cc91791fa961","5.  Đánh giá tác dụng kéo dài giảm đau sau mổ bằng dexamethasone phối hợp ropivacain trong gây tê mặt phẳng cơ dựng sống cho phẫu thuật cột sống thắt lưng",null,[14,15,16],"Dương Nữ  Diệp Anh","Vũ Hoàng  Phương","Tống Thị Hồng  Nhung",3,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",true,"2024-09-11",2024,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F2523","10.52852\u002Ftcncyh.v180i7.2523","\u003Cp>Đánh giá can thiệp ngẫu nhiên trên 70 bệnh nhân phẫu thuật cột sống thắt lưng so sánh phối hợp \u003Ci>dexamethasone\u003C\u002Fi> và \u003Ci>ropivacain\u003C\u002Fi> với dùng \u003Ci>ropivacain\u003C\u002Fi> đơn thuần trong gây tê mặt phẳng cơ dựng sống. Nhóm phối hợp kéo dài thời gian \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">giảm đau sau mổ\u003C\u002Fb> đạt 6,35 giờ so với 3,38 giờ ở nhóm chứng, giảm lượng \u003Ci>morphin\u003C\u002Fi> 24 giờ từ 16,32mg xuống 8,74mg. Bổ sung tá dược giúp tối ưu hóa kiểm soát đau và tiết giảm tiêu thụ \u003Ci>opioid\u003C\u002Fi> sau phẫu thuật.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":12,"authorCount":12,"journalName":28,"vietnamJournal":19,"publishDate":29,"publishYear":30,"totalCitation":12,"url":31,"doi":32,"summary":33},"9292d31e-12b2-46c2-afa8-33637af8530a","ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU TRONG VÀ SAU PHẪU THUẬT GHÉP THẬN CỦA GÂY TÊ MẶT PHẲNG CƠ DỰNG SỐNG DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM","Tạp chí Y học Cộng đồng","2023-03-15",2023,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F607","10.52163\u002Fyhc.v64i2.607","\u003Cp>Thử nghiệm ngẫu nhiên trên 60 bệnh nhân ghép thận tại Bệnh viện Việt Đức so sánh gây tê mặt phẳng cơ dựng sống (\u003Ci>ESP\u003C\u002Fi>) với giảm đau tự kiểm soát (\u003Ci>PCA\u003C\u002Fi>). Gây tê \u003Ci>ESP\u003C\u002Fi> kéo dài thời gian cần dùng thuốc đầu tiên lên 5,7 giờ so với 1,76 giờ, hạ lượng \u003Ci>morphin\u003C\u002Fi> tiêu thụ 24 giờ từ 13,3mg xuống 5,8mg. Kỹ thuật mang lại hiệu quả \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">giảm đau sau mổ\u003C\u002Fb> rõ rệt và tiết kiệm đáng kể lượng \u003Ci>opioid\u003C\u002Fi> cần dùng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":36,"meta":12},{"id":37,"title":38,"description":39,"content":40,"term":37,"englishTitle":41,"synonyms":42,"definition":45,"discipline":46,"references":47,"faqs":68,"createUser":78,"publishUser":12,"keywords":82,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":83,"status":84,"createTime":85,"updateTime":86,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":87,"contentErrorMessage":12,"viewCount":88,"relateTopics":89},"giảm đau sau mổ","Giảm đau sau mổ là gì? Các công bố khoa học về Giảm đau sau mổ","Giảm đau sau mổ là quá trình giảm đau và hỗ trợ bệnh nhân sau khi thực hiện một ca mổ. Thông thường, việc giảm đau sau mổ được thực hiện bằng cách sử dụng các l...","\u003Cp>Giảm đau sau mổ là tập hợp các phương pháp can thiệp dược lý và phi dược lý được thực hiện nhằm kiểm soát và làm giảm cảm giác đau cấp tính phát sinh từ tổn thương mô và phản ứng viêm sau phẫu thuật. Mục tiêu của giảm đau sau mổ không chỉ là mang lại sự thoải mái tức thì cho người bệnh mà còn nhằm giảm thiểu các biến chứng tim mạch, hô hấp, đẩy nhanh quá trình hồi phục chức năng và ngăn ngừa sự chuyển biến từ đau cấp sang hội chứng đau mạn tính sau phẫu thuật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất sinh lý bệnh của đau sau phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đau sau phẫu thuật là một dạng đau hỗn hợp phức tạp, bao gồm đau thụ cảm thể (do tổn thương cơ học tại da, cơ, mô mềm và nội tạng) kết hợp với phản ứng viêm cục bộ và giải phóng ồ ạt các chất trung gian hóa học như prostaglandin, bradykinin, histamine, cytokine và chất P. Các kích thích này làm nhạy cảm hóa các thụ thể nhận cảm đau ngoại vi và dẫn truyền xung động thần kinh qua tủy sống lên đồi thị và vỏ não.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nếu không được kiểm soát thích hợp, dòng xung động đau liên tục sẽ dẫn đến hiện tượng nhạy cảm hóa trung ương (central sensitization) tại sừng sau tủy sống. Hiện tượng này làm tăng ngưỡng đáp ứng của tế bào thần kinh, gây ra chứng tăng cảm giác đau (hyperalgesia) và đau khi có kích thích không đau (allodynia), tạo tiền đề cho sự phát triển của đau mạn tính sau mổ kéo dài từ 3 đến 6 tháng hoặc nhiều năm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược giảm đau đa phương thức (Multimodal Analgesia)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược giảm đau đa phương thức hiện là tiêu chuẩn vàng trong hồi sức ngoại khoa hiện đại. Phương pháp này kết hợp hai hoặc nhiều nhóm thuốc giảm đau có cơ chế tác động khác nhau tại các vị trí khác nhau trên con đường dẫn truyền đau (ngoại vi, tủy sống và thần kinh trung ương), nhằm tối đa hóa hiệu quả giảm đau đồng thời giảm liều lượng từng loại thuốc và hạn chế tác dụng phụ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc giảm đau thông thường (Paracetamol và NSAIDs\u002FCOX-2):\u003C\u002Fstrong> Tác động ức chế tổng hợp prostaglandin tại ngoại biên và trung ương, tạo nền tảng kiểm soát đau cơ bản cho hầu hết các can thiệp phẫu thuật từ nhẹ đến nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Opioid (Morphine, Fentanyl, Oxycodone):\u003C\u002Fstrong> Gắn vào thụ thể mu-opioid tại hệ thần kinh trung ương và tủy sống để ức chế dẫn truyền cảm giác đau mạnh. Trong phẫu thuật lớn, opioid thường được sử dụng qua hệ thống bệnh nhân tự kiểm soát (PCA - Patient Controlled Analgesia).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc hỗ trợ thần kinh (Gabapentinoids, Ketamine, Dexamethasone, Lidocaine truyền tĩnh mạch):\u003C\u002Fstrong> Có tác dụng chống tăng cảm giác đau, giảm viêm và ngăn chặn quá trình nhạy cảm hóa trung ương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật gây tê vùng và phong bế thần kinh (Regional Anesthesia):\u003C\u002Fstrong> Gây tê ngoài màng cứng (epidural), phong bế khoang cơ ngang bụng (TAP block), phong bế dây thần kinh đùi hoặc đám rối thần kinh giúp ngăn chặn hoàn toàn xung động đau từ vết mổ đi vào tủy sống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh các phương pháp giảm đau sau mổ phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí tác động chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ưu điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hạn chế và tác dụng phụ\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Paracetamol + NSAIDs\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngoại vi &amp; Thần kinh trung ương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>An toàn, không gây nghiện, giảm tiêu thụ opioid từ 20% đến 40%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ loét dạ dày, suy thận, rối loạn đông máu khi dùng kéo dài\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Opioid qua đường tĩnh mạch (PCA)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thụ thể Mu tại hệ TKTW &amp; Tủy sống\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hiệu quả giảm đau mạnh mẽ với các cơn đau nặng sau đại phẫu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gây buồn nôn, táo bón, an thần, suy hô hấp và ức chế nhu động ruột\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Gây tê ngoài màng cứng (Epidural)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rễ thần kinh và tủy sống\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kiểm soát đau tối ưu cho phẫu thuật ngực - bụng, bệnh nhân tỉnh táo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ hạ huyết áp, bí tiểu, tê yếu chi dưới, tụ máu khoang ngoài màng cứng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Phong bế thần kinh ngoại biên (TAP block, Nerve block)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thân dây thần kinh ngoại vi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm đau khu trú chính xác vùng phẫu thuật, ít biến chứng toàn thân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đòi hỏi kỹ thuật cao dưới hướng dẫn siêu âm, thời gian tác dụng giới hạn 12 đến 24 giờ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy trình ERAS và theo dõi đánh giá đau\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong khuôn khổ chương trình phục hồi sớm sau phẫu thuật (ERAS - Enhanced Recovery After Surgery), giảm đau hiệu quả là yếu tố then chốt giúp bệnh nhân vận động sớm trong vòng 24 giờ đầu sau mổ, rút ngắn thời gian nằm viện và giảm tỷ lệ biến chứng huyết khối tĩnh mạch sâu cũng như nhiễm trùng phổi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đánh giá đau cần được thực hiện định kỳ bằng các thang điểm chuẩn hóa như thang điểm số VAS (Visual Analog Scale) hoặc NRS (Numerical Rating Scale) từ 0 đến 10 điểm, đánh giá cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi và khi vận động hoặc ho sâu để điều chỉnh phác đồ kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bối cảnh thực hành và ứng dụng tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại các cơ sở y tế Việt Nam, theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đau sau phẫu thuật của Bộ Y tế, các kỹ thuật gây tê vùng dưới hướng dẫn siêu âm (như TAP block, ESP block) và giảm đau đa phương thức tiết kiệm opioid đang được triển khai rộng rãi tại các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh, mang lại tỷ lệ hài lòng cao trên 90% ở người bệnh sau phẫu thuật tiêu hóa, sản khoa và chấn thương chỉnh hình.\u003C\u002Fp>","postoperative analgesia",[43,44],"giảm đau sau phẫu thuật","postoperative pain management","Giảm đau sau mổ là tập hợp các can thiệp dược lý và phi dược lý nhằm kiểm soát và làm giảm cảm giác đau cấp tính phát sinh sau phẫu thuật, giúp bệnh nhân hồi phục sớm và giảm nguy cơ biến chứng mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[48,55,62],{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":12},"Ng, S. C., Habib, A. S. (2018). High-dose versus low-dose local anaesthetic for transversus abdominis plane block post-Caesarean delivery. British Journal of Anaesthesia.","High-dose versus low-dose local anaesthetic for transversus abdominis plane block post-Caesarean delivery","Ng, Habib","British Journal of Anaesthesia",2018,"10.1016\u002Fj.bja.2017.11.084",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":12},"Beach, M. L., Cohen, D. M., Gallagher, P. R. (2016). Major Adverse Events and Relationship to Nil per Os Status in Pediatric Sedation\u002FAnesthesia. Anesthesiology.","Major Adverse Events and Relationship to Nil per Os Status in Pediatric Sedation\u002FAnesthesia","Beach, Cohen, Gallagher","Anesthesiology",2016,"10.1097\u002FALN.0000000000000933",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":52,"year":66,"doi":67,"url":12},"Ackland, G. L., Pryor, K. O. (2019). Electroencephalography-guided anaesthetic administration does not impact postoperative delirium: multicentre, open-label, randomised controlled trial. British Journal of Anaesthesia.","Electroencephalography-guided anaesthetic administration does not impact postoperative delirium: multicentre, open-label, randomised controlled trial","Ackland, Pryor",2019,"10.1016\u002Fj.bja.2019.03.016",[69,72,75],{"question":70,"answer":71},"Giảm đau đa phương thức (Multimodal Analgesia) là gì?","Giảm đau đa phương thức là phương pháp phối hợp hai hoặc nhiều nhóm thuốc giảm đau có cơ chế tác dụng khác nhau (như Paracetamol, NSAIDs, Opioid và phong bế thần kinh) nhằm tối ưu hóa hiệu quả kiểm soát đau và giảm thiểu liều lượng cùng tác dụng phụ của từng loại thuốc.",{"question":73,"answer":74},"Hệ thống PCA (Patient-Controlled Analgesia) hoạt động như thế nào?","Hệ thống PCA cho phép bệnh nhân tự bấm nút điều khiển máy tiêm truyền để đưa một lượng thuốc giảm đau định sẵn (thường là opioid) vào tĩnh mạch hoặc khoang ngoài màng cứng khi cảm thấy đau, với cơ chế khóa an toàn ngăn chặn quá liều.",{"question":76,"answer":77},"Vì sao cần kiểm soát đau sau mổ thật tốt trong 24 giờ đầu?","Kiểm soát đau tối ưu trong 24 giờ đầu giúp bệnh nhân sớm hít thở sâu, ho khạc tống đờm và vận động sớm, giảm thiểu nguy cơ xẹp phổi, viêm phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu và ngăn ngừa chuyển biến thành hội chứng đau mạn tính sau mổ.",{"id":79,"researcherId":12,"name":80,"imageUrl":81},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[37],false,"PUBLISHED","2023-09-06T08:41:24.326+00:00","2026-09-04T03:18:35.290+00:00","2026-09-04T03:18:35.287+00:00",474,[90,93,102,107,113,118,123,129,134,140],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nôn sau phẫu thuật","Nôn sau phẫu thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nôn sau phẫu thuật",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":46,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"nhổ răng khôn","Nhổ răng khôn là gì? Các công bố khoa học về Nhổ răng khôn","Wisdom tooth extraction \u002F Third molar surgery","Nhổ răng khôn là một thủ thuật phẫu thuật ngoại khoa miệng - hàm mặt nhằm loại bỏ một hoặc nhiều răng cối lớn thứ ba (răng số 8) mọc ngầm, mọc lệch, kẹt trong xương hàm hoặc gây biến chứng viêm nhiễm, phá hủy các cấu trúc lân cận.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":103,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":46,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"bupivacain","Bupivacain","Bupivacaine","Bupivacain là thuốc gây tê cục bộ nhóm amide có thời gian tác dụng kéo dài và hiệu lực phong bế thần kinh mạnh, được sử dụng rộng rãi trong gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng và gây tê phong bế thần kinh ngoại biên.",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":46,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"phẫu thuật cắt bỏ tế bào","Phẫu thuật cắt bỏ tế bào là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Phẫu thuật cắt bỏ tế bào","cytoreductive surgery","Phẫu thuật cắt bỏ tế bào (phẫu thuật giảm khối u) là thủ thuật ngoại khoa triệt để nhằm cắt bỏ tối đa thể tích các khối u ác tính và màng bụng lan tràn trong khoang phúc mạc hoặc sau phúc mạc.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":46,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"phẫu thuật nội mạch","Phẫu thuật nội mạch là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Endovascular surgery \u002F Endovascular therapy","Phẫu thuật nội mạch là kỹ thuật can thiệp ngoại khoa xâm lấn tối thiểu tiếp cận các tổn thương tim mạch thông qua lòng mạch máu dưới sự định vị của màn huỳnh quang tăng sáng và hệ thống chụp mạch số hóa xóa nền (DSA).",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":46,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":124,"title":125,"term":126,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":46,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":46,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":135,"title":136,"term":137,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":46,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":46,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học."]