[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gi%E1%BA%A3i%20ph%E1%BA%ABu%20b%E1%BB%87nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_giải phẫu bệnh":54},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":53},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"c1b35c4b-55f8-477d-9b50-25985514d072","Mối liên hệ giữa các biến thể nucleotide đơn ở gen E2F1 và E2F2 với các đặc điểm giải phẫu bệnh của ung thư tế bào vảy thanh quản","The association of E2F1 and E2F2 single nucleotide polymorphisms with laryngeal squamous cell carcinoma pathomorphological features",[13,14,15],"Tomas Jakštas","Agnė Bartnykaitė","Evaldas Padervinskis",7,"BMC Cancer",false,null,0,"https:\u002F\u002Fbmccancer.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12885-024-11953-z","10.1186\u002Fs12885-024-11953-z","\u003Cp>Nghiên cứu di truyền ung thư phân tích mối liên quan giữa các biến thể đơn nucleotide trên gen \u003Ci>E2F1\u003C\u002Fi> và \u003Ci>E2F2\u003C\u002Fi> với các đặc điểm tiêu bản \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">giải phẫu bệnh\u003C\u002Fb> ở bệnh nhân ung thư tế bào vảy thanh quản. Một số đa hình nucleotide tương quan chặt chẽ với độ biệt hóa mô học kém và tình trạng xâm lấn mạch máu mô đệm xung quanh. Khám phá góp phần giải thích cơ chế sinh bệnh phân tử và hỗ trợ phân tầng nguy cơ tái phát sau phẫu thuật cắt thanh quản.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"01175642-a37e-4847-9b49-fa7bbf4b0fa7","Nghiên Cứu Quan Sát Tiềm Năng Để Xác Định Mối Quan Hệ Giữa Khám Lâm Sàng, Siêu Âm và Xét Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Trong Đánh Giá Giai Đoạn Hạch Bạch Huyết Cổ Ở Ung Thư Biểu Biến Tế Bào Vùng Miệng","A Prospective Observational Study to Determine the Correlation of Clinical, Ultrasonography, and Pathological Examination of Cervical Lymph Nodal Staging in Oral Squamous Cell Carcinoma",[29,30,31],"Jofin K. Jhony","Balagopal PG","Shirish Patil",5,"2021-07-21",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13193-021-01383-9","10.1007\u002Fs13193-021-01383-9","\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng ung bướu đối chiếu độ nhạy giữa thăm khám lâm sàng, siêu âm Doppler và kết quả xét nghiệm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">giải phẫu bệnh\u003C\u002Fb> trong việc xác định giai đoạn di căn hạch bạch huyết cổ ở người bệnh ung thư biểu mô khoang miệng. Phân tích vi thể mô bệnh học chứng minh vai trò tiêu chuẩn vàng trong việc phát hiện di căn vi thể tiềm ẩn mà siêu âm bỏ sót. Kết quả cung cấp căn cứ chỉ định nạo vét hạch cổ dự phòng chuẩn xác cho phẫu thuật viên ngoại khoa.\u003C\u002Fp>",[39],{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":19,"authorNames":42,"authorCount":16,"journalName":46,"vietnamJournal":47,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":19,"url":50,"doi":51,"summary":52},"4eaa4873-b4bf-4949-8bcb-6425133dcd7f","ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG ĐÁP ỨNG VỚI ĐIỀU TRỊ TÂN BỔ TRỢ CỦA UNG THƯ TRỰC TRÀNG TRÊN GIẢI PHẪU BỆNH",[43,44,45],"Nguyễn Thùy Linh","Phạm Văn Thịnh","Trịnh Văn Trung","Tạp chí Y - Dược học quân sự",true,"2026-01-28",2026,"https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F1737","10.56535\u002Fjmpm.v51i1.1737","\u003Cp>Đánh giá lâm sàng và mô học khảo sát mức độ thoái triển của khối u trực tràng sau xạ hóa trị tiền phẫu dựa trên kết quả kiểm tra tiêu bản \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">giải phẫu bệnh\u003C\u002Fb> sau phẫu thuật triệt căn. Hệ thống phân độ thoái triển Dworak cho phép định lượng tỷ lệ mô sẹo xơ hóa thay thế tế bào ác tính, đóng vai trò yếu tố tiên lượng sống còn không bệnh độc lập. Công trình khẳng định ý nghĩa sống còn của thẩm định vi thể trong việc định hướng chiến lược điều trị đa mô thức.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":55,"meta":19},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":60,"publishUser":19,"keywords":64,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":68,"contentErrorMessage":19,"viewCount":69,"relateTopics":70},"giải phẫu bệnh","Giải phẫu bệnh là gì? Các công bố khoa học về Giải phẫu bệnh","Giải phẫu bệnh là một ngành y khoa liên quan đến việc nghiên cứu và mô tả các biến thể bệnh lý, thay đổi cấu trúc của cơ thể trong các trường hợp bệnh. Nó bao g...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Giải phẫu bệnh là một ngành y khoa liên quan đến việc nghiên cứu và mô tả các biến thể bệnh lý, thay đổi cấu trúc của cơ thể trong các trường hợp bệnh. Nó bao gồm việc phân tích và xác định các biểu hiện bệnh lý thông qua việc quan sát, lấy mẫu, kiểm tra và phân tích các tổ chức, cơ quan và bộ phận của cơ thể. Các kỹ thuật và phương pháp trong giải phẫu bệnh thông thường bao gồm kiểm tra vi khuẩn, sinh thiết, xét nghiệm hóa học và quang phổ. Giải phẫu bệnh thường được sử dụng để chẩn đoán bệnh, định rõ phạm vi và mức độ của bệnh, theo dõi quá trình điều trị và phân tích nguyên nhân gây bệnh.\\nGiải phẫu bệnh bao gồm việc nghiên cứu và phân tích các biến thể bệnh lý trong cơ thể người và động vật. Quá trình giải phẫu bệnh thường bắt đầu từ việc thu thập thông tin bệnh án của bệnh nhân, bao gồm triệu chứng, tiền sử bệnh, và kết quả các xét nghiệm hỗ trợ. \\n\\nSau đó, bác sĩ giải phẫu bệnh tiến hành kiểm tra cấu trúc và thay đổi của các cơ quan, mô cơ thể trong quá trình bệnh. Điều này có thể bao gồm việc lấy mẫu các mô và cơ quan bị tác động, sử dụng kỹ thuật sinh thiết, thực hiện các xét nghiệm vi khuẩn và các phương pháp hóa học để phân tích và xác định bệnh lý.\\n\\nCác thông tin thu thập từ quá trình giải phẫu bệnh có thể giúp chẩn đoán bệnh, phân loại và đánh giá sự nghiêm trọng của bệnh, định hướng tới việc điều trị hiệu quả và đánh giá dự đoán kết quả sau điều trị. Ngoài ra, giải phẫu bệnh cũng giúp tìm hiểu về nguyên nhân gây bệnh, đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu bệnh học và phòng ngừa bệnh.\\n\\nTrên thực tế, giải phẫu bệnh có thể được chia thành các lĩnh vực chuyên môn, bao gồm giải phẫu bệnh tổng quát (nghiên cứu các bệnh thông thường), giải phẫu bệnh lâm sàng (nghiên cứu các bệnh trong quá trình điều trị), giải phẫu bệnh bào tử (nghiên cứu các giải phẫu tế bào và di truyền), và giải phẫu bệnh tham số (nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự tương tác giữa mô).\\n\\nTrong quá trình giải phẫu bệnh, bác sĩ giải phẫu bệnh có thể sử dụng các công cụ và kỹ thuật như kính hiển vi, máy quét tự động (scanner), phóng xạ, và các máy quét hình ảnh để nghiên cứu và phân tích các mẫu mô và cơ quan. Kết quả của quá trình giải phẫu bệnh giúp cho việc đưa ra quyết định chẩn đoán chính xác và kế hoạch điều trị phù hợp với bệnh nhân.\\n\"}]}",{"id":61,"researcherId":19,"name":62,"imageUrl":63},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56],"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.309+00:00","2026-09-03T03:19:15.499+00:00","2026-09-03T03:19:15.497+00:00",541,[71,74,77,87,97,102,107,113,123,133],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"đặc điểm hình thái","Đặc điểm hình thái là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm hình thái",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"histopathology","Histopathology là gì? Giải phẫu bệnh vi thể, quy trình đúc lát và nhuộm H&E","Histopathology \u002F Tissue Biopsy","Histopathology (giải phẫu bệnh vi thể) là chuyên ngành y học nghiên cứu các biến đổi cấu trúc mô và tế bào bị tổn thương dưới kính hiển vi nhằm đưa ra chẩn đoán xác định bệnh lý và định hướng điều trị ung thư.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"tâm lý bệnh nhân","Tâm lý bệnh nhân là gì? Các giai đoạn tâm lý, mô hình giao tiếp và trị liệu","patient psychology","Tâm lý bệnh nhân là chuyên ngành nghiên cứu các phản ứng cảm xúc, nhận thức và hành vi của người bệnh để nâng cao chất lượng chăm sóc và tuân thủ điều trị.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"gân cơ bán gân","Gân cơ bán gân là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Semitendinosus tendon \u002F Semitendinosus muscle","Gân cơ bán gân là gân tận cùng của cơ bán gân thuộc nhóm cơ ụ ngồi - cẳng chân (hamstrings), bám vào mặt trong đầu trên xương chày, thường được thu hoạch làm mảnh ghép tự thân trong phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"bệnh celiac","Bệnh Celiac là gì? Cơ chế miễn dịch, chẩn đoán và chế độ ăn","celiac disease","Bệnh Celiac là một bệnh lý tự miễn mạn tính ở ruột non khởi phát do sự dung nạp gluten trong thức ăn ở những cá thể có cơ địa nhạy cảm di truyền mang gen HLA-DQ2 hoặc HLA-DQ8.",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"u màng não","U màng não là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","U màng não","Meningioma","U màng não là khối u nguyên phát phổ biến nhất của hệ thần kinh trung ương, xuất phát từ các tế bào mũ màng nhện (arachnoid cap cells) của màng nhện, phần lớn lành tính nhưng có thể chèn ép các cấu trúc thần kinh lân cận.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":118,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"thông điệp gián tiếp","Thông điệp gián tiếp là gì? Bản chất và cơ chế ngữ dụng học","indirect message","Thông điệp gián tiếp là hình thức truyền tải ý niệm mà trong đó ý định giao tiếp thực sự của người nói không tương thích với nghĩa đen của câu chữ, đòi hỏi người nghe phải suy luận dựa trên ngữ cảnh và tri thức nền chung.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"phân loại chủng","Phân loại chủng là gì? Các phương pháp và ứng dụng dịch tễ","strain typing","Phân loại chủng là tập hợp các phương pháp thực nghiệm và phân tích sinh học phân tử nhằm phân biệt các dòng vi sinh vật thuộc cùng một loài ở cấp độ dưới loài. Kỹ thuật này giữ vai trò then chốt trong điều tra nguồn lây nhiễm trùng và giám sát sự lan truyền của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"điện cực màng polymer","Điện cực màng polymer là gì? Nguyên lý và ứng dụng phân tích","polymer membrane electrode","Điện cực màng polymer là cảm biến điện hóa chọn lọc ion sử dụng màng nền polymer hữu cơ đã được hóa dẻo kết hợp với chất mang ion để chuyển đổi hoạt độ ion thành thế điện động. Thiết bị cho phép định lượng nhanh và chính xác các chất điện giải trong phân tích y sinh và môi trường."]