[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gi%C3%A3n%20c%C3%A1ch%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_giãn cách xã hội":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":53,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"giãn cách xã hội","Giãn cách xã hội là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Giãn cách xã hội (physical distancing) là biện pháp can thiệp y tế công cộng phi dược lý nhằm duy trì khoảng cách vật lý an toàn giữa các cá nhân và giả...","\u003Cp>\u003Cstrong>Giãn cách xã hội\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Social distancing \u002F Physical distancing\u003C\u002Fem>) là biện pháp can thiệp y tế công cộng phi dược lý nhằm duy trì khoảng cách vật lý an toàn giữa các cá nhân và giảm tần suất tụ tập đông người để ngăn chặn sự lây lan của các dịch bệnh truyền nhiễm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giãn cách xã hội còn được áp dụng linh hoạt tùy theo cấp độ dịch và đặc điểm địa phương, có thể triển khai từ quy mô cá nhân đến cộng đồng hoặc diện rộng. Mục tiêu của giãn cách xã hội là làm giảm hệ số lây truyền cơ bản R₀ xuống dưới 1, giúp làm phẳng đường cong nhiễm bệnh (flatten the curve) nhằm tránh quá tải {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các khái niệm liên quan bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tiếp xúc gần (close contact):\u003C\u002Fstrong> tiếp xúc trực tiếp trong vòng 1–2 mét với người mắc bệnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khoảng cách an toàn (safe distance):\u003C\u002Fstrong> khoảng cách tối thiểu khuyến nghị để hạn chế giọt bắn truyền bệnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giãn cách linh hoạt (adaptive distancing):\u003C\u002Fstrong> điều chỉnh biện pháp dựa trên mức độ rủi ro và tình hình dịch.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Cơ sở khoa học và lý thuyết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô hình dịch tễ học SIR (Susceptible–Infectious–Recovered) mô tả sự tương tác giữa ba nhóm dân số trong dịch bệnh. Các tham số chính gồm tốc độ lây nhiễm β và tốc độ phục hồi γ, với hệ số lây truyền cơ bản:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R_0 = \\frac{\\beta}{\\gamma}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khi R₀ &gt; 1, dịch bệnh có xu hướng bùng phát; khi R₀ &lt; 1, dịch sẽ suy giảm. Giãn cách xã hội tác động trực tiếp lên β bằng cách giảm tần suất tiếp xúc và khả năng truyền bệnh mỗi lần tiếp xúc.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiệu quả giãn cách xã hội còn được đánh giá qua thời gian nhân đôi ca nhiễm (doubling time) và ngưỡng miễn dịch cộng đồng (herd immunity threshold). Mục tiêu dài hạn là duy trì R₀ dưới 1 mà không cần phong tỏa nghiêm ngặt liên tục.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lịch sử và các giai đoạn áp dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đại dịch cúm Tây Ban Nha 1918–1919 áp dụng các biện pháp như đình chỉ trường học, đóng rạp hát và cấm tụ tập công cộng, đã chứng minh giảm thiểu đáng kể tỉ lệ tử vong ở những thành phố thực hiện sớm. Mức độ và thời gian áp dụng khác nhau tùy theo điều kiện chiến tranh và năng lực y tế địa phương.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dịch SARS (2002–2003) và MERS (2012) cho thấy hiệu quả của giãn cách xã hội kết hợp truy vết tiếp xúc (contact tracing) và cách ly y tế. Tại Hồng Kông và Singapore, việc tự cách ly và giám sát nghiêm ngặt đã hạn chế được lan truyền trong cộng đồng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thời kỳ COVID-19 (2019–2022) chứng kiến giãn cách linh hoạt đến phong tỏa (lockdown) toàn cầu, bao gồm đóng cửa biên giới, hạn chế di chuyển nội địa và siết chặt quy định tụ tập. Biện pháp này hỗ trợ nghiên cứu vắc-xin, giảm áp lực lên y tế và ngăn chặn sự lây lan rộng.\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>1918–1919:\u003C\u002Fstrong> Cúm Tây Ban Nha – đình chỉ trường học, cấm tụ tập.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>2002–2003:\u003C\u002Fstrong> SARS – cách ly nghiêm ngặt, truy vết F0, F1.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>2019–2022:\u003C\u002Fstrong> COVID-19 – giãn cách linh hoạt, phong tỏa toàn quốc.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Các hình thức giãn cách\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giãn cách xã hội có thể triển khai ở nhiều cấp độ tùy theo quy mô và mục tiêu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Giãn cách cá nhân:\u003C\u002Fstrong> khuyến cáo giữ khoảng cách, tránh gặp gỡ, làm việc tại nhà.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giãn cách cộng đồng:\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%B3ng%20c%E1%BB%ADa%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, nhà hàng, rạp chiếu, hạn chế sự kiện đông người.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giãn cách diện rộng (lockdown):\u003C\u002Fstrong> phong tỏa thành phố, kiểm soát biên giới, giới nghiêm giờ giấc.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Hình thức\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phạm vi\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biện pháp điển hình\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Cá nhân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gia đình, cá nhân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giữ 2m, làm việc tại nhà\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cộng đồng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quận\u002Fhuyện\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đóng cửa trường học, hạn chế tụ tập ≥10 người\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Diện rộng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thành phố\u002FQuốc gia\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giới nghiêm, cấm ra khỏi nhà không cần thiết\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Triển khai biện pháp và công cụ hỗ trợ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò then chốt trong triển khai giãn cách xã hội, bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20theo%20d%C3%B5i%22%7D}} tiếp xúc (contact tracing) qua smartphone và nền tảng quản lý ca bệnh. Các ứng dụng như Bluezone tại Việt Nam sử dụng Bluetooth để ghi nhận các điểm tiếp xúc gần, cảnh báo khi người dùng tiếp xúc với F0 trong vòng 14 ngày.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hệ thống bản đồ trực tuyến (crowd density map) dựa trên dữ liệu di động giúp người và chính quyền xác định khu vực đông đúc cần tránh hoặc thắt chặt biện pháp giãn cách. Các nền tảng họp trực tuyến (Zoom, Microsoft Teams) và học trực tuyến (Google Classroom, Moodle) cho phép duy trì hoạt động kinh tế - giáo dục mà không cần tiếp xúc trực tiếp.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Contact tracing apps:\u003C\u002Fstrong> Bluezone (VN), COVIDSafe (Úc), NHS COVID-19 (Anh).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giám sát đám đông:\u003C\u002Fstrong> camera AI, cảm biến IoT đếm lưu lượng người.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nền tảng trực tuyến:\u003C\u002Fstrong> Zoom, Teams, Google Meet, Webex cho họp và học tập.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giãn cách xã hội giúp giảm số ca nhiễm và làm chậm đà lây lan, từ đó giảm áp lực lên hệ thống y tế và tăng khả năng cứu chữa kịp thời. Theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20t%C3%ADnh%20to%C3%A1n%22%7D}}, giảm 50 % tiếp xúc xã hội có thể kéo dài thời gian nhân đôi ca nhiễm gấp 3 lần, giúp bệnh viện có thêm thời gian chuẩn bị và điều phối nguồn lực .\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tuy nhiên, biện pháp này cũng gây ra các tác động tiêu cực về tâm lý và thể chất: tăng mức độ căng thẳng, lo âu, trầm cảm do cô lập xã hội; giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20th%E1%BB%83%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} dẫn đến nguy cơ tăng cân và các bệnh lý mạn tính. Một nghiên cứu đăng trên The Lancet Psychiatry ghi nhận tỷ lệ rối loạn lo âu tăng 25 % trong giai đoạn phong tỏa do COVID-19 .\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tác động lên trẻ em và người cao tuổi cần đặc biệt quan tâm, bởi sự gián đoạn giáo dục, giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} và khó tiếp cận dịch vụ y tế, chăm sóc tâm thần. Các can thiệp như tư vấn trực tuyến, đường dây nóng hỗ trợ tâm lý và chương trình tập thể dục tại nhà được khuyến khích áp dụng song song với giãn cách.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động kinh tế và xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giãn cách xã hội gây sụt giảm hoạt động kinh tế, đặc biệt trong các ngành du lịch, dịch vụ ăn uống và giải trí. IMF ước tính GDP toàn cầu giảm 3,5 % trong năm 2020 do các biện pháp phong tỏa và hạn chế đi lại .\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thất nghiệp tăng cao, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) phải tạm ngừng hoặc đóng cửa vĩnh viễn. Mức độ chịu thiệt hại khác nhau theo quy mô doanh nghiệp và khả năng chuyển đổi kinh doanh số: các công ty công nghệ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} ghi nhận tăng trưởng, trong khi ngành hàng không và khách sạn lao đao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Giãn cách xã hội cũng làm dày lên khoảng cách số (digital divide) giữa các vùng thành thị và nông thôn, nơi khó tiếp cận Internet chất lượng cao. Chính sách hỗ trợ tài chính cho người lao động và doanh nghiệp, đầu tư hạ tầng số, đào tạo kỹ năng số là các giải pháp then chốt để giảm thiểu bất bình đẳng và duy trì hoạt động kinh tế bền vững.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức và tuân thủ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mệt mỏi hành vi (pandemic fatigue) khiến nhiều cá nhân và cộng đồng khó duy trì tuân thủ giãn cách trong thời gian dài. Chán nản, bất mãn và tin giả (infodemic) làm suy giảm niềm tin vào biện pháp y tế công cộng, dẫn đến tình trạng lơ là và vi phạm quy định.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ gồm độ tin cậy vào thông tin chính thống, mức độ hỗ trợ xã hội, chất lượng dịch vụ công cộng (hộ trợ y tế, lương thực). Chiến dịch truyền thông rõ ràng, minh bạch, kết hợp hỗ trợ tài chính, chăm sóc tâm lý và tạo cơ chế phản hồi đa chiều giúp tăng cường hợp tác của người dân.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Infodemic:\u003C\u002Fstrong> thông tin sai lệch giảm hiệu quả truyền thông y tế.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Support mechanisms:\u003C\u002Fstrong> trợ cấp, giao hàng tận nhà, tư vấn tâm lý.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Enforcement:\u003C\u002Fstrong> giám sát và xử phạt vi phạm hợp lý, có tính răn đe.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Hướng dẫn và khung pháp lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) đều ban hành hướng dẫn giãn cách xã hội, cập nhật theo tình hình dịch và bằng chứng khoa học mới. WHO khuyến nghị “non-pharmaceutical interventions” linh hoạt, cân nhắc tình hình địa phương và kinh nghiệm quốc tế .\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tại Việt Nam, Nghị định 101\u002F2021\u002FNĐ-CP quy định chi tiết biện pháp phòng chống COVID-19, trong đó xác định cấp độ nguy cơ và biện pháp giãn cách tương ứng (vùng xanh, vùng cam, vùng đỏ). Quy định bao gồm giãn cách tại nhà, phong tỏa khu phố, kiểm soát phương tiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giao%20th%C3%B4ng%20c%C3%B4ng%20c%E1%BB%99ng%22%7D}} và khám sàng lọc bắt buộc cho người di chuyển between vùng nguy cơ khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Bài học và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Kinh nghiệm quốc tế cho thấy giãn cách xã hội hiệu quả nhất khi kết hợp đồng bộ với xét nghiệm diện rộng, truy vết tiếp xúc và cách ly tập trung. Mô hình “cách ly nghiêm ngặt – nới lỏng linh hoạt – giám sát y tế” giúp cân bằng giữa phòng chống dịch và duy trì sinh hoạt kinh tế – xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Xu hướng tương lai hướng đến “giãn cách thông minh” (smart distancing) dựa trên dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo, cho phép điều chỉnh mức độ giãn cách theo thời gian thực và khu vực. Ví dụ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20c%E1%BA%A3nh%20b%C3%A1o%22%7D}} mức độ rủi ro tự động bằng chỉ số tích hợp (phân bố ca nhiễm, mật độ di chuyển, độ phủ vắc-xin) giúp ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%22%7D}} kịp thời và hiệu quả hơn .\u003C\u002Fp>","Social distancing \u002F Physical distancing","Giãn cách xã hội (physical distancing) là biện pháp can thiệp y tế công cộng phi dược lý nhằm duy trì khoảng cách vật lý an toàn giữa các cá nhân và giảm tần suất tụ tập đông người để ngăn chặn sự lây lan của các dịch bệnh truyền nhiễm.","SOCIAL_SCIENCES",[21,28,33],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Hashiguchi (2020). Dynamic Analysis of Social Distancing Ratio, Isolation Rate and Transmission Coefficient in COVID-19 Epidemic for Many Countries by SIQR Model. openRxiv. doi:10.1101\u002F2020.08.04.20167882","Dynamic Analysis of Social Distancing Ratio, Isolation Rate and Transmission Coefficient in COVID-19 Epidemic for Many Countries by SIQR Model","Hashiguchi","openRxiv",2020,"10.1101\u002F2020.08.04.20167882",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":26,"doi":32,"url":10},"Chitanvis (2020). Dynamical model for social distancing in the U.S. during the COVID-19 epidemic. openRxiv. doi:10.1101\u002F2020.05.18.20105411","Dynamical model for social distancing in the U.S. during the COVID-19 epidemic","Chitanvis","10.1101\u002F2020.05.18.20105411",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":26,"doi":38,"url":10},"Gupta, Simon, Wing (2020). Mandated and Voluntary Social Distancing During The COVID-19 Epidemic: A Review. National Bureau of Economic Research. doi:10.3386\u002Fw28139","Mandated and Voluntary Social Distancing During The COVID-19 Epidemic: A Review","Gupta, Simon, Wing","National Bureau of Economic Research","10.3386\u002Fw28139",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Mục tiêu dịch tễ học cốt lõi của biện pháp giãn cách xã hội trong đại dịch là gì?","Mục tiêu cốt lõi là làm giảm số sinh sản hiệu dụng (Rt) của tác nhân gây bệnh xuống dưới 1, từ đó 'làm phẳng đường cong dịch bệnh' (flatten the curve) để tránh tình trạng quá tải hệ thống y tế và hạn chế tỷ lệ tử vong.",{"question":44,"answer":45},"Những hình thức can thiệp giãn cách xã hội phổ biến bao gồm những gì?","Các hình thức bao gồm: giữ khoảng cách tiếp xúc tối thiểu (1.5 - 2 mét), đóng cửa trường học và cơ sở kinh doanh không thiết yếu, hủy bỏ các sự kiện tập trung đông người, làm việc từ xa và các lệnh hạn chế di chuyển.",{"question":47,"answer":48},"Các tác động ngoại ý tiêu cực của giãn cách xã hội kéo dài đối với cộng đồng là gì?","Giãn cách kéo dài có thể gây gián đoạn chuỗi cung ứng kinh tế, gia tăng tỷ lệ thất nghiệp, gây cô lập xã hội dẫn đến gia tăng các rối loạn sức khỏe tâm thần như lo âu, trầm cảm và suy giảm tương tác giáo dục của trẻ em.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"hệ thống y tế","đóng cửa trường học","hệ thống theo dõi","mô hình tính toán","hoạt động thể chất","tương tác xã hội","thương mại điện tử","giao thông công cộng","hệ thống cảnh báo","quyết định chính sách",10,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:20:10.975+00:00","2026-09-11T03:09:00.314+00:00","2025-07-16T04:28:39.044+00:00","2026-09-11T03:08:59.730+00:00",217,[77,80,83,86,89,92,101,104,107,110],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":63,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":19,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sắc tộc","Sắc tộc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]