[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%20ngh%E1%BB%87%20thu%E1%BA%ADt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_giáo dục nghệ thuật":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":52,"createUser":65,"publishUser":69,"keywords":70,"keywordCount":81,"enrichTopicLink":82,"status":83,"createTime":84,"updateTime":85,"publishTime":86,"linkEnrichedTime":87,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":88,"relateTopics":89},"giáo dục nghệ thuật","Giáo dục nghệ thuật là gì? Vai trò và các lý thuyết","Giáo dục nghệ thuật là lĩnh vực bồi dưỡng năng lực thẩm mỹ, tư duy phản biện và sáng tạo thông qua các bộ môn mĩ thuật, âm nhạc, kịch nghệ và múa.","\u003Cp>Giáo dục nghệ thuật (arts education) là lĩnh vực sư phạm chuyên sâu hướng đến việc bồi dưỡng tri giác thẩm mỹ, năng lực biểu đạt sáng tạo và tư duy phản biện của người học thông qua các hình thái nghệ thuật khác nhau như mĩ thuật, âm nhạc, kịch nghệ và múa. Trong hệ thống giáo dục hiện đại, giáo dục nghệ thuật không chỉ đơn thuần là việc rèn luyện các kỹ năng kỹ thuật biểu diễn hay tạo hình, mà đóng vai trò phương thức nhận thức độc đáo giúp con người diễn giải thế giới đa chiều, khám phá cảm xúc nội tâm và kết nối văn hoá xã hội sâu sắc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở triết học và các khung lý thuyết sư phạm\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Sự phát triển của giáo dục nghệ thuật gắn liền với những chuyển biến căn bản trong triết học giáo dục và nhận thức luận thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI. Từ chỗ bị xem là môn học phụ mang tính giải trí, nghệ thuật dần được chứng minh là một dạng thức tư duy bậc cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Luận điểm của Elliot Eisner về bài học từ nghệ thuật\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Một trong những đóng góp lý luận nền tảng cho giáo dục nghệ thuật xuất phát từ công trình của học giả Elliot Eisner (2009). Eisner khẳng định rằng nền giáo dục trường học truyền thống thường bị chi phối bởi các quy chuẩn cứng nhắc và lối tư duy đơn nghiệm, trong khi nghệ thuật cung cấp 10 bài học sư phạm cốt lõi mà các môn học khác khó có thể mang lại:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiều đáp án cho một vấn đề:\u003C\u002Fstrong> Nghệ thuật dạy người học nhận thức rằng một câu hỏi có thể có nhiều câu trả lời xác đáng và một vấn đề có thể được giải quyết bằng vô số con đường khác nhau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính bất khả phân giữa hình thức và nội dung:\u003C\u002Fstrong> Cách thức một ý tưởng được biểu đạt (hình thức) quyết định trực tiếp bản chất ý nghĩa mà người tiếp nhận lĩnh hội (nội dung).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phán đoán định tính thay vì đo lường số học:\u003C\u002Fstrong> Trong thực hành nghệ thuật, người học phải dựa vào cảm quan thẩm mỹ tinh tế và phán đoán ngữ cảnh để đưa ra quyết định thay vì tuân theo các thuật toán hay công thức cố định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biểu đạt những điều vượt ngoài ngôn từ:\u003C\u002Fstrong> Giúp học sinh diễn đạt những tầng sâu cảm xúc, nhận thức và trải nghiệm tinh thần mà hệ thống từ ngữ logic thông thường không thể truyền tải trọn vẹn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Khung thói quen tư duy phòng thực hành\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Nhằm cụ thể hoá các tiến trình nhận thức diễn ra trong môi trường nghệ thuật, các nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} tại Đại học Harvard đã phát triển khung \"Thói quen tư duy phòng thực hành\" (Studio Habits of Mind). Khung lý thuyết này phân lập 8 thói quen tư duy cốt lõi được rèn luyện thường xuyên trong quá trình sáng tạo nghệ thuật:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển kỹ năng thực hành:\u003C\u002Fstrong> Học cách sử dụng công cụ, vật liệu kỹ thuật một cách điêu luyện và an toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiên trì và vượt khó:\u003C\u002Fstrong> Năng lực duy trì sự tập trung, chấp nhận rủi ro thất bại và kiên định theo đuổi dự án nghệ thuật phức tạp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hình dung tưởng tượng:\u003C\u002Fstrong> Khả năng phác thảo các hình ảnh, thanh âm và cấu trúc ý niệm trong tâm trí trước khi hiện thực hoá ra ngoài thực tế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biểu đạt cảm xúc:\u003C\u002Fstrong> Truyền tải ý tưởng cá nhân và rung cảm nội tâm sâu sắc vào tác phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quan sát tỉ mỉ:\u003C\u002Fstrong> Nhìn sâu vào các chi tiết cấu trúc, sắc thái ánh sáng, nhịp điệu và không gian vốn thường bị bỏ qua trong sinh hoạt thường nhật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy ngẫm và phản tư:\u003C\u002Fstrong> Khả năng tự đánh giá tiến trình sáng tác, phân tích điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các điều chỉnh chiến lược.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khám phá và bứt phá:\u003C\u002Fstrong> Dũng cảm thử nghiệm các phương pháp mới, bước ra khỏi vùng an toàn và chuyển hoá sai lầm thành ý tưởng sáng tạo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiểu biết bối cảnh nghệ thuật:\u003C\u002Fstrong> Kết nối tác phẩm của bản thân với lịch sử văn hoá, cộng đồng nghệ thuật và các vấn đề đương đại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tranh luận về chuyển giao học tập và giá trị tự thân\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Một câu hỏi gây nhiều tranh cãi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} suốt nhiều thập kỷ là: liệu việc học nghệ thuật có trực tiếp giúp học sinh thông minh hơn hay đạt điểm số cao hơn trong các môn khoa học và toán học hay không?\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tổng quan dự án REAP của Đại học Harvard\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Để trả lời câu hỏi này, Hetland và Winner (2001) trong dự án nghiên cứu quy mô REAP (Reviewing Education and the Arts Project) đã thực hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} (meta-analysis) trên hàng trăm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} được công bố trước đó. Kết quả đánh giá chỉ ra rằng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển giao gần có bằng chứng rõ ràng:\u003C\u002Fstrong> Học âm nhạc giúp phát triển năng lực tri giác thính giác và phân biệt cao độ; học kịch nghệ giúp nâng cao kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ và hiểu văn bản tự sự.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu bằng chứng nhân quả cho chuyển giao xa:\u003C\u002Fstrong> Không có cơ sở thực nghiệm vững chắc để khẳng định rằng học vẽ hoặc học nhạc trực tiếp cải thiện năng lực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%20duy%20to%C3%A1n%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hay điểm số bài thi chuẩn hoá học thuật. Các mối tương quan quan sát được thường do các biến số trung gian như nền tảng kinh tế gia đình hoặc sự quan tâm của phụ huynh chi phối.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Từ kết luận này, Hetland và Winner (2001) cảnh báo rằng việc biện hộ cho giáo dục nghệ thuật bằng những lời hứa hẹn về thành tích môn học khác là một chiến lược sai lầm, bởi khi số liệu không đáp ứng kỳ vọng, nghệ thuật sẽ lập tức bị cắt giảm ngân sách trong nhà trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Báo cáo của OECD về nghệ thuật vì nghệ thuật\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Tiếp nối cuộc tranh luận này, báo cáo chuyên khảo của Winner, Goldstein và Vincent-Lancrin (2013) do Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) phát hành đã củng cố mạnh mẽ luận điểm \"nghệ thuật vì nghệ thuật\" (art for art's sake). Báo cáo phân tích rằng mục đích cốt lõi của giáo dục nghệ thuật nằm ở chính những giá trị nội tại độc nhất của nó: bồi dưỡng năng lực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%95i%20m%E1%BB%9Bi%20s%C3%A1ng%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%20duy%20ph%E1%BA%A3n%20bi%E1%BB%87n%22%7D}}, kỹ năng thấu cảm và sự phát triển cảm xúc - xã hội toàn diện của thế hệ trẻ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh các phân môn trong giáo dục nghệ thuật\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Giáo dục nghệ thuật hiện đại tích hợp đa dạng các loại hình biểu đạt, mỗi phân môn mang một thế mạnh đặc thù trong việc phát triển năng lực người học:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân môn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chất liệu biểu đạt chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Năng lực cốt lõi phát triển\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng thực tiễn điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nghệ thuật thị giác (Mĩ thuật)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đường nét, hình khối, màu sắc, không gian, vật liệu vật lý và kỹ thuật số\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tư duy không gian, tri giác thị giác, sáng tạo tạo hình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiết kế đồ hoạ, kiến trúc, hội hoạ, truyền thông đa phương tiện\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Âm nhạc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giai điệu, tiết tấu, hoà âm, cường độ, âm sắc và thời gian\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cảm thụ thính giác, nhịp điệu, trí nhớ âm thanh, phối hợp nhóm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biểu diễn khí nhạc, thanh nhạc, sáng tác, trị liệu âm nhạc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kịch nghệ (Sân khấu)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngôn ngữ thoại, cử chỉ, biểu cảm nhân vật, xung đột kịch tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấu cảm tâm lý, biểu cảm ngôn ngữ cơ thể, kỹ năng đàm phán\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Diễn xuất, biên kịch, kỹ năng thuyết trình, quản trị xung đột\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nghệ thuật múa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển động cơ thể, nhịp điệu động học, năng lượng không gian\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ý thức cơ thể, phối hợp vận động tinh, biểu đạt phi ngôn ngữ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vũ đạo chuyên nghiệp, thể dục thẩm mỹ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%20th%E1%BB%83%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} sáng tạo\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thực tiễn đổi mới giáo dục nghệ thuật tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Tại Việt Nam, giáo dục nghệ thuật đang trải qua quá trình chuyển mình mang tính bước ngoặt, chuyển từ phương thức truyền thụ kiến thức và kỹ thuật chép mẫu thụ động sang định hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nghiên cứu về dạy học mĩ thuật theo định hướng năng lực\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Theo nghiên cứu của Thu Tuan (2018), phương pháp dạy học mĩ thuật truyền thống tại các trường phổ thông trước đây nặng về rèn luyện kỹ năng vẽ theo mẫu có sẵn, ít tạo không gian cho học sinh thể hiện cá tính sáng tạo và cảm thụ thẩm mỹ riêng biệt. Tác giả nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới chương trình dạy học theo hướng tiếp cận năng lực, tạo điều kiện cho học sinh tự trải nghiệm quy trình sáng tạo: từ hình thành ý tưởng, lựa chọn chất liệu, tương tác làm việc nhóm cho đến trưng bày và thuyết minh tác phẩm nghệ thuật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chương trình Giáo dục phổ thông 2018\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Bước tiến lý luận này được thể chế hoá mạnh mẽ trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Môn Nghệ thuật (bao gồm hai nội dung Âm nhạc và Mĩ thuật) được cấu trúc xuyên suốt từ cấp tiểu học, trung học cơ sở đến trung học phổ thông. Đặc biệt, ở cấp trung học phổ thông, Nghệ thuật lần đầu tiên được đưa vào nhóm môn học lựa chọn theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20ngh%E1%BB%81%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, mở ra cơ hội bình đẳng cho học sinh có năng khiếu và nguyện vọng theo đuổi các ngành công nghiệp văn hoá, thiết kế sáng tạo và nghệ thuật biểu diễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp giảng dạy và đánh giá trong giáo dục nghệ thuật\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Để đạt được các mục tiêu giáo dục thẩm mỹ sâu sắc, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20s%C6%B0%20ph%E1%BA%A1m%22%7D}} hiện đại áp dụng nhiều chiến lược tương tác đa dạng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dạy học dựa trên dự án nghệ thuật:\u003C\u002Fstrong> Người học tham gia vào các dự án dài hơi, giải quyết các đề tài gắn liền với đời sống thực tế như bảo tồn di sản văn hoá địa phương, thiết kế không gian sinh thái học đường hoặc sáng tác nhạc kịch cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chiến lược tư duy thị giác (Visual Thinking Strategies - VTS):\u003C\u002Fstrong> Giáo viên sử dụng các tác phẩm nghệ thuật làm chất liệu kích thích thảo luận mở qua các câu hỏi gợi mở, khuyến khích học sinh quan sát chi tiết, đưa ra phán đoán cá nhân và bảo vệ quan điểm bằng bằng chứng thị giác trực quan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá thông qua hồ sơ học tập (Portfolio Assessment):\u003C\u002Fstrong> Thay vì chấm điểm một tác phẩm hoàn thiện đơn lẻ, giáo viên đánh giá toàn bộ quá trình sáng tác lưu trữ trong hồ sơ, bao gồm các bản phác thảo ban đầu, nhật ký ghi chép ý tưởng, thử nghiệm màu sắc và bài viết tự phản tư của học sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","arts education",[19,20],"giáo dục thẩm mỹ","đào tạo nghệ thuật","Giáo dục nghệ thuật là quá trình dạy và học nhằm bồi dưỡng tri giác thẩm mỹ, năng lực sáng tạo và khả năng tư duy phản biện của người học thông qua các hình thái nghệ thuật khác nhau.","SOCIAL_SCIENCES",[24,31,38,45],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Eisner, E. W. (2009). The Lowenfeld Lecture 2008: What Education Can Learn from the Arts. Art Education, 62(2), 6-9.","The Lowenfeld Lecture 2008: What Education Can Learn from the Arts","Eisner","Art Education",2009,"10.1080\u002F00043125.2009.11519006",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Hetland, L., & Winner, E. (2001). The Arts and Academic Achievement: What the Evidence Shows. Arts Education Policy Review, 102(5), 3-6.","The Arts and Academic Achievement: What the Evidence Shows","Hetland, Winner","Arts Education Policy Review",2001,"10.1080\u002F10632910109600008",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Winner, E., Goldstein, T. R., & Vincent-Lancrin, S. (2013). Art for Art's Sake? The Impact of Arts Education. Educational Research and Innovation, OECD Publishing.","Art for Art's Sake? The Impact of Arts Education","Winner, Goldstein, Vincent-Lancrin","Educational Research and Innovation",2013,"10.1787\u002F9789264180789-en",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":50,"doi":51,"url":10},"Thu Tuan, N. (2018). Teaching Fine Arts at High Schools in Vietnam under Orientation to Learner Capacity Development. American Journal of Educational Research, 6(5), 398-403.","Teaching Fine Arts at High Schools in Vietnam under Orientation to Learner Capacity Development","Thu Tuan","American Journal of Educational Research",2018,"10.12691\u002Feducation-6-5-3",[53,56,59,62],{"question":54,"answer":55},"Giáo dục nghệ thuật có giúp nâng cao điểm số các môn toán hay khoa học không?","Theo phân tích tổng hợp từ dự án REAP của Hetland và Winner (2001), hiện chưa có bằng chứng thực nghiệm nhân quả vững chắc cho thấy học nghệ thuật trực tiếp giúp tăng điểm số các môn học thuật (chuyển giao xa). Giá trị căn bản của nghệ thuật nằm ở chính nghệ thuật và việc rèn luyện thói quen tư duy sáng tạo tự thân.",{"question":57,"answer":58},"Khung thói quen tư duy phòng thực hành (Studio Habits of Mind) gồm những năng lực nào?","Khung lý thuyết từ Đại học Harvard bao gồm 8 thói quen tư duy cốt lõi: phát triển kỹ năng thực hành, kiên trì và vượt khó, hình dung tưởng tượng, biểu đạt cảm xúc, quan sát tỉ mỉ, suy ngẫm và phản tư, khám phá và bứt phá, và hiểu biết bối cảnh nghệ thuật.",{"question":60,"answer":61},"Elliot Eisner đã chỉ ra những bài học quan trọng nào mà giáo dục có thể học từ nghệ thuật?","Eisner (2009) chỉ ra 10 bài học sư phạm then chốt, nổi bật là nhận thức rằng một vấn đề có thể có nhiều đáp án đúng, sự gắn kết không tách rời giữa hình thức và nội dung, và năng lực phán đoán định tính linh hoạt thay vì lệ thuộc vào các thuật toán đo lường cứng nhắc.",{"question":63,"answer":64},"Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại Việt Nam đã đổi mới môn Nghệ thuật như thế nào?","Chương trình 2018 chuyển đổi căn bản từ truyền thụ kỹ thuật vẽ hay hát mẫu sang tiếp cận phát triển phẩm chất và năng lực thẩm mỹ. Đặc biệt ở cấp trung học phổ thông, Nghệ thuật trở thành môn học lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, mở rộng cơ hội phát triển cho học sinh trong các ngành công nghiệp sáng tạo.",{"id":66,"researcherId":10,"name":67,"imageUrl":68},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":66,"researcherId":10,"name":67,"imageUrl":68},[71,72,73,74,75,76,77,78,79,80],"nghiên cứu giáo dục","chính sách giáo dục","phân tích tổng hợp","nghiên cứu thực nghiệm","tư duy toán học","đổi mới sáng tạo","tư duy phản biện","giáo dục thể chất","định hướng nghề nghiệp","phương pháp sư phạm",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.235+00:00","2026-09-12T22:07:41.777+00:00","2026-09-12T21:24:03.891+00:00","2026-09-12T22:07:41.448+00:00",0,[90,93,96,99,102,105,108,111,114,117],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pls sem","PLS-SEM là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về PLS-SEM",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]