[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%20gi%E1%BB%9Bi%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_giáo dục giới tính":38},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":37},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":11,"summary":22},"4fdf05bf-521e-4217-81fa-9968d0941e61","Tích hợp giáo dục bình đẳng giới và giáo dục giới tính - tình dục toàn diện trong các cơ sở đào tạo giáo viên ở Việt Nam: Thực trạng, thách thức và kiến nghị chính sách",null,[13,14,15],"Văn Chiến Nguyễn","Thanh Tâm Trần","Thanh Xuân Bùi",5,"Tạp chí Giáo dục",false,"2025-08-31",2025,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F4012","\u003Cp>Nghiên cứu chính sách phân tích hiện trạng và rào cản thách thức trong việc tích hợp bình đẳng giới kết hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">giáo dục giới tính\u003C\u002Fb> và tình dục toàn diện (Comprehensive Sexuality Education) vào các cơ sở đào tạo giáo viên tại Việt Nam. Tác giả khảo sát khung chương trình sư phạm nhằm chỉ ra các lỗ hổng kiến thức cốt lõi. Báo cáo kiến nghị hoàn thiện thể chế và tài liệu bồi dưỡng nhằm chuẩn hóa công tác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">giáo dục giới tính\u003C\u002Fb> tương lai.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":17,"vietnamJournal":32,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":11,"summary":36},"1fc21539-f6f8-4c98-8dc6-86c9f0d73790","Thực trạng tích hợp giáo dục giới tính theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh",[28,29,30],"Minh Giang Nguyễn","Nguyễn Hoài Thương Đặng","Thị Yến Nhi Phạm",6,true,"2024-04-25",2024,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F1828","\u003Cp>Khảo sát giáo dục học đánh giá thực trạng triển khai hoạt động lồng ghép nội dung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">giáo dục giới tính\u003C\u002Fb> theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại các trường tiểu học thuộc Thành phố Hồ Chí Minh. Nhóm tác giả phân tích các khó khăn về tài liệu giảng dạy, phương pháp truyền đạt và sự phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh học sinh. Kết quả nghiên cứu đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm nâng cao tính chủ động và hiệu quả của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">giáo dục giới tính\u003C\u002Fb> học đường.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":11},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":44,"publishUser":11,"keywords":48,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":18,"status":49,"createTime":50,"updateTime":51,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":52,"contentErrorMessage":11,"viewCount":53,"relateTopics":54},"giáo dục giới tính","Giáo dục giới tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Giáo dục giới tính là quá trình học tập có hệ thống nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng toàn diện về giới, tình dục, sức khỏe sinh sản và mối quan hệ xã hội. Chương trình này dựa trên cơ sở khoa học và nhân quyền, giúp người học hiểu biết đúng đắn, đưa ra lựa chọn an toàn và tôn trọng bản thân cũng như người khác.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa giáo dục giới tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giáo dục giới tính là một quá trình học tập có hệ thống nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ tích cực về giới tính, tình dục, sức khỏe sinh sản và các mối quan hệ xã hội. Khác với việc chỉ dạy sinh lý học, giáo dục giới tính đề cập đến toàn bộ khía cạnh thể chất, tâm lý, cảm xúc và xã hội của con người liên quan đến bản dạng giới, hành vi tình dục và quyền cá nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unfpa.org\u002Fcomprehensive-sexuality-education\">UNFPA\u003C\u002Fa>, giáo dục giới tính toàn diện (Comprehensive Sexuality Education – CSE) là chương trình được thiết kế dựa trên bằng chứng khoa học, đảm bảo tính phù hợp văn hóa và độ tuổi. Nó cung cấp thông tin chính xác, khách quan, không thiên vị, giúp người học ra quyết định có trách nhiệm và tôn trọng bản thân cũng như người khác trong mối quan hệ tình dục và xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giáo dục giới tính không chỉ dành cho tuổi dậy thì mà là một phần trong giáo dục sức khỏe liên tục, bắt đầu từ tiểu học với những nội dung phù hợp theo từng giai đoạn phát triển. Việc tiếp cận sớm và đúng cách góp phần xây dựng kỹ năng sống, nâng cao sức khỏe tinh thần, ngăn ngừa các hành vi rủi ro và tăng cường sự bình đẳng trong xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nguyên tắc và nội dung cơ bản của giáo dục giới tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một chương trình giáo dục giới tính toàn diện phải dựa trên các nguyên tắc cốt lõi gồm: dựa trên bằng chứng, tôn trọng quyền con người, tính toàn diện, phù hợp văn hóa và tính tham gia của cộng đồng. Điều này giúp đảm bảo rằng nội dung không bị chi phối bởi định kiến tôn giáo, chính trị hay xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nội dung cơ bản bao gồm nhiều lĩnh vực liên quan, được tích hợp và triển khai linh hoạt theo cấp học và lứa tuổi. Danh sách nội dung phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Giải phẫu và sinh lý học cơ thể người\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Sức khỏe sinh sản và tình dục\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Bản dạng giới và xu hướng tính dục\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Giới và định kiến xã hội\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tình dục an toàn và phòng tránh các bệnh lây truyền\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Kỹ năng xây dựng mối quan hệ lành mạnh và đồng thuận\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Phòng chống lạm dụng, bạo lực tình dục và quấy rối\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng sau đây mô tả ví dụ phân chia nội dung theo độ tuổi dựa trên hướng dẫn của UNESCO:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Độ tuổi\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nội dung chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>5–8 tuổi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cơ thể con người, cảm xúc, sự riêng tư\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>9–12 tuổi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dậy thì, vệ sinh cá nhân, tôn trọng giới\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>13–15 tuổi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tình dục an toàn, đồng thuận, trách nhiệm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>16–18 tuổi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quyền sức khỏe sinh sản, lựa chọn tình dục\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Lịch sử phát triển của giáo dục giới tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giáo dục giới tính lần đầu tiên được đề xuất như một phần trong giáo dục y tế công cộng ở châu Âu vào cuối thế kỷ XIX, chủ yếu để phòng ngừa các bệnh xã hội như giang mai và hỗ trợ hôn nhân bền vững. Đến giữa thế kỷ XX, khái niệm này được mở rộng tại Hoa Kỳ và các nước công nghiệp phát triển nhằm đối phó với tỉ lệ mang thai ngoài ý muốn ở thanh thiếu niên và sự lây lan của HIV\u002FAIDS.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong những năm 1960–1980, giáo dục giới tính tại nhiều quốc gia chủ yếu mang tính chất sinh học và đạo đức, với các chương trình tiết chế tình dục (abstinence-based). Tuy nhiên, từ thập niên 1990, xu hướng toàn cầu chuyển dịch sang giáo dục giới tính toàn diện, lấy khoa học và quyền con người làm nền tảng. Năm 2009, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unesco.org\u002Fen\u002Fsexuality-education\">UNESCO\u003C\u002Fa> công bố khung hướng dẫn kỹ thuật quốc tế đầu tiên về giáo dục giới tính toàn diện (ITGSE), sau đó được cập nhật vào năm 2018.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở khu vực Đông Nam Á, việc triển khai giáo dục giới tính vẫn còn nhiều khác biệt. Một số quốc gia như Thái Lan, Philippines và Indonesia đã đưa giáo dục giới tính vào chương trình quốc gia. Việt Nam hiện mới dừng ở mức tích hợp vào môn khoa học hoặc sinh học, chưa có môn học riêng biệt, và thiếu hướng dẫn chuẩn hóa về nội dung và phương pháp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giáo dục giới tính có tác động trực tiếp đến sức khỏe sinh sản và tình dục, đặc biệt trong độ tuổi vị thành niên. Khi người trẻ được trang bị thông tin chính xác và toàn diện, họ có khả năng đưa ra quyết định đúng đắn, từ đó làm giảm nguy cơ mang thai ngoài ý muốn, lây nhiễm bệnh và gặp phải các tình huống bạo lực tình dục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fhealthyyouth\u002Fsexualbehaviors\u002F\">CDC\u003C\u002Fa>, thanh thiếu niên tham gia các chương trình giáo dục giới tính toàn diện có xu hướng bắt đầu quan hệ tình dục muộn hơn, sử dụng biện pháp tránh thai đều đặn hơn và ít có nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục so với nhóm không được giáo dục hoặc chỉ học chương trình tiết chế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số tác động tích cực được ghi nhận qua các nghiên cứu can thiệp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Tăng tỷ lệ sử dụng bao cao su trong lần đầu quan hệ\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Giảm số bạn tình không an toàn\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Cải thiện khả năng đàm phán trong mối quan hệ\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tăng kiến thức về HIV\u002FAIDS và STIs\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Do đó, giáo dục giới tính không chỉ đơn thuần là một nội dung giảng dạy mà còn là chiến lược can thiệp y tế dự phòng có hiệu quả cao ở cấp độ cộng đồng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sự khác biệt giữa giáo dục giới tính toàn diện và giáo dục tiết chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giáo dục giới tính toàn diện (Comprehensive Sexuality Education – CSE) và giáo dục tiết chế (Abstinence-only education) là hai mô hình đối lập về triết lý và nội dung triển khai. CSE được xây dựng dựa trên bằng chứng khoa học, khuyến khích người học hiểu biết đầy đủ để đưa ra quyết định an toàn, trong khi giáo dục tiết chế tập trung gần như hoàn toàn vào việc khuyên kiêng quan hệ tình dục trước hôn nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nghiên cứu tổng quan do \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.guttmacher.org\u002F\">Guttmacher Institute\u003C\u002Fa> thực hiện cho thấy CSE không làm gia tăng hành vi tình dục sớm mà còn giúp người học trì hoãn lần quan hệ đầu tiên, giảm bạn tình và sử dụng biện pháp phòng tránh tốt hơn. Trong khi đó, mô hình tiết chế thường bị chỉ trích vì thiếu tính thực tế, gây cảm giác tội lỗi, và không cung cấp đầy đủ thông tin về quyền và an toàn cá nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giáo dục tiết chế\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giáo dục toàn diện\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Cách tiếp cận\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dạy kiêng quan hệ tình dục trước hôn nhân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cung cấp kiến thức và kỹ năng đa chiều\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Thông tin về biện pháp tránh thai\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thường không đề cập hoặc nói hạn chế\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trình bày đầy đủ, khách quan, dựa trên bằng chứng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Khả năng giảm STIs\u002Fmang thai\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không có hiệu quả nhất quán\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đã chứng minh hiệu quả trong nhiều nghiên cứu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò của gia đình và nhà trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Gia đình và nhà trường là hai trụ cột quan trọng trong giáo dục giới tính. Gia đình đóng vai trò định hướng giá trị, cảm xúc và thái độ từ sớm, trong khi nhà trường cung cấp kiến thức chính thống và kỹ năng thực hành. Sự phối hợp giữa hai môi trường này giúp trẻ nhận được thông điệp nhất quán và có khả năng đối phó hiệu quả với các tình huống trong thực tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.plannedparenthood.org\u002F\">Planned Parenthood\u003C\u002Fa>, học sinh có cha mẹ tham gia vào quá trình giáo dục giới tính thường có thái độ tích cực hơn với cơ thể, hiểu rõ quyền cá nhân và biết cách thiết lập ranh giới lành mạnh. Nhà trường cũng cần được hỗ trợ đào tạo giáo viên, cập nhật tài liệu giảng dạy và đảm bảo môi trường học đường an toàn, không kỳ thị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Gia đình cần lắng nghe không phán xét, khuyến khích trẻ đặt câu hỏi\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nhà trường nên lồng ghép giáo dục giới tính vào môn học bắt buộc\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Giáo viên cần được đào tạo về kiến thức giới và kỹ năng sư phạm phù hợp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Giáo dục giới tính và bình đẳng giới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giáo dục giới tính là công cụ quan trọng để thúc đẩy bình đẳng giới và xóa bỏ định kiến giới trong xã hội. Bằng cách cung cấp thông tin về sự đa dạng giới và xu hướng tính dục, chương trình giúp học sinh hiểu rằng mọi người đều xứng đáng được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử hay bạo lực vì bản dạng của mình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nhiều môi trường học đường, trẻ LGBTQ+ thường bị kỳ thị và thiếu thông tin phù hợp. Giáo dục giới tính toàn diện đảm bảo rằng tất cả học sinh – không phân biệt giới tính sinh học hay xu hướng tính dục – đều được tiếp cận nội dung tương ứng với nhu cầu thực tế. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.glsen.org\u002F\">GLSEN\u003C\u002Fa>, trường học có nội dung giới tính toàn diện giảm đáng kể tình trạng bắt nạt và tăng cảm giác an toàn cho học sinh đa dạng giới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Lồng ghép nội dung về bản dạng giới, đồng tính, song tính, chuyển giới\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Khuyến khích thảo luận mở về định kiến xã hội và quyền bình đẳng\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tạo không gian lớp học không phân biệt và có sự công nhận đa dạng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chống lại các rào cản văn hóa và chính sách\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc triển khai giáo dục giới tính toàn diện gặp nhiều rào cản từ định kiến văn hóa, áp lực chính trị và sự thiếu hiểu biết từ cộng đồng. Một số nhóm cho rằng giáo dục giới tính khuyến khích quan hệ tình dục sớm, trong khi dữ liệu thực tế hoàn toàn ngược lại. Việc lảng tránh giáo dục giới tính khiến trẻ phải tự tìm kiếm thông tin trên mạng, dẫn đến nguy cơ tiếp cận nội dung sai lệch hoặc độc hại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ippf.org\u002F\">IPPF\u003C\u002Fa>, để vượt qua các rào cản này, cần có chiến lược truyền thông cộng đồng, đào tạo giáo viên có năng lực, và cập nhật chính sách giáo dục trên cơ sở khoa học và nhân quyền. Một số quốc gia đã ban hành khung pháp lý bắt buộc tích hợp giáo dục giới tính trong trường học, coi đó là một phần của chương trình giảng dạy sức khỏe toàn diện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghệ trong giáo dục giới tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, giáo dục giới tính có thể được mở rộng quy mô và tiếp cận linh hoạt thông qua các nền tảng số. Các công cụ như video tương tác, trò chơi giáo dục, chatbot và ứng dụng sức khỏe đang trở thành kênh truyền thông hiệu quả, đặc biệt với nhóm thanh thiếu niên sử dụng internet thường xuyên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.amaze.org\u002F\">AMAZE\u003C\u002Fa> cung cấp các video hoạt hình sinh động giúp trẻ từ 10–14 tuổi hiểu về cơ thể, cảm xúc và mối quan hệ một cách thân thiện và dễ tiếp cận. Ứng dụng \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.clue.health\u002F\">Clue\u003C\u002Fa> hỗ trợ người dùng theo dõi chu kỳ kinh nguyệt, nhận diện triệu chứng bất thường và học về sức khỏe sinh sản qua dữ liệu cá nhân hóa. Tương tự, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.tiahealth.com\u002F\">Tia\u003C\u002Fa> cung cấp dịch vụ tư vấn y tế trực tuyến dành riêng cho phụ nữ trẻ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Học sinh có thể chủ động tra cứu, học lại và thực hành kỹ năng\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Giáo viên có thể sử dụng tài liệu kỹ thuật số hỗ trợ giảng dạy\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Các tổ chức có thể thu thập dữ liệu phản hồi để cải tiến chương trình\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unfpa.org\u002Fcomprehensive-sexuality-education\">UNFPA – Comprehensive Sexuality Education\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unesco.org\u002Fen\u002Fsexuality-education\">UNESCO – International Technical Guidance on Sexuality Education\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fhealthyyouth\u002Fsexualbehaviors\u002F\">CDC – Adolescent Sexual Behavior and Education\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.plannedparenthood.org\u002F\">Planned Parenthood – Sex Education Resources\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ippf.org\u002F\">IPPF – International Planned Parenthood Federation\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.amaze.org\u002F\">AMAZE – Sex Ed Videos for Teens\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.clue.health\u002F\">Clue – Menstrual Health Tracker\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.tiahealth.com\u002F\">Tia – Women's Health Platform\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.guttmacher.org\u002F\">Guttmacher Institute – Research on Sex Education\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.glsen.org\u002F\">GLSEN – LGBTQ Inclusive Education\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\u003C\u002Fdiv>",{"id":45,"researcherId":11,"name":46,"imageUrl":47},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[40],"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:43.997+00:00","2026-09-04T13:14:19.027+00:00","2026-09-04T13:14:19.025+00:00",425,[55,58,69,79,90,96,107,113,119,125],{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"can thiệp xã hội","Can thiệp xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":59,"title":60,"term":61,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"sức khỏe tình dục","Sức khỏe tình dục là gì? Định nghĩa WHO, giáo dục giới tính toàn diện và phòng bệnh STIs","Sức khỏe tình dục","sexual health","Sức khỏe tình dục là trạng thái sung túc toàn diện về thể chất, cảm xúc, tâm thần và xã hội liên quan đến tính dục con người, không chỉ đơn thuần là không mắc bệnh tật hay rối loạn chức năng, đòi hỏi cách tiếp cận tôn trọng và tích cực đối với tính dục.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":74,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"chăm sóc sức khỏe sinh sản","Chăm sóc sức khỏe sinh sản là gì? Khái niệm và can thiệp","reproductive health care","Chăm sóc sức khỏe sinh sản là tập hợp các phương pháp, kỹ thuật và dịch vụ y tế nhằm bảo vệ, nâng cao sức khỏe và giải quyết các vấn đề liên quan đến hệ thống sinh sản ở mọi giai đoạn của vòng đời.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":80,"title":81,"term":82,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"độ phân giải cao","Độ phân giải cao là gì? Tổng quan học thuật","Độ phân giải cao","High resolution \u002F HR","Độ phân giải cao là khả năng của một hệ thống quang học, chẩn đoán hình ảnh, quang phổ hoặc hiển thị điện tử phân biệt rõ ràng hai điểm hoặc hai chi tiết cấu trúc tách biệt nằm rất gần nhau trong không gian, thời gian hoặc phổ năng lượng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":74,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"hồi cứu","Hồi cứu là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Hồi cứu","Retrospective study \u002F Retrospective cohort","Hồi cứu là phương pháp thiết kế nghiên cứu dịch tễ học và lâm sàng nhìn về quá khứ, sử dụng các dữ liệu bệnh án, hồ sơ lưu trữ hoặc phỏng vấn để phân tích mối liên hệ tương quan giữa các yếu tố phơi nhiễm trong quá khứ với biến cố bệnh tật đã xảy ra.",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"metallothionein","Metallothionein là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Metallothionein","Metallothionein \u002F MT","Metallothionein là họ protein trọng lượng phân tử thấp (6–7 kDa) giàu gốc axit amin cysteine đặc biệt (chiếm gần 30%), có khả năng phối trí bền vững với các ion kim loại nặng và giữ vai trò cốt lõi trong giải độc kim loại và chống stress oxy hóa tế bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":74,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"giáo dục y khoa","Giáo dục y khoa là gì? Tổng quan học thuật","Giáo dục y khoa","Medical education","Giáo dục y khoa là quy trình đào tạo học thuật và rèn luyện lâm sàng liên tục từ bậc đại học, sau đại học đến phát triển nghề nghiệp liên tục (CPD) nhằm trang bị đầy đủ kiến thức khoa học, kỹ năng chẩn đoán, thái độ giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho bác sĩ và chuyên gia y tế.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":74,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"nhịp thở","Nhịp thở là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhịp thở","Nhịp thở","Respiratory rate \u002F Breathing rate","Nhịp thở là số chu kỳ hô hấp (hít vào và thở ra) được thực hiện trong khoảng thời gian một phút, phản ánh chức năng thông khí phổi và là một trong bốn dấu hiệu sinh tồn cơ bản quan trọng nhất trên lâm sàng.",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"tảo xanh","Tảo xanh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tảo xanh","Tảo xanh","Cyanobacteria \u002F Blue-green algae \u002F Chlorophyta","Tảo xanh là nhóm sinh vật nhân thực quang hợp thuộc ngành Chlorophyta (hoặc vi khuẩn lam Cyanobacteria trong cách gọi thông tục) chứa sắc tố diệp lục a và b, giữ vai trò sinh vật sản xuất cơ bản trong các hệ sinh thái thủy vực và cố định carbon toàn cầu.",{"id":126,"title":127,"term":128,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":74,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"foxp3","Foxp3 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Foxp3","FOXP3","FOXP3 \u002F Forkhead box P3","FOXP3 là yếu tố phiên mã thuộc họ protein forkhead box, đóng vai trò công tắc điều hòa di truyền tối cao quyết định sự phát triển, biệt hóa và duy trì chức năng ức chế miễn dịch của tế bào T điều hòa (Treg)."]