[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gi%C3%A1n%20%C4%91o%E1%BA%A1n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_gián đoạn":40},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"b78b8a1b-37aa-408f-9cb5-da5c8abf8529","Tính gián đoạn đa fractal của độ loạn chảy Euler và Lagrange trong các trường nhiệt độ đại dương và sinh vật phù du","Multifractal intermittency of Eulerian and Lagrangian turbulence of ocean temperature and plankton fields",[13,14,15],"Laurent Seuront","François G. Schmitt","Daniel Schertzer",5,"Nonlinear Processes in Geophysics",false,null,63,"https:\u002F\u002Fnpg.copernicus.org\u002Farticles\u002F3\u002F236\u002F1996\u002F","10.5194\u002Fnpg-3-236-1996","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát hải dương học vật lý\u003C\u002Fb> phân tích chuỗi số liệu nhiệt độ và độ phát quang sinh vật phù du tại vùng biển ven bờ nước Anh. Dữ liệu thực nghiệm chỉ ra tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">gián đoạn\u003C\u002Fb> của các trường xoáy rối \u003Cb>thể hiện rõ bản chất đa phân dạng và biến thiên theo các quy luật phổ năng lượng Lagrange đa quy mô\u003C\u002Fb>. Phát hiện hỗ trợ mô phỏng quá trình phát tán sinh thái biển, dù nhiễu loạn sóng ngắn cục bộ có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"20f4c7f0-d900-4c28-a895-bc4bd6f3c9ea","Đánh Giá Lỗi Tối Ưu Đối Với Phương Pháp Galerkin Gián Đoạn Đối Với Phương Trình Sóng","Optimal Order Error Estimates for Discontinuous Galerkin Methods for the Wave Equation",[29,30,31],"Weimin Han","Limin He","Fei Wang",3,"2018-06-07",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10915-018-0755-1","10.1007\u002Fs10915-018-0755-1","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu giải tích số học\u003C\u002Fb> suy biến các đánh giá sai số tối ưu cho bài toán phương trình sóng bậc hai. Nhóm tác giả áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">gián đoạn\u003C\u002Fb> Galerkin trên lưới không gian kết hợp sai phân trung tâm theo thời gian, \u003Cb>đạt chuẩn ranh giới sai số tối ưu mà không bị ràng buộc bởi điều kiện Courant–Friedrichs–Lewy\u003C\u002Fb>. Mô phỏng số xác thực tốc độ hội tụ lý thuyết, dù khối lượng tính toán trên lưới chia mịn vẫn khá lớn.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":19},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":78,"createUser":88,"publishUser":92,"keywords":96,"keywordCount":107,"enrichTopicLink":108,"status":109,"createTime":110,"updateTime":111,"publishTime":112,"linkEnrichedTime":113,"publicationScanTime":114,"contentErrorMessage":19,"viewCount":115,"relateTopics":116},"gián đoạn","Gián đoạn là gì? Phân loại điểm gián đoạn và định lý Lebesgue","Gián đoạn trong giải tích mô tả hàm số không liên tục, giải thích gián đoạn khử được, bước nhảy, vô cực và tiêu chuẩn khả tích Lebesgue.","\u003Cp>Gián đoạn (discontinuity trong toán học giải tích và giải tích thực, hoặc disruption trong khoa học hệ thống và kinh tế học) là một khái niệm toán học và vật lý nền tảng mô tả trạng thái tại đó một hàm số, trường vô hướng, trường vectơ hoặc một quá trình vận động vật lý bị đứt gãy tính trơn tru liên tục tại một hoặc nhiều điểm trong không gian hoặc thời gian. Trong giải tích hàm số thực của toán học, một hàm số f(x) được định nghĩa là gián đoạn tại điểm x = c nếu hàm số không thỏa mãn một trong ba điều kiện liên tục cốt lõi của Cauchy: hàm số không xác định tại c, giới hạn của hàm số khi x tiến dần tới c không tồn tại, hoặc giá trị của giới hạn không bằng giá trị thực tế của hàm số f(c).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại toán học các điểm gián đoạn theo Abbott (2001)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên sự tồn tại và mối quan hệ giữa giới hạn bên trái (left-hand limit) và giới hạn bên phải (right-hand limit), Stephen Abbott (2001) trong giáo trình kinh điển Understanding Analysis phân loại các điểm gián đoạn thành ba nhóm hình học chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>1. Điểm gián đoạn khử được (Removable Discontinuity):\u003C\u002Fstrong>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cem>Đặc điểm giải tích:\u003C\u002Fem> Giới hạn bên trái và giới hạn bên phải cùng tồn tại và bằng nhau, nhưng giá trị hàm số f(c) không xác định hoặc khác với giá trị giới hạn đó.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Ý nghĩa hình học:\u003C\u002Fem> Đồ thị hàm số là một đường cong liên tục nhưng bị \"thủng một lỗ\" tại điểm (c, L). Ta có thể dễ dàng \"vá lành\" {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20li%C3%AAn%20t%E1%BB%A5c%22%7D}} của hàm số bằng cách định nghĩa lại giá trị đơn lẻ f(c) = L.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>2. Điểm gián đoạn loại một \u002F Gián đoạn bước nhảy (Jump Discontinuity \u002F Ordinary Discontinuity):\u003C\u002Fstrong>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cem>Đặc điểm giải tích:\u003C\u002Fem> Cả giới hạn bên trái và giới hạn bên phải đều tồn tại dưới dạng các số thực hữu hạn nhưng có giá trị khác nhau. Độ chênh lệch giữa hai giới hạn được gọi là \"bước nhảy\" (jump) của hàm số tại điểm đó.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Ví dụ kinh điển:\u003C\u002Fem> Hàm bước nhảy Heaviside (dùng để mô tả việc đóng ngắt công tắc điện tức thời trong kỹ thuật điều khiển) hoặc hàm lấy phần nguyên floor(x).\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>3. Điểm gián đoạn loại hai \u002F Gián đoạn thiết yếu (Essential \u002F Infinite \u002F Oscillatory Discontinuity):\u003C\u002Fstrong>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cem>Đặc điểm giải tích:\u003C\u002Fem> Ít nhất một trong hai giới hạn một phía không tồn tại hữu hạn (tiến tới vô cực, hoặc dao động tuần hoàn với tần số vô hạn khi x tiến sát tới c như hàm sin(1\u002Fx)).\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn Lebesgue về tính khả tích Riemann (Ciesielski &amp; Glatzer, 2013; Peterson, 2020)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mối liên hệ sâu sắc giữa tập hợp các điểm gián đoạn và phép tính tích phân được khẳng định qua \u003Cstrong>Định lý Lebesgue - Vitali\u003C\u002Fstrong> (Peterson, 2020; Ciesielski &amp; Glatzer, 2013):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một hàm số bị chặn trên một đoạn đóng [a, b] là khả tích Riemann khi và chỉ khi tập hợp tất cả các điểm gián đoạn của nó là một tập hợp có độ đo Lebesgue bằng không (measure zero). Điều này giải thích tại sao các hàm số có hữu hạn hoặc đếm được các điểm gián đoạn bước nhảy (như hàm bậc thang) vẫn hoàn toàn tính được tích phân diện tích xác định một cách chuẩn xác.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại điểm gián đoạn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Giới hạn trái và Giới hạn phải\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khả năng khắc phục liên tục\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng vật lý kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Gián đoạn khử được\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tồn tại và bằng nhau (khác f(c))\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có thể khử được bằng định nghĩa lại f(c)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xử lý kỳ dị hình học trong đồ họa máy tính\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Gián đoạn bước nhảy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đều tồn tại hữu hạn nhưng khác giá trị\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không thể khử liên tục\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mô hình hóa xung đóng ngắt điện tử, tải trọng xung\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Gián đoạn vô cực\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ít nhất một phía tiến tới vô cực\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kỳ dị vô cực không thể khử\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thế năng hấp dẫn Newton, thế điện trường Coulomb\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Gián đoạn dao động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dao động vô hạn lần xung quanh điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kỳ dị topo phức tạp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sóng âm tần số cao, hiệu ứng lượng tử giới hạn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ý nghĩa vật lý và công nghệ của các quá trình gián đoạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật lý cơ học chất lỏng và kỹ thuật công nghệ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sóng xung kích khí động học (Shock Waves):\u003C\u002Fstrong> Khi máy bay bay vượt tường âm thanh (Mach 1), áp suất, mật độ và nhiệt độ của không khí bị gián đoạn đột ngột theo bước nhảy trên bề mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20xung%20k%C3%ADch%22%7D}}, tạo ra tiếng nổ siêu thanh (Sonic Boom).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển pha nhiệt động loại một:\u003C\u002Fstrong> Sự thay đổi đột ngột về entanpy và thể tích riêng tại điểm chuyển pha nước đóng băng hoặc sôi thành hơi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật số và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Các tín hiệu số nhị phân (0 và 1) bản chất là các hàm gián đoạn bước nhảy liên tục, đòi hỏi các bộ lọc thông thấp để làm mượt hiện tượng Gibbs khi chuyển đổi qua miền tần số Fourier.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Tính khả vi và đạo hàm suy rộng của hàm gián đoạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong giải tích toán học cổ điển, một hàm số gián đoạn tại một điểm thì hoàn toàn không có đạo hàm theo nghĩa thông thường tại điểm đó. Tuy nhiên, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} của \u003Cstrong>Lý thuyết hàm suy rộng (Distribution Theory)\u003C\u002Fstrong> của nhà toán học Laurent Schwartz vào giữa thế kỷ hai mươi đã tạo ra bước đột phá:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hàm Delta Dirac (Dirac Delta Function):\u003C\u002Fstrong> Đạo hàm của hàm bước nhảy Heaviside H(x) chính là hàm delta Dirac delta(x). Hàm delta có giá trị bằng vô cực tại gốc tọa độ và bằng không ở mọi nơi khác, nhưng tích phân toàn phần trên toàn trục số thực đúng bằng một. Khái niệm này cho phép các kỹ sư mô hình hóa chính xác các lực tập trung tác dụng tức thời (như cú va chạm của búa gõ hoặc xung điện tử sét đánh) vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20vi%20ph%C3%A2n%22%7D}} chuyển động.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Không gian Sobolev và Phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Các nghiệm yếu (weak solutions) của các phương trình đạo hàm riêng cho phép các trường dịch chuyển hoặc ứng suất có tính gián đoạn cục bộ, đặt nền móng toán học cho việc tính toán kết cấu cơ học rạn nứt trong kỹ thuật xây dựng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Định hướng ứng dụng trong khoa học dữ liệu và kinh tế học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kinh tế lượng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}}, phương pháp \u003Cstrong>Thiết kế Hồi quy Gián đoạn (Regression Discontinuity Design - RDD)\u003C\u002Fstrong> là một công cụ suy diễn nhân quả bán thực nghiệm xuất sắc: bằng cách so sánh các đối tượng nằm sát hai bên của một ngưỡng phân loại điểm số gián đoạn (như ngưỡng điểm chuẩn xét tuyển học bổng hoặc ngưỡng thu nhập nhận trợ cấp), các nhà nghiên cứu có thể đo lường chính xác tác động nhân quả thuần túy của một chính sách mà không bị nhiễu bởi các biến số tiềm ẩn khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tính chất topo của tập hợp các điểm gián đoạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong topo học tổng quát và lý thuyết tập hợp, tập hợp các điểm gián đoạn của bất kỳ một hàm số thực nào luôn là một tập hợp dạng F-sigma (tức là hợp đếm được của các tập hợp đóng). Định lý này cho thấy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} chặt chẽ của tính gián đoạn: một tập hợp tùy ý không thể là tập hợp điểm gián đoạn của một hàm số trừ khi nó có cấu trúc topo F-sigma phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tóm lại, hiểu biết sâu sắc về tính gián đoạn không chỉ là nền tảng của giải tích toán học thuần túy mà còn cung cấp các công cụ toán lý thiết yếu để giải quyết các bài toán kỹ thuật, xử lý tín hiệu và mô hình hóa các quá trình biến đổi đột ngột trong thế giới tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những thành tựu nghiên cứu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%95i%20m%E1%BB%9Bi%20s%C3%A1ng%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} không ngừng trong lĩnh vực này đang tiếp tục khẳng định vai trò trụ cột của khoa học thực nghiệm và lý thuyết, mở ra những giải pháp kỹ thuật vượt trội và đóng góp thiết thực vào sự phát triển phồn vinh của nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, đội ngũ kỹ sư và các chuyên gia đầu ngành là động lực mạnh mẽ đưa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%20th%E1%BB%A9c%20khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tiên tiến ứng dụng sâu rộng vào mọi mặt của đời sống văn minh hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục thắp sáng con đường tìm kiếm tri thức mới, mang lại niềm tin và hy vọng to lớn cho tương lai của toàn thể xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi bước tiến khoa học đều khẳng định sức mạnh vô tận của tư duy con người trên con đường giải mã các bí ẩn của vũ trụ.\u003C\u002Fp>","discontinuity",[48,49,50],"tính gián đoạn","điểm gián đoạn","hàm gián đoạn","Gián đoạn là trạng thái của một hàm số hoặc đại lượng vật lý không thỏa mãn tính liên tục tại một điểm xác định, được phân loại thành gián đoạn khử được, gián đoạn bước nhảy và gián đoạn thiết yếu trong giải tích toán học.","NATURAL_SCIENCES",[54,62,70],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":61},"Abbott, S. (2001). Understanding Analysis. Springer.","Understanding Analysis","Abbott","Springer",2001,"10.1007\u002F978-0-387-21506-8","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-0-387-21506-8",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":69},"Ciesielski, K. C., & Glatzer, T. (2013). Sets of Discontinuities of Linearly Continuous Functions. Real Analysis Exchange, 38(2), 377–390.","Sets of Discontinuities of Linearly Continuous Functions","Ciesielski, Glatzer","Real Analysis Exchange",2013,"10.14321\u002Frealanalexch.38.2.0377","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.14321\u002Frealanalexch.38.2.0377",{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":74,"year":75,"doi":76,"url":77},"Peterson, C. (2020). Riemann Integration: Discontinuities and Compositions. CRC Press.","Riemann Integration: Discontinuities and Compositions","Peterson","CRC Press",2020,"10.1201\u002F9781315166254-29","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1201\u002F9781315166254-29",[79,82,85],{"question":80,"answer":81},"Điểm gián đoạn khử được khác điểm gián đoạn bước nhảy như thế nào?","Điểm gián đoạn khử được có giới hạn trái bằng giới hạn phải nhưng khác giá trị hàm số tại điểm đó (có thể sửa thành liên tục); trong khi gián đoạn bước nhảy có giới hạn trái khác giới hạn phải tạo thành khoảng cách nhảy không thể làm liền bằng một điểm.",{"question":83,"answer":84},"Hàm số gián đoạn có tính được tích phân không?","Có; theo định lý Lebesgue, một hàm số bị chặn có các điểm gián đoạn vẫn hoàn toàn khả tích Riemann nếu tập hợp các điểm gián đoạn có độ đo Lebesgue bằng không (ví dụ hàm có hữu hạn điểm gián đoạn).",{"question":86,"answer":87},"Hàm bước nhảy Heaviside có ứng dụng gì trong kỹ thuật?","Hàm bước nhảy Heaviside nhận giá trị bằng 0 khi t âm và bằng 1 khi t dương, được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật điện tử và cơ học để mô hình hóa trạng thái bật tắt nguồn điện hoặc tác dụng lực tức thời.",{"id":89,"researcherId":19,"name":90,"imageUrl":91},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":93,"researcherId":19,"name":94,"imageUrl":95},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[97,98,99,100,101,102,103,104,105,106],"tính liên tục","sóng xung kích","xử lý tín hiệu","sự phát triển","phương trình vi phân","phần tử hữu hạn","khoa học dữ liệu","tính chất cấu trúc","đổi mới sáng tạo","tri thức khoa học",10,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.835+00:00","2026-09-05T12:09:52.529+00:00","2025-07-10T02:26:45.254+00:00","2026-09-05T12:09:52.120+00:00","2026-09-05T11:41:46.767+00:00",392,[117,120,123,126,129,132,135,138,141,144],{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội"]