[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gi%C3%A1%20th%E1%BB%83{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_gi%C3%A1%20th%E1%BB%83":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":66,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":72,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"giá thể","Giá thể là gì? Phân loại, đặc tính kỹ thuật và ứng dụng trong nông nghiệp","Giá thể trồng cây đảm bảo độ thoáng khí, dung tích giữ nước và độ dẫn điện tối ưu trong nhà kính, vườn ươm và hệ thống thủy canh hiện đại.","\u003Cp>Giá thể (Growing Medium hoặc Substrate) là thuật ngữ trong nông nghiệp công nghệ cao dùng để chỉ bất kỳ vật liệu rắn đơn lẻ hoặc hỗn hợp phối trộn (hữu cơ hoặc vô cơ) được đặt vào chậu, khay ươm hoặc máng trồng nhằm mục đích thay thế đất tự nhiên, thực hiện chức năng neo giữ bộ rễ và tạo môi trường tối ưu cho rễ cây hấp thụ nước, oxy và các ion khoáng chất hòa tan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại giá thể trồng cây phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo nguồn gốc vật liệu, giá thể nông nghiệp được chia thành hai nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giá thể hữu cơ:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm mụn dừa đã xử lý tanin và lignin, vỏ trấu hun (biochar), than bùn rêu (peat moss), vỏ thông ủ hoai mục và mùn cưa compost. Ưu điểm là giàu chất mùn tự nhiên, khả năng trao đổi cation cao và thân thiện sinh thái.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giá thể vô cơ:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm đá trân châu (perlite), đá khoáng bọt (vermiculite), len đá nhân tạo (rockwool), sỏi nhẹ keramzit và cát thạch anh. Ưu điểm là hoàn toàn trơ về mặt hóa học, vô trùng tuyệt đối và không bị phân hủy sinh học theo thời gian.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các đặc tính lý hóa quyết định chất lượng giá thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một giá thể đạt chuẩn cho canh tác nông nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chuẩn lý hóa khắt khe:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ xốp tổng số và dung tích chứa khí:\u003C\u002Fstrong> Độ thoáng khí phải đủ cao để cung cấp liên tục oxy cho quá trình hô hấp của tế bào rễ, ngăn ngừa hiện tượng ngạt rễ và thối rễ do úng nước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dung tích giữ nước hữu hiệu:\u003C\u002Fstrong> Khả năng mao dẫn và giữ ẩm tốt giúp cây trồng không bị héo tạm thời giữa các chu kỳ tưới nhỏ giọt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ chua pH và độ dẫn điện EC:\u003C\u002Fstrong> Độ pH tối ưu thường dao động từ năm phẩy năm đến sáu phẩy năm, và chỉ số EC ban đầu phải thấp để không gây sốc thẩm thấu cho cây con.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tên giá thể\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn gốc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng chuyên biệt\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mụn dừa (Coco Coir)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hữu cơ tái sinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giữ ẩm cao, xốp nhẹ, giá thành rẻ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trồng dưa lưới, dâu tây nhà màng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đá trân châu (Perlite)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoáng núi lửa giãn nở\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thoát nước nhanh, tạo độ thoáng khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ươm cành giâm, phối trộn giá thể hoa lan\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Len đá (Rockwool)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sợi khoáng bazan nung chảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vô trùng, phân bố ẩm đồng đều tuyệt đối\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Canh tác cà chua và ớt chuông thủy canh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển giá thể bền vững và kiểm soát dịch bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo các đánh giá môi trường của Gruda (2019) và Barrett cùng cộng sự (2016), việc khai thác quá mức than bùn tự nhiên đang làm suy giảm các vùng đất ngập nước và phát thải khí nhà kính. Do đó, ngành nông nghiệp toàn cầu đang đẩy mạnh nghiên cứu các giải pháp thay thế bền vững từ phụ phẩm nông lâm nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc biệt, theo nghiên cứu của Michael Raviv (2008), việc bổ sung các loại phân compost hữu cơ chất lượng cao vào giá thể trồng cây không chỉ cải thiện cấu trúc lý hóa mà còn đóng vai trò là tác nhân sinh học tự nhiên giúp ức chế sự phát triển của các loài nấm bệnh truyền qua đất như \u003Cem>Pythium\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Fusarium\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fp>","growing media",[19,20,21,22,23],"giá thể trồng cây","chất nền trồng cây","giá thể vô đất","growing medium","substrate","Giá thể là tập hợp các vật liệu hữu cơ, vô cơ hoặc hỗn hợp được sử dụng thay thế đất tự nhiên để neo giữ rễ, cung cấp độ ẩm, độ thoáng khí và dinh dưỡng cho cây trồng trong nông nghiệp công nghệ cao và thủy canh.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Gruda, N. S. (2019). Increasing Sustainability of Growing Media Constituents and Stand-Alone Substrates in Soilless Culture Systems. Agronomy, 9(6), 298.","Increasing Sustainability of Growing Media Constituents and Stand-Alone Substrates in Soilless Culture Systems","Nazim S. Gruda","Agronomy",2019,"10.3390\u002Fagronomy9060298",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Barrett, G. E., Alexander, P. D., Robinson, J. S., & Bragg, N. C. (2016). Achieving environmentally sustainable growing media for soilless plant cultivation systems – A review. Scientia Horticulturae, 212, 220-234.","Achieving environmentally sustainable growing media for soilless plant cultivation systems – A review","G. E. Barrett, P. D. Alexander, J. S. Robinson, N. C. Bragg","Scientia Horticulturae",2016,"10.1016\u002Fj.scienta.2016.09.030",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"Raviv, M. (2008). THE USE OF COMPOST IN GROWING MEDIA AS SUPPRESSIVE AGENT AGAINST SOIL-BORNE DISEASES. Acta Horticulturae, (779), 39-50.","THE USE OF COMPOST IN GROWING MEDIA AS SUPPRESSIVE AGENT AGAINST SOIL-BORNE DISEASES","Michael Raviv","Acta Horticulturae",2008,"10.17660\u002Factahortic.2008.779.2",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Tại sao mụn xơ dừa cần phải xử lý trước khi làm giá thể?","Mụn dừa thô tự nhiên chứa hàm lượng cao các chất tanin và lignin gây ức chế rễ cây, cùng hàm lượng muối natri và kali cao. Xử lý bằng cách ngâm xả nước và rửa bằng vôi canxi giúp loại bỏ chất chát và cân bằng dinh dưỡng.",{"question":53,"answer":54},"Đá trân châu Perlite có công dụng gì trong hỗn hợp giá thể?","Perlite là các hạt khoáng xốp màu trắng siêu nhẹ, có tác dụng ngăn ngừa đất bị nén chặt, tạo các khoang khí giúp rễ thở dễ dàng và tăng cường khả năng thoát nước thừa.",{"question":56,"answer":57},"Giá thể trồng cây có tái sử dụng được không?","Có thể tái sử dụng nhiều lần sau khi xử lý tiệt trùng bằng nhiệt, hơi nước nóng hoặc xử lý nấm đối kháng để tiêu diệt mầm bệnh và bổ sung thêm chất hữu cơ mới.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-01-16T02:50:43.034+00:00","2026-08-29T04:30:35.896+00:00","2025-08-20T15:57:08.710+00:00","2026-09-16T05:15:48.005+00:00",363,[75,78,81,90,100,105,110,115,120,125],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":25,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"thủy canh","Thủy canh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Hydroponics","Thủy canh là phương pháp canh tác nông nghiệp không sử dụng đất tự nhiên, trong đó hệ rễ cây trồng tiếp nhận chất dinh dưỡng trực tiếp từ dung dịch khoáng hòa tan trong nước có kiểm soát môi trường.","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"trichoderma viridae","Trichoderma viridae là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Trichoderma viride \u002F Biocontrol fungus","Trichoderma viride là một loài nấm hoại sinh đất thuộc họ Hypocreaceae, có khả năng tiết nhiều enzyme phân hủy vách tế bào và các chất kháng sinh sinh học, được ứng dụng rộng rãi làm tác nhân kiểm soát sinh học chống lại nhiều loài nấm gây bệnh hại cây trồng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":25,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"trang trại","Trang trại: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Farm (Agricultural farm)","Trang trại là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực agricultural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":25,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"pila polita","Pila polita là gì? Các công bố khoa học về Pila polita","Pila polita","Pila polita (còn gọi là ốc nhồi hoặc ốc bươu đen) là một loài ốc nước ngọt thuộc họ Ampullariidae, phân bố tự nhiên tại các vùng đầm lầy, ruộng nước và ao hồ ở khu vực Đông Nam Á.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":25,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":25,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"thuốc trừ sâu hữu cơ clo","Thuốc trừ sâu hữu cơ clo là gì? Các nghiên cứu khoa học","organochlorine pesticides","Thuốc trừ sâu hữu cơ clo là nhóm hợp chất hydrocacbon clo hóa tổng hợp có độ bền hóa học cao, khả năng hòa tan trong lipid mạnh và từng được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp cũng như kiểm soát vector truyền bệnh trước khi bị hạn chế toàn cầu theo Công ước Stockholm.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":25,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"điều kiện đủ","Điều kiện đủ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","dieu kien du","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học nông nghiệp, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":124,"discipline":25,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"tự điều chỉnh","Tự điều chỉnh là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","tu dieu chinh"]