[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_gi%C3%A0%20h%C3%B3a%20d%C3%A2n%20s%E1%BB%91{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_già hóa dân số":39},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"495ac023-0c6d-4bb9-8459-3ab46c7fc2f4","Già hóa dân số và tính bền vững của hệ thống tài chính y tế tại Trung Quốc","Population ageing and sustainability of healthcare financing in China",[13,14,15],"Wenqing Wu","Shujie Long","Arcadio A. Cerda",5,"Cost Effectiveness and Resource Allocation",false,"2023-12-19",2023,null,"https:\u002F\u002Fresource-allocation.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12962-023-00505-0","10.1186\u002Fs12962-023-00505-0","\u003Cp>Đánh giá tác động đa chiều của xu hướng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">già hóa dân số\u003C\u002Fb> đến tính bền vững của quỹ bảo hiểm y tế Medicare và cân đối tài chính công. Mô hình dự báo chuỗi thời gian chỉ ra gánh nặng gia tăng chi phí khám chữa bệnh của người cao tuổi đòi hỏi phải cải cách cơ chế chi trả và đa dạng hóa nguồn tài trợ y tế công cộng.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":21,"publishYear":34,"totalCitation":35,"url":36,"doi":21,"summary":37},"4b69ecfe-23ac-4166-bcb8-9000b48e25cb","Policy recommendations from the status quo of elderly population in the population ageing process in Vietnam",[30],"NTT Ha",1,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,2016,0,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F823","\u003Cp>Phân tích thực trạng chuyển đổi nhân khẩu học và các rào cản an sinh xã hội đối với người cao tuổi trong bối cảnh tốc độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">già hóa dân số\u003C\u002Fb> diễn ra nhanh chóng tại Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất khung chính sách đồng bộ nhằm hoàn thiện hệ thống bảo hiểm y tế, phát triển mô hình chăm sóc lão khoa ban đầu và thích ứng kinh tế dài hạn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":21},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":60,"createUser":70,"publishUser":21,"keywords":73,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":77,"contentErrorMessage":21,"viewCount":78,"relateTopics":79},"già hóa dân số","Già hóa dân số là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Già hóa dân số là quá trình tỷ lệ người từ 60 hoặc 65 tuổi trở lên tăng lên trong tổng dân số do mức sinh giảm và tuổi thọ tăng cao. Hiện tượng này làm thay đổi cấu trúc nhân khẩu học, gây tác động sâu rộng đến kinh tế, xã hội, y tế và chính sách phát triển của các quốc gia.","\u003Cp>\nGià hóa dân số (population aging) là quá trình tỷ lệ người cao tuổi trong tổng dân số tăng lên liên tục và có xu hướng chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong cấu trúc nhân khẩu. Thông thường, ngưỡng người cao tuổi được tính từ 60 hoặc 65 tuổi trở lên, tùy theo quy chuẩn của từng quốc gia hoặc tổ chức quốc tế. Đây là một hiện tượng nhân khẩu học đặc trưng của các xã hội hiện đại, nơi tỷ lệ sinh giảm mạnh trong khi tuổi thọ trung bình tăng lên đáng kể.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Định nghĩa già hóa dân số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTheo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiện tượng già hóa là hệ quả tất yếu của sự phát triển kinh tế-xã hội và y tế, nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức đáng kể về y tế, xã hội và kinh tế. Từ góc nhìn khoa học, già hóa dân số không chỉ là sự gia tăng số lượng người cao tuổi, mà còn là thay đổi toàn diện trong cấu trúc tuổi của dân cư, ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống quốc gia. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGià hóa không xảy ra đột ngột mà là một quá trình có tính tích lũy. Một xã hội già hóa thường đi kèm với sự thay đổi trong tỷ lệ người phụ thuộc so với người trong độ tuổi lao động, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất, hệ thống an sinh và cân đối tài khóa. Tham khảo: WHO – Ageing and Health.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân của già hóa dân số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCó hai nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng già hóa dân số: mức sinh thấp kéo dài và tuổi thọ trung bình ngày càng cao. Khi tỷ lệ sinh giảm, số lượng người trẻ tham gia vào lực lượng lao động giảm theo. Đồng thời, nhờ những tiến bộ vượt bậc trong y tế, phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe và điều kiện sống, con người sống thọ hơn và tỷ lệ tử vong giảm mạnh. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các yếu tố như đô thị hóa, tăng trưởng giáo dục, phụ nữ tham gia lao động nhiều hơn, và sự thay đổi trong kỳ vọng sống gia đình cũng ảnh hưởng đến quyết định sinh con, dẫn đến giảm sinh và góp phần vào xu hướng già hóa. Một số quốc gia phát triển thậm chí đã trải qua mức sinh dưới mức thay thế () trong nhiều thập kỷ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng sau đây minh họa sự kết hợp giữa tuổi thọ và tỷ suất sinh ảnh hưởng đến cấu trúc dân số:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Quốc gia\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tuổi thọ trung bình (năm)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tỷ suất sinh (TFR)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nhật Bản\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>84.5\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1.3\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Pháp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>82.5\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1.8\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Việt Nam\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>75.6\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>2.0\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXem thêm báo cáo của Liên Hợp Quốc tại UN – Global Issues on Ageing.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chí xác định già hóa dân số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLiên Hợp Quốc đề xuất một hệ thống phân loại tiêu chuẩn dựa trên tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên để xác định mức độ già hóa của một quốc gia. Theo đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xã hội già hóa:\u003C\u002Fstrong> ≥ 7% dân số từ 65 tuổi trở lên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xã hội già:\u003C\u002Fstrong> ≥ 14%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xã hội siêu già:\u003C\u002Fstrong> ≥ 21%\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNhững ngưỡng này không chỉ mang tính thống kê mà còn là cơ sở để hoạch định chính sách dân số, lao động và an sinh xã hội.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài tỷ lệ dân số cao tuổi, một số chỉ số khác cũng được dùng để đánh giá già hóa, bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ phụ thuộc người già:\u003C\u002Fstrong> Số người ≥ 65 tuổi trên mỗi 100 người trong độ tuổi lao động (15–64)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tốc độ già hóa:\u003C\u002Fstrong> Số năm cần để tỷ lệ dân số ≥ 65 tuổi tăng gấp đôi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nTốc độ già hóa nhanh hay chậm sẽ ảnh hưởng đến khả năng thích ứng chính sách của mỗi quốc gia.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ, Pháp mất khoảng 120 năm để chuyển từ xã hội già hóa sang xã hội già, trong khi Hàn Quốc chỉ mất chưa tới 20 năm – đặt ra sức ép lớn cho hệ thống hạ tầng và an sinh. Những mốc này cho thấy tốc độ già hóa đang tăng nhanh hơn nhiều so với lịch sử.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng già hóa trên toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTheo Báo cáo Dân số Thế giới của Liên Hợp Quốc (UN World Population Prospects), già hóa dân số là một xu hướng toàn cầu không thể đảo ngược. Vào năm 2020, số người trên 60 tuổi lần đầu tiên vượt qua số trẻ em dưới 5 tuổi. Dự báo đến năm 2050, người ≥ 65 tuổi sẽ chiếm gần 16% dân số thế giới, tương đương 1,5 tỷ người.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác khu vực bị ảnh hưởng nặng nhất bao gồm châu Âu, Đông Á và Bắc Mỹ. Nhật Bản hiện là quốc gia “siêu già” với hơn 28% dân số trên 65 tuổi. Các nước như Đức, Ý và Hàn Quốc cũng đã bước vào giai đoạn này. Ngược lại, một số quốc gia châu Phi vẫn duy trì dân số trẻ với tỷ lệ người cao tuổi dưới 5%, nhưng cũng sẽ đối mặt với già hóa trong thế kỷ này.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới đây là bảng so sánh tỷ lệ người ≥ 65 tuổi tại một số khu vực:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Khu vực\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tỷ lệ ≥ 65 tuổi (2023)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Dự báo 2050\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Châu Âu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>20.9%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>28.5%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đông Á\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>17.4%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>30.2%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Châu Phi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>3.4%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>6.8%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác xu hướng này phản ánh sự chuyển đổi sâu sắc trong cấu trúc dân số toàn cầu, đặt ra nhu cầu cấp thiết trong điều chỉnh chính sách xã hội, y tế và giáo dục để thích ứng kịp thời.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng kinh tế của già hóa dân số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGià hóa dân số tạo ra nhiều áp lực kinh tế nghiêm trọng, đặc biệt là đối với các quốc gia có tốc độ chuyển đổi nhân khẩu học nhanh. Khi tỷ lệ người cao tuổi tăng lên, lực lượng lao động thu hẹp lại cả về số lượng và chất lượng, dẫn đến nguy cơ thiếu hụt nhân công, giảm năng suất lao động và tăng chi phí bảo trợ xã hội. Điều này tác động tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng GDP và khả năng cạnh tranh dài hạn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTỷ lệ người già cao kéo theo gánh nặng tài chính lớn hơn cho các quỹ hưu trí, y tế công và trợ cấp xã hội. Đồng thời, số người đóng thuế giảm so với số người nhận hỗ trợ khiến ngân sách nhà nước chịu áp lực lớn. Tình trạng này được gọi là “áp lực dân số phụ thuộc ngược chiều.” Một ví dụ điển hình là Nhật Bản, nơi nợ công đã vượt 250% GDP, phần lớn liên quan đến chi phí dân số già.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng minh họa dưới đây cho thấy ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng trưởng GDP:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Quốc gia\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tăng trưởng GDP trung bình (2000–2020)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tỷ lệ ≥ 65 tuổi\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nhật Bản\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.9%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>28%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hàn Quốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>3.6%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>17%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Việt Nam\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>6.5%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>8%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng xã hội và y tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGià hóa dân số kéo theo sự gia tăng nhu cầu về dịch vụ y tế, đặc biệt là chăm sóc người cao tuổi, điều trị bệnh mãn tính và hỗ trợ dài hạn. Các hệ thống y tế công cộng phải mở rộng quy mô, đầu tư vào nhân lực và cơ sở vật chất, đồng thời phát triển mô hình chăm sóc liên tục và tích hợp. Theo WHO, chi phí chăm sóc y tế cho người trên 65 tuổi gấp 2–3 lần so với người trưởng thành trẻ tuổi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài khía cạnh y tế, già hóa cũng làm thay đổi cấu trúc xã hội. Nhiều người cao tuổi sống cô đơn, phụ thuộc vào con cháu hoặc nhà nước. Tình trạng thiếu gắn kết thế hệ, phân biệt tuổi tác (ageism) và giảm vai trò xã hội của người già dẫn đến các hệ quả tiêu cực về sức khỏe tinh thần. Đồng thời, tỷ lệ chăm sóc không chính thức (informal care) từ gia đình giảm do mô hình gia đình hạt nhân ngày càng phổ biến.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số vấn đề xã hội cụ thể liên quan đến già hóa:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng tỷ lệ người già sống một mình\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu nhân lực trong ngành chăm sóc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia tăng chi phí y tế và bảo hiểm sức khỏe\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Căng thẳng thế hệ giữa người lao động trẻ và người hưởng thụ phúc lợi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chính sách đối phó già hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐể ứng phó với già hóa dân số, nhiều quốc gia đã triển khai đồng bộ các chính sách kinh tế – xã hội, trong đó nổi bật nhất là tăng tuổi nghỉ hưu, cải cách lương hưu, khuyến khích sinh con và thúc đẩy nhập cư. Những giải pháp này nhằm mở rộng lực lượng lao động, cân bằng lại tỷ lệ phụ thuộc và duy trì ổn định hệ thống an sinh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số chính sách cụ thể đang được triển khai:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng tuổi nghỉ hưu:\u003C\u002Fstrong> Nhiều nước nâng dần tuổi nghỉ hưu lên 67 hoặc cao hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khuyến khích sinh con:\u003C\u002Fstrong> Chính sách hỗ trợ tài chính, nghỉ thai sản dài hơn, miễn học phí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hỗ trợ người cao tuổi làm việc:\u003C\u002Fstrong> Miễn giảm thuế cho lao động lớn tuổi tiếp tục đi làm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tự động hóa và công nghệ hỗ trợ:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng robot và AI trong chăm sóc và sản xuất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ: Nhật Bản đẩy mạnh chiến lược “Society 5.0” nhằm tích hợp công nghệ trong mọi lĩnh vực để phục vụ xã hội già hóa, trong khi Đức và Canada tăng cường nhập cư có chọn lọc để bổ sung lực lượng lao động trẻ. Tham khảo: Nippon.com – Japan’s Aging Countermeasures.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các chỉ số theo dõi già hóa dân số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐể đánh giá mức độ già hóa và dự báo tác động trong tương lai, các nhà nhân khẩu học sử dụng một loạt chỉ số định lượng. Các chỉ số này không chỉ phản ánh hiện trạng mà còn giúp hoạch định chính sách và phân bổ nguồn lực.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số chỉ số phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ già hóa:\u003C\u002Fstrong> \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ phụ thuộc già:\u003C\u002Fstrong> \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tốc độ già hóa:\u003C\u002Fstrong> Số năm để tỷ lệ người ≥ 65 tuổi tăng từ 7% lên 14%, rồi từ 14% lên 21%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tuổi thọ trung bình:\u003C\u002Fstrong> Số năm trung bình một người sống từ khi sinh ra\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng minh họa:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Việt Nam\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nhật Bản\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thế giới\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tỷ lệ già hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>9%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>28%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>10%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tỷ lệ phụ thuộc già\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>13%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>46%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>18%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tuổi thọ trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>75.6\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>84.5\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>73.3\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động lâu dài đến phát triển bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGià hóa dân số là một rào cản lớn đối với các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs), đặc biệt trong các lĩnh vực như y tế, giảm bất bình đẳng, tăng trưởng kinh tế và tài chính công. Nếu không có các biện pháp thích ứng phù hợp, già hóa có thể làm gia tăng bất bình đẳng giữa các thế hệ, khu vực và nhóm dân cư.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTỷ lệ người già cao có thể làm giảm chi tiêu cho đầu tư dài hạn như giáo dục và công nghệ, đồng thời gia tăng chi tiêu ngắn hạn cho an sinh và y tế. Sự dịch chuyển này ảnh hưởng đến năng lực đổi mới và phát triển của quốc gia trong trung và dài hạn. Việc duy trì năng suất kinh tế trong bối cảnh lực lượng lao động suy giảm là thách thức trọng yếu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số rủi ro phát triển dài hạn gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Suy giảm sáng tạo và đổi mới do dân số già\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó khăn trong tài trợ hạ tầng công cộng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mất cân đối giữa thế hệ về tiếp cận dịch vụ công\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triển vọng và đổi mới trong thích ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDù là thách thức lớn, già hóa dân số cũng tạo ra cơ hội mới cho đổi mới xã hội và công nghệ. Nhiều sáng kiến đã ra đời nhằm xây dựng xã hội thân thiện với người cao tuổi, như thiết kế đô thị hòa nhập, phát triển công nghệ chăm sóc từ xa, robot xã hội và hệ thống nhà ở thông minh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số mô hình nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thành phố thân thiện người già:\u003C\u002Fstrong> Đường phố, phương tiện công cộng, không gian công cộng được thiết kế thuận tiện cho người lớn tuổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chăm sóc từ xa (telecare):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng công nghệ để theo dõi sức khỏe và hỗ trợ người già tại nhà.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhà thông minh:\u003C\u002Fstrong> Tích hợp cảm biến và tự động hóa để hỗ trợ an toàn và tiện nghi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTổ chức Centre for Ageing Better tại Anh đang triển khai nhiều sáng kiến đi đầu trong thiết kế chính sách thích ứng tích cực với già hóa. Tham khảo thêm tại Centre for Ageing Better.\n\u003C\u002Fp>","population ageing",[47,48],"già hóa nhân khẩu","sự già hóa dân số","Già hóa dân số là hiện tượng nhân khẩu học đặc trưng bởi sự gia tăng liên tục tỷ lệ người cao tuổi (từ 60 hoặc 65 tuổi trở lên) trong tổng dân số của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ.","SOCIAL_SCIENCES",[52],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":59},"United Nations Department of Economic and Social Affairs, Population Division (2020). World Population Ageing 2020 Highlights. United Nations.","World Population Ageing 2020 Highlights","United Nations","United Nations Publication",2020,"10.18356\u002F9789210051934","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.18356\u002F9789210051934",[61,64,67],{"question":62,"answer":63},"Khi nào một quốc gia được xem là bước vào giai đoạn già hóa dân số?","Theo tiêu chuẩn Liên Hợp Quốc, một quốc gia bước vào giai đoạn già hóa khi tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên đạt từ 10% hoặc từ 65 tuổi trở lên đạt từ 7% tổng dân số.",{"question":65,"answer":66},"Nguyên nhân căn bản dẫn đến già hóa dân số là gì?","Hai động lực chính là mức sinh giảm liên tục và tuổi thọ trung bình tăng nhờ các tiến bộ trong y tế, dinh dưỡng và điều kiện sống.",{"question":68,"answer":69},"Thách thức chính của già hóa dân số tại Việt Nam là gì?","Việt Nam có tốc độ già hóa thuộc hàng nhanh nhất thế giới, đặt ra thách thức già hóa trước khi giàu, gây áp lực lên hệ thống an sinh xã hội, quỹ hưu trí và dịch vụ chăm sóc y tế lão khoa.",{"id":31,"researcherId":21,"name":71,"imageUrl":72},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[41],"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:59.253+00:00","2026-09-04T06:21:35.947+00:00","2026-09-04T06:21:35.942+00:00",457,[80,83,92,102,107,112,117,127,132,138],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biến động dân số","Biến động dân số là gì? Các công bố khoa học về Biến động dân số",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":50,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"cơ cấu bệnh tật","Cơ cấu bệnh tật là gì? Các công bố khoa học về Cơ cấu bệnh tật","pattern of disease","Cơ cấu bệnh tật là phân bố tỷ lệ của các nhóm bệnh tật, tình trạng tàn tật và nguyên nhân tử vong trong một quần thể dân cư xác định tại một thời điểm, phản ánh thực trạng sức khỏe và mô hình dịch tễ học của cộng đồng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":50,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"phúc lợi","Phúc lợi là gì? Khái niệm, mô hình an sinh và phát triển","welfare","Phúc lợi là tổng thể các chính sách, thể chế và dịch vụ công nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu, chia sẻ rủi ro đời sống và thúc đẩy công bằng xã hội.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":50,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"china","Trung Quốc","China","Trung Quốc là quốc gia rộng lớn ở Đông Á với nền văn minh lịch sử liên tục hàng thiên niên kỷ, hiện là nền kinh tế quy mô thứ hai toàn cầu có vai trò địa chính trị, công nghệ và phát triển xã hội then chốt trong trật tự thế giới đương đại.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":50,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"nghỉ hưu","Nghỉ hưu là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Retirement","Nghỉ hưu là sự chuyển tiếp xã hội và kinh tế quan trọng trong vòng đời, đánh dấu việc cá nhân chấm dứt hoặc rút lui vĩnh viễn khỏi thị trường lao động chính thức, phụ thuộc vào hệ thống an sinh xã hội, lương hưu và tài sản tích lũy cá nhân.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"tây ban nha","Tây Ban Nha: Lịch sử, thể chế chính trị, địa lý và nền kinh tế hiện đại","Spain","Tây Ban Nha là quốc gia có chủ quyền nằm ở bán đảo Iberia thuộc Tây Nam châu Âu, theo thể chế quân chủ lập hiến nghị viện, là nền kinh tế lớn thứ tư trong Khu vực đồng Euro và là thành viên tích cực của Liên minh châu Âu (EU) và NATO.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"bệnh đi kèm","Bệnh đi kèm là gì? Định nghĩa, chỉ số Charlson và quản lý","Comorbidity","Bệnh đi kèm là sự cùng tồn tại của một hoặc nhiều tình trạng bệnh lý bổ sung độc lập bên cạnh một bệnh lý chính được chọn làm trung tâm điều trị trên cùng một bệnh nhân.",{"id":133,"title":134,"term":135,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"bệnh thận mạn giai đoạn cuối","Bệnh thận mạn giai đoạn cuối là gì? Các công bố khoa học về Bệnh thận mạn giai đoạn cuối","Bệnh thận mạn giai đoạn cuối","End-stage renal disease","Bệnh thận mạn giai đoạn cuối (ESRD hoặc bệnh thận mạn giai đoạn 5) là tình trạng chức năng thận suy giảm không hồi phục với mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) dưới 15 mL\u002Fphút\u002F1.73 m², đòi hỏi phải tiến hành các liệu pháp thay thế thận để duy trì sự sống.",{"id":139,"title":140,"term":141,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":50,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"nhà nước phúc lợi","Nhà nước phúc lợi là gì? Khái niệm và mô hình thể chế","Nhà nước phúc lợi","welfare state","Nhà nước phúc lợi là mô hình nhà nước sử dụng quyền lực chính trị và hành chính để điều chỉnh các lực lượng thị trường nhằm bảo đảm an sinh xã hội cho công dân."]